- Nhóm guanilic của Acginine Khi tạo thành trung tâm hoạt động các nhóm này phải ở vị trí gần nhau và đượcđịnh hướng trong không gian sao cho chúng có thể tương tác với nhau trong quá tr
Trang 1Định nghĩa enzyme Thành phần cấu tạo của enzyme Trung tâm hoạt động của enzymeTrung tâm hoạt động của enzyme đơn cấu
tử Trung tâm hoạt động của enzyme đa cấu
tử Vai trò của các nhóm trung tâm hoạt động
Sự tạo thành trung tâm hoạt động Tính đặc hiệu của enzyme
Khái niệm chung Các hình thức đặc hiệu
3 7
77
14 789
12
16 78
Trang 2Cách gọi tên và phân loại enzyme
Cách gọi tên enzyme Phân loại enzyme
Trang 3Đơn vị hoạt độ enzyme
Sinh học enzyme
Điều hòa hoạt tính enzyme Điều hòa sinh tổng hợp enzyme Điều hòa theo kiểu đóng mở gen tác động
Ứng dụng Ứng dụng trong y dược Ứng dụng trong hóa học Ứng dụng trong công nghiệp Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm
Trang 56.2.5 Ứng dụng trong công nghiệp dệt 112
6.2.6 Ứng dụng trong công nghiệp thuộc da 113
6.2.7 Ứng dụng trong nông nghiệp
Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ENZYME
cơ thể Enzyme là một chất hữu cơ, trong khi đó các chất xúc tác hóa học thường
là chất vô cơ Sau này, các nhà khoa học xác định chúng là protein
Trang 6Như vậy enzyme là một protein có khả năng tham gia xúc tác các phản ứng hóa học trong và ngoài cơ thể Ưu điểm cơ bản của enzyme khi tham gia các phản ứngsinh hóa có thể tóm tắt như sau:
- Enzyme có thể tham gia hàng loạt các phản ứng trong chuỗi phản ứng sinh hóa để giải phóng hoàn toàn năng lượng hóa học có trong vật chất
- Enzyme có thể tham gia những phản ứng độc lập nhờ khả năng chuyển hóarất cao
- Enzyme có thể tạo ra những phản ứng dây chuyền Khi đó sản phẩm phảnứng đầu sẽ là nguyên liệu hay cơ chất cho những phản ứng tiếp theo
- Trong các phản ứng enzyme, sự tiêu hao năng lượng thường rất ít
- Enzyme luôn luôn được tổng hợp trong tế bào của sinh vật Số lượng enzyme được tổng hợp rất lớn và luôn luôn tương ứng với số lượng các phản ứngxảy ra trong cơ thể Các phản ứng xảy ra trong cơ thể luôn luôn có sự tham gia xúctác bởi enzyme
- Có nhiều enzyme không bị mất đi sau phản ứng
Enzyme học là khoa học nghiên cứu những chất xúc tác sinh học có bản chấtprotein Hay nói cách khác, enzyme học là khoa học nghiên cứu những tính chất chung, điều kiện, cơ chế tác dụng và tính đặc hiệu của các enzyme
1.2 Thành phần cấu tạo của enzyme
Enzyme là những protein có phân tử lượng từ 20.000 đến 1.000.000 dalton (có kích thước nhỏ nhất là Ribonuclease 12.700 dalton)
Enzyme được cấu tạo từ các L - a - axitamin kết hợp với nhau bởi liên kết peptit Dưới tác dụng của các peptithydrolase, axit hoặc kiềm các enzyme bị thủy phân hoàn toàn tạo thành các L - a - axitamin Trong nhiều truờng hợp ngoài axit amin còn thu được những thành phần khác, người ta chia thành hai nhóm:
Nhóm enzyme đơn cấu tử (enzym đơn giản): enzyme chỉ được cấu tạo một
thành phần hóa học duy nhất là protein
Nhóm enzyme đa cấu tử (enzym phức tạp): enzyme có hai thành
phần:
- Phần protein được gọi là feron hay apoenzyme Apoenzyme thường quyết định tính đặc hiệu cao của enzyme và làm tăng hoạt tính xúc tác của coenzyme
Trang 7- Phần không phải protein gọi là nhóm ngoại "agon": như ion kim loại, vitamin, glutation dạng khử, nucleotide và dẫn xuất este phosphat của monosacaride, Trường hợp khi nhóm ngoại tách khỏi phần "apoenzyme" (khi cho thẩm tích qua màng bán thấm) và có thể tồn tại độc lập thì những agon đó còn cótên riêng là coenzyme Phần agon quyết định kiểu phản ứng mà enzyme xúc tác, trực tiếp tham gia trong phản ứng và làm tăng độ bền của apoenzyme đối với cácyếu tố gây biến tính
Đa số enzyme thuộc loại enzyme đa cấu tử Hiện nay người ta cũng đã xác định được rằng phần lớn các enzyme trong tế bào là những protein có cấu trúcbậc bốn Ở những điều kiện xác định, phân tử của chúng có thể phân ly thuận nghịch tạo thành các phần dưới đơn vị (protome), khi đó hoạt độ enzyme bị giảmhoặc bị mất hoàn toàn Ở những điều kiện thích hợp các phần dưới đơn vị lại
