Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Vũ Thê Lang (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 107 Câu 1 Cuộc[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường THPT Vũ Thê Lang
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 107 Câu 1 Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức nào dưới đây lãnh đạo?
A Đảng Lập hiến
B Việt Nam Quốc dân Đảng
C Việt Nam nghĩa đoàn
D Đảng Thanh niên
Câu 2 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ
chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
A Đánh lâu dài
B Đánh tiêu hao
C Phòng ngự
D Đánh phân tán
Câu 3 Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra –ma V (Xiêm) đã thực hiện chính sách nào?
A Cắt một phần lãnh thổ cho các nước đế quốc để cầu hòa.
B Thực hiện cải cách hành chính theo khuôn mẫu các nước phương Tây.
C Thực hiện chính sách “mở cửa” để giao lưu buôn bán với bên ngoài.
D Cắt một số vùng đất phụ thuộc cho các nước đế quốc.
Câu 4 Nội dung nào sau đây trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo?
A Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và
nông dân
B Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội
Việt Nam
C Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, thấy được khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông
dân
D Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong
xã hội Việt Nam
Câu 5 Trước sự bành trướng của phe phát xít, thái độ của Liên Xô như thế nào?
A Thi hành đạo luật trung lập với các hoạt động quân sự.
B Tích cực đứng lên chống phát xít Đức.
C Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù, chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp.
D Kí với Đức bản Hiêp ước Xô - Đức không xâm phạm lẫn nhau 23/8/1939.
Câu 6 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách
mạng tháng Tám (1945) thành công là
A Đ ế quốc Anh
B Thực dân Pháp
C Phát xít Nhật
D Trung Hoa Dân Quốc
Trang 2Câu 7 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì
cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
B Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.
C Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
D Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
Câu 8 “Đó là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn đối với nước Nga – chế độ Nga hoàng chuyên chế
thống trị nhân dân từ bao đời nay đã bị sụp đổ chỉ trong vòng 8 ngày”
Những câu nói trên của Lê-nin nói về sự kiện nào?
A Cách mạng tháng Mười
B Chính sách kinh tế mới
C Cách mạng 1905-1907
D Cách mạng tháng Hai
Câu 9 Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
giai đoạn?
A Từ năm 1952 đến năm 1973.
B Từ năm 1945 đến năm 1952.
C Từ năm 1960 đến năm 1973.
D Từ năm 1952 đến năm 1960.
Câu 10 Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
A Miến Điện, Việt Nam, Philippin
B Inđônêxia, Xingapo, Malaixia
C Inđônêxia, Việt Nam, Lào
D Campuchia, Malaixia, Brunây
Câu 11 Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào
A Chỉ có tính dân chủ
B Không mang tính dân tộc
C Không mang tính cách mạng
D Có tính chất dân tộc
Câu 12 Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai
gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?
A Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
C Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
D Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 13 Sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
A Một cực nhiều trung tâm
B Đa cực nhiều trung tâm
C Đơn cực
D Đa cực
Câu 14 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi
phục và phát triển quan hệ với các nước ở
A Châu Mĩ
B Châu Âu
Trang 3C Châu Phi
D Châu Á
Câu 15 Nối quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta với vấn đề cấp bách cần giải quyết trước hội
nghị:
1 Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít a Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
2 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh b Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi
hưởng
3 Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
c Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc ch phát xít
A 1c, 2a, 3b.
B 1b, 2c, 3a.
C 1a, 2b, 3c.
D 1a, 2b, 3c.
Câu 16 Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 - 1945) vì:
A ngăn cản việc thành lập liên minh chống phát xít.
B không tham gia khối Đồng minh chống phát xít.
C thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.
D thực hiện chính sách hòa bình, trung lập.
Câu 17 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?
A Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va (1955).
B Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949.
C Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947).
D Sự ra đời của “Kế hoạch Mác – san” (1947).
Câu 18 Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc,
một quyết định của Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi?
A Phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.
B Chỉ có một nước bỏ phiếu chống.
C Không có nước nào bỏ phiếu trắng.
D Không có nước nào bỏ phiếu chống.
Câu 19 Xu thế toàn cầu hoá trên thế giới là hệ quả của
A Quá trình thống nhất thị trường thế giới
B Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
C Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế
D Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia
Câu 20 Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc là?
A Nông dân.