có thể kết hợp lại với nhau và hoạt độ xúc tác của enzyme được phục hồi
1.3 Trung tâm hoạt động của enzyme
Trong quá trình xúc tác, chỉ một phần rất nhỏ của phân tử enzyme tham gia kếthợp đặc hiệu với cơ chất, phần đó được gọi là trung tâm hoạt động của
enzyme Trung tâm của enzyme được tạo nên do một số axit amin đảm trách Các axit amin khác trong protein không tham gia gắn với cơ chất mà chỉ làm nhiệm vụ như một chiếc khung cấu trúc không gian của chiếc khung đó
1.3.1 Trung tâm hoạt động của enzyme đơn cấu tử
Trung tâm hoạt động của các enzyme đơn cấu tử thường bao gồm một tổ hợp các nhóm định chức của axit amin không tham gia tạo thành trục chính củasợi
polypeptit
Các nhóm chức của axit amin thường gặp trong trung tâm hoạt động của enzyme là:
- Nhóm SH (sunfidryl) của Cysteine
- Nhóm - NH2 (amin) của Lysine
- Nhóm OH (Hydroxyl) của Serine, Threonine và Tyrosine
- Nhóm COOH (Cacboxyl) của axit Glutamic, Aspactic
- Vòng imidazol của Histidine
- Vòng indol của Tryptophan
Trang 8- Nhóm guanilic của Acginine
Khi tạo thành trung tâm hoạt động các nhóm này phải ở vị trí gần nhau và đượcđịnh hướng trong không gian sao cho
chúng có thể tương tác với nhau trong quá
trình phản ứng
Ví dụ, Trung tâm hoạt động của
Colinesteraza bao gồm các nhóm: -OH
của serine, tyrosine, -COOH
của
glutamic, imidazolit của histidine
Hình 1.1 : Trung tâm hoạt động của enzym colinesteraza
Các trung tâm hoạt động có thể hình thành dễ dàng khi các nhóm chức ở gần nhau trên Apoenzyme Nhưng có khi chúng ở xa nhau thì phải hoạt hóa bằng cách cắt đi một đoạn peptide nào đó, chúng xích lại gần nhau và tạo thành trung tâm hoạt động
Ví dụ, Tripxinogen là trạng thái không hoạt động, nhưng khi dưới tác dụng củaenzyme Enterokinaza thì 6 axit amin bị loại ra, các nhóm chức lúc này xích lại gần
và trung tâm hoạt động được dễ dàng
1.3.2 Trung tâm hoạt động của enzyme đa cấu tử
Trung tâm hoạt động của các enzyme đa cấu tử thường bao gồm nhóm ngoại (vitamin, ion kim loại ) và các nhóm định chức của các axit amin ở phần
apoenzyme
Các kim loại thường gặp trong trung tâm hoạt động của enzyme là những kim loại hóa trị 2: Fe, Co, Mn, Zn, Cu¼các kim loại này có thể trực tiếp tham gia trong phản ứng xúc tác, liên kết bền với các phân tử enzyme Enzyme bị mất hoạt động sau khi loại bỏ ion kim loại, tuy nhiên hoạt động có thể được phục hồi lại hoàn toàn ngay sau khi thêm ion kim loại vốn có trong phân tử của nó Một số enzyme có thể được tái hoạt hóa dưới tác dụng của các ion kim loại khác Tuy nhiên sự thay thế này thường làm thay đổi hoạt độ và tính đặc hiệu của enzyme
1.3.3 Vai trò của các nhóm trung tâm hoạt động
Trang 9Dựa vào vai trò của trung tâm hoạt động các nhóm chức năng có thể phân thànhcác nhóm sau đây:
- Các nhóm xúc tác: là những nhóm trực tiếp tham gia trong phản ứng kết hợp với phần phân tử cơ chất bị chuyển hóa, kết hợp với cofacto
- Các nhóm tiếp xúc: kết hợp với phần cơ chất không bị chuyển hóa có vai trò tương tự dây neo buộc cơ chất lại
- Các gốc cấu tạo hay cố định: không trực tiếp kết hợp với cơ chất, nhưng tương tác với các nhóm xúc tác và tiếp xúc, cố định các gốc này trong những vị trí không gian nhất định và giữ chúng ở trạng thái hoạt động xúc tác Sự liên hệ giữatrung tâm hoạt động với phần còn lại của cơ chất được thực hiện qua gốc này
1.3.4 Sự tạo thành trung tâm hoạt động
Theo quan niệm của Fisher thì trung tâm hoạt động của enzyme vốn có cấu trúckhông gian tương ứng với cấu trúc của phân tử cơ chất cũng giống như ổ khóatương ứng với chìa khóa (Hình a)
Hình 1.2 Mô hình Fisher (a) và mô hình Koshland (b)
Từ đó có thể suy ra rằng enzyme có hình thể tương đối vững chắc, cố định, kết
hợp với cơ chất như một khuôn nào đó Tuy nhiên dần dần người ta thấy quan niệm của Fisher đã không giải thích thỏa đáng được nhiều dẫn liệu thực
nghiệm Đến năm 1958, Kosland đã đề ra thuyết "tương ứng cảm ứng" cho rằngphân tử enzyme cũng như trung tâm hoạt động của nó không có cấu tạo rắn chắc
mà có tính mềm dẻo, cấu hình không gian của nó có thể thay đổi khi tiếp xúc với
cơ chất¼ Theo Kosland thì trong phân tử enzyme có sẵn các nhóm định chức của trung tâm
Trang 10hoạt động nhưng chúng chưa được sắp xếp ở dạng thích hợp cho hoạt động xúc
tác
Khi tương tác với cơ chất, các nhóm định chức ở phần trung tâm hoạt động của
phân tử enzyme sẽ thay đổi vị trí không gian tạo thành hình thể khớp với hình thể
cơ chất (Hình b) Trong trường hợp này cơ chất và enzyme có sự tương tác yếu Do
đó, chúng rất dễ bị cắt đứt trong quá trình phản ứng để giải phóng enzyme và sản phẩm phản ứng
Các chất có cùng kiểu cấu trúc với cơ chất thực nhưng có sự thay đổi ở một phần nào đó trong phân tử có thể vẫn kết hợp với enzyme nhưng tạo thành phứcchất không hoạt động vì các nhóm định chức của trung tâm hoạt động không được định hướng đúng đắn
Ở những enzyme alosteric (enzym dị lập thể, enzym điều hòa) còn có trung tâm
dị lập thể (trung tâm điều hòa) Các trung tâm này có khả năng tương tác với cơ chất khác Các cơ chất tương tác với trung tâm này gọi là chất điều hòa alosteric Khi trung tâm điều hòa này tương tác với chất điều hòa alosteric sẽ làm thay đổicấu trúc không gian của trung tâm hoạt động Do đó hoạt tính xúc tác của enzyme
sẽ bị thay đổi theo
Nếu quá trình này làm tăng hoạt tính của enzyme thì chất điều hòa alosteric này gọi là chất điều hòa dương Ngược lại, nếu quá trình này làm giảm hoạt tính của enzyme thì chất điều hòa alosteric này gọi là chất điều hòa âm Chất điều hòa này hoàn toàn không bị biến đổi khi chúng tương tác với enzyme
1.4 Tính đặc hiệu của enzyme
1.4.1 Khái niệm chung
Tính đặc hiệu cao của enzyme là một trong những khác biệt chủ yếu giữa enzyme với các chất xúc tác khác Mỗi enzyme chỉ có khả năng xúc tác cho sự chuyển hóa một hay một số chất nhất định theo một kiểu phản ứng nhất định
Sự tác dụng có tính lựa chọn cao này gọi là tính đặc hiệu hoặc tính chuyên hóa của
enzyme
1.4.2 Các hình thức đặc hiệu
Có thể phân biệt hai kiểu đặc hiệu: đặc hiệu kiểu phản ứng và đặc hiệu cơ
Trang 12(hydroxyure) nhưng với vận tốc bé hơn 120 lần
Các enzyme khác như arginase, glucooxydase cũng thuộc loại có tính đặc hiệu
tuyệt đối, vì arginase chỉ xúc tác thủy phân L- arginin tạo thành L-ornitin và ure mà
Trang 13Những enzym có tính đặc hiệu tuyệt đối thường được dùng để định lượngchính xác cơ chất của nó
Trang 14 Đặc hiệu nhóm tương
đối
Enzyme có khả năng tác dụng lên một kiểu liên kết hóa học nhất định trong phân tử cơ chất mà không phụ thuộc vào cấu tạo của các phần tham gia tạo thànhmối liên kết đó
Ví dụ, lipase có khả năng thủy phân được tất cả các mối liên kết este Aminopeptidase có thể xúc tác thủy phân nhiều peptide
Đặc hiệu
nhóm
Enzyme có khả năng tác dụng lên một kiểu liên kết hóa học nhất định với điều
kiện một trong hai phần tham gia tạo thành liên kết phải có cấu tạo xác định
Ví dụ, cacboxypeptidaza có khả năng phân cắt liên kết peptide gần nhóm
Trang 16Trong tự nhiên cũng có các enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa tương
hổ
giữa các cặp đồng phân không gian tương ứng
Ví dụ, lactatracemase của vi khuẩn xúc tác cho phản ứng chuyển hóa lẫn nhaugiữa axit D - và L - lactic, aldo - 1 - epimerase xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa
- D - glucose thành - D - Glucose, v.v Các enzyme này có vai trò quan trọng
khi sản xuất các chất dinh dưỡng bằng phương pháp hóa học, vì chúng có thể chuyển các chất từ dạng cơ thể không thể sử dụng được thành dạng có thể hấpthụ
Enzyme còn có khả năng phân biệt được 2 gốc đối xứng trong phân tử giống nhau hoàn toàn về mặt hóa học