B Quan lại phong kiến.
C Công nhân.
D Tư sản.
Câu 21 Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất trong giai
đoạn nào của cách mạng Việt Nam?
A 1936-1939.
Trang 4B 1930-1931.
C 1939-1945.
D 1945-1946.
Câu 22 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
(1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?
A Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Câu 23 Thực chất cuộc nội chiến ở Trung Quốc là?
A Cuộc cách mạng tư sản nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
B Cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: chủ nghĩa tư bản hay chủ nghĩa xã hội.
C Một cuộc chiến tranh cục bộ nằm trong khuôn khổ của Chiến tranh lạnh.
D Cuộc đấu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Câu 24 Cho các sự kiện sau:
1 Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
2 Quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung, tiến vào miền Bắc Việt Nam
3 Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 1, 2, 3
B 1, 3, 2
C 2, 3 ,1
D 3, 2, 1
Câu 25 Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là?
A Mâu thuẫn giữa các cường quốc tư bản với các nước phát xít.
B Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.
Câu 26 Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
B Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do
C Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D Trừng trị các hoạt động gây chiến tranh
Câu 27 Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại
chuyển sang đối đầu?
A Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.
B Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới
C Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.
D Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia… Câu 28 Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm:
Trang 5A khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.
B để đánh bại kế hoạch tấn công lên Việt Bắc lần thứ nhất của thực dân Pháp.
C tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.
D tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt-Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.
Câu 29 Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng
Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965
A Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng
Viêt Nam
B Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ.
C Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu
nước
D Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
Câu 30 Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới được hình thành vào những năm 70 của thế kỉ
XX là?
A Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.
B Mĩ – Tây Âu – Liên Xô.
C Mĩ – Anh – Liên Xô.
D Mĩ – Liên Xô – Nhât Bản.
Câu 31 Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
A Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương
B Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức
C Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến
D Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc
Câu 32 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
A Không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa
B Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
C Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ
D Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
Câu 33 Ý nào phản ánh đúng nhất về chiếu Cần vương (13/7/1885):
A Kêu gọi văn thân, sĩ phu đứng lên cùng triều đình kháng chiến.
B Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cả nước đúng lên vì vua mà kháng chiến.
C Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cùng triều đình kháng chiến.
D Kêu gọi văn thân sĩ phu kháng chiến.
Câu 34 Lực lượng nắm giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh ở Ấn Độ là
A Công nhân.
B Tiểu tư sản trí thức.
C Tư sản.
D Sĩ phu phong kiến.
Câu 35 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước, vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
B Duy trì chế độ phong kiến
Trang 6C Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
D Tiến hành cải cách tiến bộ.
Câu 36 Trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có điểm hạn chế là?
A Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.
B Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.
C Tình hình chính trị thiếu ổn định.
D Dân số già hóa nhanh chóng.
Câu 37 Trong giai đoạn sau của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, cuộc cách mạng chủ yếu
diễn ra trong lĩnh vực nào?
A Năng lượng
B Công nghệ
C Tin học
D Sinh học
Câu 38 Trong cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc, cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa
bình và an ninh thế giới là?
A Ban thư kí.
B Đại hội đồng.
C Tòa án quốc tế.
D Hội đồng bảo an.
Câu 39 Những nước nào sau đây thuộc khối Liên minh được hình thành vào cuối thế kỉ XIX?
A Anh, Pháp, Đức.
B Đức, Áo – Hung, Italia.
C Anh, Pháp, Nga.
D Anh, Pháp, Bồ Đào Nha.
Câu 40 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên
Xô) tháng 2 năm 1945 là gì?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
B Giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai.
C Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
Câu 41 Mục đích của Mĩ khi thực hiện kế hoạch Mác – san (1947) là?
A Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
B Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
C Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh kinh tế chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
D Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu Câu 42 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn
giữa
A Toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai
B Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
C Nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột
D Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
Câu 43 Trong các nội dung dưới đây, đâu là điểm chung trong nội dung của Hiệp ước Bali (1976) và
Định ước Hen-xin-ki (1975)?
A Tăng cường sự hợp tác giữa các nước về khoa học – kĩ thuật.
B Hợp tác có hiệu quả trong kinh tế, chính trị, văn hóa.
Trang 7C Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia.
D Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Câu 44 Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là:
A Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
C Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 45 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:
A Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam
D Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Câu 46 Sự khác nhau cơ bản nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên so với Việt Nam Quốc dân
đảng là
A thành phần tham gia.
B đối tượng cách mạng đánh đổ.
C khuynh hướng cách mạng.
D địa bàn hoạt động.
Câu 47 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch
Nava năm 1953 là?
A Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
C Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
D Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.
Câu 48 Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu
thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
A thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.
B đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc.
D xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.
Câu 49 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là?
A Kiên định con đường tư bản chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
B Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C Thừa nhận chế độ đa nguyên, đa đảng.
D Tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.
Câu 50 Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
A Khôi phục nền kinh tế Việt Nam.
B Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
C Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
D Bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam.
Câu 51 Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo
cách mạng là
A Công nhân
B Tiểu tư sản trí thức
Trang 8C Nông dân
D Tư sản dân tộc
Câu 52 Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A Đoàn kết với cách mạng thế giới
B Ruộng đất cho dân cày
C Tự do và dân chủ
D Độc lập và tự do
Câu 53 Đặc điểm của kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 là?
A Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn.
B Kinh tế phát triển nhanh.
C Kinh tế phát triển chậm chạp.
D Kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
Câu 54 Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
A Độc lập
B Tự do
C Tự chủ
D Tự trị
Câu 55 Thành tựu nổi bật nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay là:
A Trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới.
B Trở thành các nước độc lập, đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, xã hội
C Trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
D Đạt thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 56 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
A Đánh dấu sự thắng lợi của Mĩ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu.
B Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.
C Đánh dấu sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa.
D Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 57 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:
A Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
B Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
C Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
D Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
Câu 58 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
A Bùng nổ và ngày càng lan rộng
B Bước vào giai đoạn kết thúc
C Đang diễn ra vô cùng ác liệt
D Đã hoàn toàn kết thúc
Câu 59 Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước ASEAN và ba nước Đông
Dương từ năm 1979 đến cuối những năm 80 là
A Vấn đề Campuchia.
B Các nước ASEAN là đồng minh của Mĩ.
C Tác động của Chiến tranh lạnh.
D Các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế.
Trang 9Câu 60 Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám
1945 như thế nào?
A Đất nước hỗn loạn do Pháp trở lại xâm lược.
B Bị các nước đế quốc bao vây, cô lập.
C Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
D Vô cùng khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 61 Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là
A Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ
B Lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh
C Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày
D Đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc
Câu 62 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế
hoạch Nava năm 1953 là
A Kết thúc chiến tranh trong danh dự
B Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh
C Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh
D Bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra
Câu 63 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự
giác là:
A Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).
B Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).
C Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).
Câu 64 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
A Trường kì kháng chiến.
B Toàn dân kháng chiến.
C Tự lực cánh sinh.
D Toàn diện kháng chiến.
Câu 65 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập nhằm mục đích gì?
A Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
B Đàn áp phong trào cách mạng thế giới và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
C Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
D Khống chế các nước tư bản đồng minh.
Câu 66 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
D Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972
Câu 67 Thắng lợi của ta trong chiến dịch Việt Bắc - thu đông 1947 có ý nghĩa gì?
A Làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
B Làm thay đổi cục diện chiến tranh, ta nắm quyền chủ động chiến lược trên chiến trường.
Trang 10C Buộc địch cơ cụm về thế phòng ngự bị động
D Làm thất bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 68 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh"?
A Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
B Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven
C Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ
D Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
Câu 69 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
B Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
C Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
D Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
Câu 70 Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam
B Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
C Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị
D Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền
Câu 71 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về điều kiện của Liên Xô khi bước vào công cuộc khôi phục
kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Thu được nhiều vũ khí từ Đức, Nhật Bản.
B Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa.
C Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.
D Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
Câu 72 Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là?
A Quân đội cũ nổi dậy chống phá.
B Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.
C Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.
D Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
Câu 73 Nội dung nào không đúng khi nói về nội dung mà Quốc dân đại hội ở Trung Quốc đã thông qua
trong cuộc họp ngày 29 – 12 – 1911?
A Công nhận quyền bình đẳng và tự do dân chủ của mọi công dân.
B Bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống.
C Thông qua Hiến pháp lâm thời.
D Tuyên bố thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Câu 74 Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của “chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh” so với
các chiến lược trước đó?
A Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam
B Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”
C Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ.
D Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa
Câu 75 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?