Ví dụ, hai nhóm - CH2OH trong phân tử glycerin, glycerophosphatkinase xúc tác cho phản ứng chuyển vị gốc phosphate từ ATP đến C3 của glycerin (chứ không phải C1)
1.5 Cơ chế tác dụng của enzyme
Trong phản ứng có sự xúc tác của enzyme, nhờ sự tạo thành phức hợp trung gian enzyme cơ chất mà cơ chất được hoạt hóa Khi cơ chất kết hợp vào enzyme,
do kết quả của sự cực hóa, sự chuyển dịch của các electron và sự biến dạng củacác liên kết tham gia trực tiếp vào phản ứng dẫn tới làm thay đổi động năng cũng như thế năng, kết quả là làm cho phân tử cơ chất trở nên hoạt động hơn, nhờ đó tham gia phản ứng dễ dàng
Năng lượng hoạt hóa khi có xúc tác enzyme không những nhỏ hơn rất nhiều so với trường hợp không có xúc tác mà cũng nhỏ hơn so với cả trường hợp có chấtxúc tác thông thường
Trang 17Ví dụ, trong phản ứng phân hủy H2O2 thành H2O và O2 nếu không có chất xúctác thì năng lượng hoạt hóa là 18 Kcal/mol, nếu có chất xúc tác là platin thì năng lượng hoạt hóa là 11,7 Kcal/mol, còn nếu có enzyme catalase xúc tác thì năng lượng hoạt hóa chỉ còn 5,5 Kcal/mol
Sự tạo thành phức hợp enzyme cơ chất và sự biến đổi phức hợp này thành sản
phẩm, giải phóng enzyme tự do thường trải qua ba giai đoạn theo sơ đồ sau:
và đòi hỏi năng lượng hoạt hóa thấp;
- Giai đoạn thứ hai: xảy ra sự biến đổi cơ chất dẫn tới sự kéo căng và phá
vỡ
các liên kết đồng hóa trị tham gia phản ứng;
- Giai đoạn thứ ba: tạo thành sản phẩm, còn enzyme được giải phóng ra dưới dạng tự do
Các loại liên kết chủ yếu được tạo thành giữa E và S trong phức hợp ES là các tương tác:
- Tương tác tĩnh điện (liên kết ion, liên kết muối, cầu muối, cặp ion): Liên kết này được tạo thành giữa nhóm tích điện của cơ chất (S) với nhóm tích điện trai sdaaus trong phân tử enzym (E)
- Liên kết hydro: Liên kết này được tạo thành theo kiểu A - H¼B, trong đó hydro kết hợp với A bằng liên kết cộng hóa trị, đồng thời tạo liên kết yếu với B Liên kết này được tạo thành khi khoảng cách giữa A và B là 3A0
- Tương tác VanderWaals: Tương tác này yếu hơn tương tác tĩnh điện và liên kết hydro Tương tác này thể hiện rất rõ khi nhiều nguyên tử của cơ chất có thể đồng thời tiếp cận với nhiều nguyên tử của enzym Nó chỉ xảy ra khi có sự ăn khớp về cấu trúc không gian giữa cơ chất và enzym
Trang 18Mỗi loại liên kết đòi hỏi những điều kiện khác nhau và chịu ảnh hưởng khácnhau khi có nước
Chương 2 ĐỘNG HỌC ENZYME 2.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu động học enzyme
Nghiên cứu động học enzyme là nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nồng
độ cơ chất, enzyme, pH môi trường, nhiệt độ, các chất kìm hãm¼ đến tốc độ phản ứng do enzyme xúc tác Việc nghiên cứu động học enzyme sẽ cho ta biết được các
vấn đề sau đây:
- Có thể biết được cơ chế phân tử của sự tác động của enzyme
- Cho phép ta hiểu biết được mối quan hệ về mặt lượng của quá trình enzyme
- Thấy được vai trò quan trọng cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn: khi lựa chọn các đơn vị hoạt động enzyme người ta cần phải biết những điều kiện tốt nhất đối với hoạt động của enzyme, cũng như cần phải biết được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của chúng
- Là điều kiện cần thiết để thực hiện tốt các bước tinh chế enzyme, vì người
ta cần phải kiểm tra về mặt lượng bằng cách xác định có hệ thống hoạt động của chế phẩm enzyme trong các giai đoạn tinh chế
2.2 Động học các phản ứng enzyme
2.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ enzyme
Trong điều kiện thừa cơ chất, nghĩa là [S] >>[E] thì vận tốc phản ứng phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ enzyme
Đường biểu diễn có dạng: tốc độ phản ứng v= K[E] có dạng y=ax
Khi thừa cơ chất thì khi nồng
độ enzyme tăng vận tốc tăng Khi
nồng độ enzyme bão hòa với nồng độ
cơ chất thì nồng độ enzyme tăng vận
tốc không thay đổi
Trang 19Hình 2.1 Sự phụ thuộc của vận tốc phản ứng vào [E]
2.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất [S]
Giả sử phản ứng chỉ có một cơ chất S và tạo thành sản phẩm P, phản ứng xảy
ra như sau:
Gọi v1 là vận tốc của phản ứng tạo thành phức chất ES
Gọi v-1 là vận tốc của phản ứng phân ly phức chất ES tạo thành E và S
Gọi v2 là vận tốc của phản ứng tạo thành E và P
Với k1, k -1, k2 là hằng số vận tốc của các phản ứng tương ứng
k 1[E][S] = (k -1 + k2)[ES] (2) Gọi E0 là nồng độ enzym ban đầu:
[E0] = [E] + [ES] => [E] = [E0] - [ES] (3) Thay trị số [E] từ (3) vào (2) ta có:
(k -1 + k2)[ES] = k1([E0] - [ES])[S]
k1
Trang 20[S]
v = Vmax - (5)
Km + [S]
Phương trình (5) gọi là phương trình Michelis - Menten
Km gọi là hằng số Michelis Menten đặc trưng cho mỗi enzyme Km đặc trưng cho ái lực của enzyme với cơ chất, Km có trị số càng nhỏ thì ái lực của enzyme với
cơ chất càng lớn, nghĩa là vận tốc của phản ứng do enzyme xúc tác càng lớn
Trang 21Hình 2.2 Biến thiên vận tốc phản ứng theo nồng độ cơ chất
Khi tăng [S] thì V phản ứng tăng, tăng [S] đến một giá trị nào đó thì V đạt đến giá trị Vmax và sẽ không tăng nữa nếu ta vẫn tiếp tục tăng [S]
Khi Km = [S] thì V0 =1/2 Vmax
Để thuận tiện hơn Lineweaver và Burk (1934), trên cơ sở của phương trình (5)
đã nghịch đảo để biến thành dạng đường thẳng y = ax+b, nó có ý nghĩa lớn đối với việc nghiên cứu kìm hãm enzyme
Hình 2.3 Sự phụ thuộc của vận tốc phản ứng vào nồng độ cơ chất
theo
Lineweaver - Burk
Tính chất phổ biến của phương trình Michelis - Menten thể hiện ở chỗ nó không chỉ dùng trong trường hợp đơn giản như đã nói ở trên (một cơ chất S tạo
Trang 22thành một sản phẩm P) mà nó cũng đúng trong những trường hợp phức tạp hơn,
phản ứng gồm hai hay nhiều cơ chất tạo thành nhiều sản phẩm
2.2.3 Ảnh hưởng của chất kìm hãm (inhibitior)
Chất kìm hãm là chất có khả năng làm giảm hoạt tính hoặc làm ngưng hoạt tính của enzyme Nó có thể là những ion, các phân tử vô cơ, hữu cơ, và cả protein
Cơ chế kìm hãm của các chất kìm hãm có thể là thuận nghịch hoặc không thuận nghịch
2.2.3.1 Các chất kìm hãm không thuận nghịch
Chất kìm hãm (I) kết hợp với enzyme (E) tạo thành phức chất Enzyme - chất kìm hãm (EI) theo phản ứng sau:
K1E+I
K2
EI
Nếu K2 = 0 phức chất
EI hoàn toàn không phân ly Sự kìm hãm ở đây là không thuận nghịch
Dưới tác dụng của các chất kìm hãm không thuận nghịch, mức độ kìm hãm tăng theo thời gian tác dụng, nếu nồng độ chất kìm hãm đủ lớn để bão hòa
enzyme thì cuối cùng phản ứng enzyme sẽ ngừng hoàn toàn Hơn nữa khi loại bỏ chất kìm hãm hoạt tính của enzyme cũng không được phục hồi
2.2.3.2 Các chất kìm hãm thuận nghịch
Phản ứng giữa enzyme và chất kìm hãm sẽ nhanh chóng đạt được trạng tháicân bằng Dưới tác dụng của chất kìm hãm thuận nghịch, hoạt tính của enzyme cóthể được phục hồi sau khi loại bỏ chất kìm hãm
Các chất kìm hãm có thể tác dụng với enzyme theo các cách khác nhau:
Kìm hãm cạnh tranh (Competitive
inhibition)
Các chất kìm hãm cạnh tranh là những chất có cấu trúc tương tự cấu trúc của
cơ chất Do đó, chúng có khả năng kết hợp với trung tâm hoạt động của
enzyme Chúng chiếm vị trí của cơ chất trong trung tâm hoạt động, kết quả là enzym không thể kết hợp được với cơ chất để tạo thành phức ES
Ví dụ, Malonic (HOOC - CH2 - COOH) là chất kìm hãm cạnh tranh của enzyme succinatdehydrogenaza, vì nó cấu tạo gần giống với cơ chất succinic (HOOC - CH2
- CH2 - COOH)
Trang 23Hình 2.4 Kiểu kìm hãm cạnh tranh (competitive inhibition)
Khi cơ chất dư thừa, nồng độ chất kìm hãm thấp thì có thể loại bỏ tác dụng của chất kìm hãm, còn nồng độ cơ chất thấp và nồng độ chất kìm hãm cao thì lại
có tác dụng kìm hãm hoàn toàn
Hình 2.5 Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ cơ chất
theo
Lineweaver - Burk khi có kìm hãm cạnh tranh
Như vậy ta thấy khi có sự cạnh tranh, hằng số Km sẽ tăng lên, do đó làm giảm
ái lực của enzym và cơ chất
Trường hợp đặc biệt của kìm hãm cạnh tranh là kìm hãm bằng sản phẩm và xảy ra khi một sản phẩm phản ứng tác dụng trở lại enzyme và choán vị trí hoạt động ở phân tử enzyme
Kìm hãm phi cạnh tranh (Uncompetitive
inhibition)
Đặc trưng của kiểu kìm hãm này là chất kìm hãm chỉ kết hợp với phức chất
ES
Trang 25Hình 2.6 Kiểu kìm hãm phi cạnh tranh
Tác dụng kìm hãm không bị loại trừ khi tăng nồng độ cơ chất Kiểu kìm hãm này thường gặp đối với phản ứng nhiều cơ chất trong đó có sự tạo thành nhiềuphức chất trung gian khác nhau
Hình 2.7 Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ cơ chất
Trang 26động xúc tác của nó, do đó làm giảm vận độ phản ứng Vì vậy sau khi kết hợp với
chất kìm hãm này, enzyme vẫn có thể tiếp tục kết hợp với cơ chất tạo thành phứcchất
tranh
Tương tự như trên ta có phương trình :
Hình 2.9 Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ cơ chất
Trang 28Lineweaver - Burk khi có kìm hãm hỗn tạp
Các giá trị,' được định nghĩa như trên Trường hợp =' gọi là kìm hãm không cạnh tranh (noncompetitive)
Hình 2.10 Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ cơ chất
theo
Lineweaver - Burk khi có kìm hãm không cạnh tranh
Bảng 2.1 Ảnh hưởng của kiểu kìm hãm lên Vmax và Km
Trang 29Trường hợp kìm hãm enzyme bằng nồng độ cao của cơ chất gọi là "kìm hãm
cơ chất" như kìm hãm urease khi nồng độ ure cao Nguyên nhân của những hiện tượng này còn chưa được biết rõ Đó có thể là:
- Tồn tại nhiều trung tâm kết hợp với cơ chất bằng các ái lực khác nhau Khi nồng độ cơ chất thấp thì enzyme có thể chỉ kết hợp với một phân tử cơ chất, còn khi ở nồng độ cơ chất cao nó kết hợp với nhiều cơ chất dẫn đến hình thành phức hợp ES không hoạt động
- Cơ chất cũng có thể được kết hợp nhờ những vị trí đặc biệt của enzyme
Đó là một nhóm enzyme quan trọng (enzyme dị lập thể) bên cạnh trung tâm xúc tác còn có trung tâm điểu chỉnh
- Cơ chất có thể kết hợp với một chất hoạt hóa và bằng cách này nó tách khỏi E
- Cơ chất có thể choán chổ (ngăn cản) một cofactor hay một coenzyme
- Cơ chất có thể ảnh hưởng đến ion lực của môi trường và qua đó làm mất
đi tính chuyên hóa của enzyme
2.2.4 Ảnh hưởng của chất hoạt hóa (activator)
Là chất làm tăng khả năng xúc tác của enzyme, thường có bản chất hóa học khác nhau có thể là các anion, các ion kim loại nằm ở ô thứ 11 đến ô thứ 55 của Bảng tuần hoàn Mendeleev, các chất hữu cơ có cấu trúc hóa học khác nhau như cácvitamin tan trong nước
Ví dụ, Tác dụng của anion clo, brom, iot đến hoạt độ của a - amilaza động vật; tác dụng của một số ion kim loại như Mn2+, Zn+,¼ đối với hoạt độ của các
proteaza
Tuy nhiên tác dụng hoạt hóa chỉ giới hạn ở những nồng độ xác định, vượt quá
giới hạn này có thể làm giảm hoạt tính enzyme
2.2.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Theo quy luật của các phản ứng hóa học thông thường, vận tốc phản ứng enzyme càng tăng khi nhiệt độ tăng, nhưng vì enzyme có bản chất là protein do đó khi tăng nhiệt độ tới một giới hạn nào đó thì vận tốc phản ứng enzyme sẽ bị giảm do sự biến tính của protein
Trang 30Nhiệt độ ứng với vận tốc cực đại gọi là nhiệt độ tối thích, thường ở trong khoảng từ 40-600C Tuy nhiên, mỗi enzyme có một nhiệt độ tối thích khác nhau, nóphụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguồn enzyme, cơ chất, pH môi trường, thời gianphản ứng¼
Nhiệt độ mà enzyme bị mất hoàn toàn hoạt tính xúc tác gọi là nhiệt tới hạn thường vào khoảng 700C Ở nhiệt độ tới hạn enzyme bị biến tính, ít ki có khả năngphục hồi Ngược lại, ở nhiệt độ dưới 00C hoạt tính của enzyme tuy bị giảm nhưng lại có thể tăng lên khi đưa về nhiệt độ bình thường
Hình 2.11 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng
Trang 31pH có ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái ion hóa của các nhóm chức trong trung tâm hoạt động của enzyme, trạng thái ion hóa của cơ chất và phức chất ES
Ngoài các yếu tố chính đã nêu trên, hoạt tính của enzyme còn phụ thuộc vào những yếu tố khác: ánh sáng (đặc biệt là tia tử ngoại), sóng siêu âm, tia bức xạ,¼Trong hệ thống sống, hoạt tính enzyme còn phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởngphát triển
Trang 32Chương 3 Cách gọi tên và phân loại enzyme
3.1 Cách gọi tên enzyme
Theo qui ước quốc tế - tên gọi hệ thống của enzyme thường gồm hai phần:
- Phần thứ nhất chỉ tên cơ chất (nếu có nhiều cơ chất thì tên các cơ chất cáchnhau bằng dấu hai chấm)
- Phần thứ hai chỉ tên kiểu phản ứng mà enzyme xúc tác, cộng thêm đuôi
"ase" hoặc "aza" Hai phần trên cách nhau bằng một dấu nối ngang
Ví dụ, tên enzyme xúc tác sự oxy hóa glycolat thành axit glyoxylic có tên là: glycolat:oxy-oxydoreductase
Nếu phản ứng bao gồm hai sự chuyển hóa tương hỗ thì ngườ ta còn thêm sauphâng thứ hai của tên gọi một phần tương ứng trong dấu ngoặc
Ví dụ, enzyme xúc tác oxy hóa axit amin trong phản ứng:
COOH COOH
H2N CH + O2 C = O + NH3 + H2O
L - axitamin
có tên gọi là L - axitamin : oxydoreductase (deamin)
Ngoài ra hiện nay còn dùng tên thông dụng như amilase, papain, pepsin, Ví dụ enzyme xúc tác cho sự thủy phân ure (carbamid) có:
có tên hệ thống là: Carbamid - amidohydrodase, tên thông dụng: urease
3.2 Phân loại enzyme 3.2.1
Các lớp enzyme
Trang 33Dựa vào tính đặc hiệu phản ứng của enzyme, Hội hóa sinh quốc tế (IUB) đãthống nhất phân loại enzyme thành sáu lớp, đánh số từ 1 đến 6 Các số thứ tự này
Các enzyme xúc tác cho phản ứng phân cắt một nhóm nào đó ra khỏi hợp chất
mà không cần nước, hoặc loại nước của phân tử tạo thành nối đôi, hoặc kết hợp nước vào nối đôi
Ví dụ, hydratase, aldolase, decarboxylase
Trang 34Mỗi lớp lại chia thành nhiều tổ Mỗi tổ lại chia thành nhiều nhóm Do đó, trongbảng phân loại đứng trước tên enzym thường có bốn con số:
Ethanol + NAD+acetaldehyde + NADH + H+
có tên gọi là alcohol dehydrogenase (ADH), tên quốc tế theo khóa phân loại là: Alcohol: NAD oxydoreductase (EC 1.1.1.1), trong đó:
- mã số 1 đầu tiên biểu thị tên lớp enzyme là oxydoreductase (lớp 1)
- mã số 1 thứ hai biểu thị tổ 1: tác dụng lên nhóm CH - OH của các chất cho
- mã số 1 thứ ba biểu thị nhóm 1: chất nhận là NAD hay NADP
- mã số 1 cuối cùng chỉ số thứ tự của enzyme
Sau tên của enzyme là số của nó theo danh sách các enzyme do tiểu ban về enzyme đề ra (enzyme commission, EC)
3.2.2 Các phản ứng enzyme
3.2.2.1 Lớp enzyme oxydoreductase
Lớp enzyme này gồm 14 lớp phụ, xúc tác cho các phản ứng oxy hóa khử Phản ứng oxy hóa tương ứng với sự tách điện tử ra khỏi cơ chất, phản ứng khử
là phản ứng thu nhận điện tử và thường đi kèm với nhau
Quá trình tổng quát có thể biểu thị như sau:
Trong đó:
+ AKh là cơ chất A ở dạng khử
+ Aox là cơ chất A ở dạng oxy hóa
+ e là điện tử, Box là cơ chất B ở dạng oxy hóa +
BKh là cơ chất B ở dạng khử
Trang 35Các enzyme thuộc lớp này là những enzyme 2 thành phần có các coenzyme như NAD+, NADP+, FMN, FAD, hem
Dehydrogenase: xúc tác cho phản ứng tách H trực tiếp từ cơ chất và chuyển
đến NAD+, NADP+, FMN, FAD
Oxydase: xúc tác cho quá trình chuyển điện tử đến oxy do đó hoạt hóa oxy làm
cho nó có khả năng kết hợp với proton có trong môi trường
Oxygenase: xúc tác cho phản ứng kết hợp trực tiếp oxy vào phân tử của hợp
chất hữu cơ (thường là các chất có vòng thơm) Có thể phân biệt hai loại: oxygenase và hydroxylase
+ Oxygenase xúc tác cho phản ứng kết hợp toàn bộ phân tử oxy
+ Hydroxylase chỉ kết hợp một nửa phân tử oxy (thường ở dạng OH) vào hợp chất hữu cơ
Peroxydase: các peroxydase điển hình và catalase có coenzyme là hem, xúc tác
cho phản ứng oxy hóa các chất hữu cơ khi có H2O2
3.2.2.2 Lớp enzyme transferase
Lớp này gồm tám lớp phụ Các enzyme lớp này cũng là những protein phức tạp, bản chất hóa học của các coenzyme rất khác nhau, tùy theo bản chất của nhómđược chuyển vị như các nhóm monocarbon, nhóm alkyl, nhóm glucosyl, các nhóm có phosphore, các nhóm chứa lưu huỳnh
coenzyme A, tạo thành phức CoAS ~ acyl
Glucosyltransferase: xúc tác cho phản ứng vận chuyển gốc đường
(hexose,
pentose) từ chất cho đến các chất nhận khác nhau, thường gặp nhất là nhóm OH của một gốc saccharide khác hoặc các gốc phosphate, nguyên tử N của nhân vòng
Trang 36 Aminotransferase: các enzyme này có coenzyme là pyridoxal phosphate xúc
tác
cho phản ứng chuyển vị nhóm amin Các phản ứng quan trọng như chuyển thuậnnghịch nhóm amin của amino acid đến - cetoacid
Phosphotransferase: xúc tác cho phản ứng vận chuyển gốc phosphoryl thường
có sự tham gia của ATP với ý nghĩa như một chất cho Gốc phosphate được chuyển từ ATP (hoặc có thể là NTP) đến nhóm hydroxyl của alcol hoặc saccharide Các enzyme này thường có tiếp vị ngữ "kinase" Ví dụ, hexokinase xúc tác cho phảnứng
Có thể
được biểu thị như sau:
Các phản ứng do enzyme lớp này xúc tác luôn có nước tham gia Đặc điểm khác là các hydrolase thường không cần coenzyme cho hoạt động xúc tác của chúng
Amylase: xúc tác cho quá trình thủy phân tinh bột, glycogen và các
polysaccharide tương tự Có 3 loại amylase khác nhau về tính đặc hiệu tác dụng đối với liên kết glucoside và một số tính chất khác
+ - amylase phân giải các liên kết 1,4 - glucoside ở giữa chuỗi mạch polysaccharide, vì vậy cũng gọi là "endo - amylase" tạo thành các dextrin phân tử thấp
+ - amylase xúc tác phản ứng thủy phân liên kết 1,4 - glucoside kể
từ đầu không khử tạo thành chủ yếu là maltose và dextrin phân tử lớn
+ Glucoamylase xúc tác cho phản ứng thủy phân các liên kết 1,4 - 1,6 - glucoside bắt đầu từ đầu không khử của chuỗi polysaccharide Sảnphẩm chủ yếu được tạo thành dưới tác dụng của enzyme này là
Trang 38 Peptide hydrolase: xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide tạo
thành
peptide phân tử thấp, axitamin Các peptide hydrolase khác nhau có tính đặc hiệu khác nhau đối với liên kết peptide Một số enzyme phân giải các liên kết peptide ở giữa chuỗi mạch polypeptide gọi là endopeptide hydrolase hay proteinase (pepsine, trypsin, chimotrypsin ); một số khác lại thủy phân các liên kết ở đầu mút của chuỗi mạch, gọi là exopeptide hydrolase hay peptidase
Lipase: xúc tác cho phản ứng thủy phân triacylglycerol (dầu thực vật, mỡ động
vật) tạo thành các acid béo tự do và glycerol (thủy phân lần lượt từng liên kết este) 3.2.2.4 Lớp enzyme lyase
Lớp enzyme này gồm 5 lớp phụ, tác động vào các liên kết C - C, C - O, C - N,
C - S, C - Halogen Có thể biểu thị như sau:
Pyruvat decarboxylase: xúc tác cho phản ứng loại CO2 khỏi phân tử axit
pyruvic, tạo thành aldehyde tương ứng là acetaldehyde Coenzyme của nó là thiamine pyrophosphase
Fumarathydratase: xúc tác cho phản ứng tách thuận nghịch phân tử H2O khỏi
axit malic, tạo thành axit fumaric (có một nối đôi)
3.2.2.5 Lớp enzyme isomerase
Lớp enzyme gồm 5 lớp phụ, trong quá trình này có sự sắp xếp lại trong phân tử
cơ chất Có thể biểu thị như sau:
UDP - glucose - 4 - epimerase: xúc tác cho sự chuyển hóa tương hỗ phức
tạp
giữa galactose và glucose, tức là làm xoay nhóm OH xung quanh nguyên tử carbon ở
Trang 39ứng:
Trang 403.2.2.6 Lớp enzyme ligase
Lớp enzyme này có 4 lớp phụ và chúng thường tạo nên các liên kết C - O, C - S,
C - N, C - C
Các enzyme ligase xúc tác cho việc tạo thành aminoacyl - tRNA từ amino acid
và tRNA ở giai đoạn đầu tiên trong sự sinh tổng hợp protein Ngoài ra chúng cònxúc tác cho sự sinh tổng hợp amiono axit, tạo ra những dẫn chất acyl - CoA
Pyruvatcarboxylase: xúc tác cho phản ứng carboxyl hóa axit pyruvic acid tạo
thành axit oxaloacetic Enzyme này có chứa nhóm phụ là biotin, cần acetyl - CoA và
Mg++ cho phản ứng xúc tác
Chương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ENZYME 4.1 Những nguyên tắc chung khi nghiên cứu enzyme