1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thpt môn lịch sử 2023 (20)

19 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thpt môn lịch sử 2023 (20)
Trường học Trường Thpt Vũ Thê Lang
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 149,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Vũ Thê Lang (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 105 Câu 1 Mâu t[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường THPT Vũ Thê Lang

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 105 Câu 1 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn

giữa

A Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

B Nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột

C Toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai

D Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

Câu 2 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm

2000 là:

A Đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

B Đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN

C Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.

D Đều là siêu cường kinh tế của thế giới

Câu 3 Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng

Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965

A Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ.

B Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng

Viêt Nam

C Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu

nước

D Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

Câu 4 Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc

kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

A Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam

B Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

C Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

D Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

Câu 5 Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc là?

A Nông dân.

B Quan lại phong kiến.

C Tư sản.

D Công nhân.

Câu 6 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là

tiến công vào

A Toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia

B Vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp

C Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

D Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava

Trang 2

Câu 7 Sai lầm cơ bản cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc vận động Duy tân (do

Phan Châu Trinh lãnh đạo) là:

A Chưa có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

B Không nhận thức đúng về bản chất của chủ nghĩa đế quốc

C Nội dung cải cách không gần với nhân dân

D Không xác định được kẻ thù chủ yếu của dân tộc là Pháp

Câu 8 Nước nào có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ thập niên 80 – 90 của thế kỉ XX?

A Nhật Bản.

B Trung Quốc.

C Mĩ.

D Singapo

Câu 9 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi

phục và phát triển quan hệ với các nước ở

A Châu Âu

B Châu Á

C Châu Mĩ

D Châu Phi

Câu 10 Hiệp ước Bali (2/1976) có nội dung cơ bản là gì?

A Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á

B Xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

C Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.

D Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.

Câu 11 Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân

Pháp xâm lược (1945-1954)?

A Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết

B Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng

C Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội

D Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ

Câu 12 Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức nào dưới đây lãnh đạo?

A Việt Nam nghĩa đoàn

B Đảng Thanh niên

C Việt Nam Quốc dân Đảng

D Đảng Lập hiến

Câu 13 Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939 - 1945) vì:

A ngăn cản việc thành lập liên minh chống phát xít.

B không tham gia khối Đồng minh chống phát xít.

C thực hiện chính sách hòa bình, trung lập.

D thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.

Câu 14 Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A Có lực lượng quân Mĩ trực tiếp chiến đấu.

B Biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới.

C Dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

D Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

Câu 15 Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là?

Trang 3

A Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

B Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.

C Quân đội cũ nổi dậy chống phá.

D Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.

Câu 16 Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến

tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

B Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm

C Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật

D Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

Câu 17 Sự khác nhau cơ bản nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên so với Việt Nam Quốc dân

đảng là

A địa bàn hoạt động.

B khuynh hướng cách mạng.

C đối tượng cách mạng đánh đổ.

D thành phần tham gia.

Câu 18 “Đó là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn đối với nước Nga – chế độ Nga hoàng chuyên chế

thống trị nhân dân từ bao đời nay đã bị sụp đổ chỉ trong vòng 8 ngày”

Những câu nói trên của Lê-nin nói về sự kiện nào?

A Cách mạng tháng Mười

B Chính sách kinh tế mới

C Cách mạng 1905-1907

D Cách mạng tháng Hai

Câu 19 Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn

được gọi là?

A Cao trào kháng Nhật cứu nước.

B Cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

C Phong trào chống Nhật cứu nước.

D Phong trào kháng Pháp đuổi Nhật.

Câu 20 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:

A Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

B Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

C Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

D Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

Câu 21 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

2 Phong trào "Đồng khởi"

3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ

A 1, 4, 2, 3.

B 1, 2, 3, 4.

C 2, 1, 4, 3.

Trang 4

D 1, 3, 2, 4.

Câu 22 Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước ASEAN và ba nước Đông

Dương từ năm 1979 đến cuối những năm 80 là

A Tác động của Chiến tranh lạnh.

B Các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế.

C Các nước ASEAN là đồng minh của Mĩ.

D Vấn đề Campuchia.

Câu 23 Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

A Tự do

B Tự trị

C Độc lập

D Tự chủ

Câu 24 Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

A Inđônêxia, Xingapo, Malaixia

B Inđônêxia, Việt Nam, Lào

C Miến Điện, Việt Nam, Philippin

D Campuchia, Malaixia, Brunây

Câu 25 Nội dung nào sau đây trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn

thảo thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo?

A Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, thấy được khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông

dân

B Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội

Việt Nam

C Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và

nông dân

D Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong

xã hội Việt Nam

Câu 26 Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

A Có tính chất dân tộc

B Chỉ có tính dân chủ

C Không mang tính dân tộc

D Không mang tính cách mạng

Câu 27 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?

A Sự ra đời của “Kế hoạch Mác – san” (1947).

B Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va (1955).

C Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949.

D Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947).

Câu 28 Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng

tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

A Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.

B Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc.

C Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.

D Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân.

Câu 29 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế

hoạch Nava năm 1953 là

Trang 5

A Kết thúc chiến tranh trong danh dự

B Bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra

C Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

D Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh

Câu 30 Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô

và các nước Đông Âu?

A Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới

B Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973.

C Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở trong và ngoài nước

D Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.

Câu 31 Quốc gia nào được coi là con rồng “nổi trội” nhất trong bốn con rồng kinh tế ở châu Á?

A Đài Loan

B Hồng Công

C Singapo

D Hàn Quốc

Câu 32 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập nhằm mục đích gì?

A Đàn áp phong trào cách mạng thế giới và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

B Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

C Khống chế các nước tư bản đồng minh.

D Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Câu 33 Yếu tố nào sau đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ khi bước vào thế kỉ

XXI?

A Sự suy thoái của nền kinh tế.

B Chủ nghĩa li khai

C Chủ nghĩa khủng bố.

D Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia khác.

Câu 34 "Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô

lệ " là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong

A Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966)

B Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946)

C Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951)

D Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)

Câu 35 Nước nào được coi là “Lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Pê – ru.

B Cuba.

C Ác – hen – ti – na.

D Mê – hi – cô.

Câu 36 Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm:

A khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.

B để đánh bại kế hoạch tấn công lên Việt Bắc lần thứ nhất của thực dân Pháp.

C tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt-Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.

D tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

Câu 37 Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là:

Trang 6

A Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

B Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

C Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

D Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 38 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:

A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam

B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

C Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

D Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

Câu 39 Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai

gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

A Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

B Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

C Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

D Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Câu 40 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

A Không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa

B Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

C Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

D Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

Câu 41 Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo

cách mạng là

A Nông dân

B Công nhân

C Tiểu tư sản trí thức

D Tư sản dân tộc

Câu 42 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự

giác là:

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).

B Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).

C Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).

D Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).

Câu 43 Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX là?

A Ác – hen – ti – na.

B Braxin.

C Hai –i – ti.

D Mê – hi – cô.

Câu 44 Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân

1975?

A Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.

B Vì địch muốn quyết chiến với ta tại Tây Nguyên.

C Vì Tây Nguyên gần hậu phương của ta.

D Vì bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh.

Câu 45 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là

Trang 7

A Hướng về các nước châu Á

B Cải thiện quan hệ với Liên Xô

C Hướng mạnh về Đông Nam Á

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 46 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?

A Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

B Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

C Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.

D Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

Câu 47 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ

chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

A Đánh phân tán

B Đánh tiêu hao

C Phòng ngự

D Đánh lâu dài

Câu 48 Ý nào không đúng khi đánh giá về hiệu quả thực hiện phương hướng chiến lược của quân dân

Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954?

A Khoét sâu vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của thực dân Pháp.

B Làm kế hoạch Nava không thể thực hiện được theo dự kiến.

C Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

D Buộc Nava phải điều chỉnh kế hoạch, tập trung lực lượng lên miền núi.

Câu 49 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm

gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

A Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.

B Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

C Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

D Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.

Câu 50 Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

A Sự ra đời các khối quân sự đối lập

B Xu thế toàn cầu hóa

C Cục diện "Chiến tranh lạnh"

D Sự hình thành các liên minh kinh tế

Câu 51 Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

A Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

B Khôi phục nền kinh tế Việt Nam.

C Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

D Bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam.

Câu 52 Trong cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc, cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa

bình và an ninh thế giới là?

A Ban thư kí.

B Đại hội đồng.

C Tòa án quốc tế.

D Hội đồng bảo an.

Câu 53 Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách

mạng vì?

Trang 8

A Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.

B Ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát…

C Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.

D Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.

Câu 54 Trước sự bành trướng của phe phát xít, thái độ của Liên Xô như thế nào?

A Kí với Đức bản Hiêp ước Xô - Đức không xâm phạm lẫn nhau 23/8/1939.

B Thi hành đạo luật trung lập với các hoạt động quân sự.

C Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù, chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp.

D Tích cực đứng lên chống phát xít Đức.

Câu 55 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến

tranh xâm lược?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

D Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

Câu 56 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ

(1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?

A Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

D Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

Câu 57 Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại

chuyển sang đối đầu?

A Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.

B Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới

C Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.

D Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia… Câu 58 Đặc điểm của kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 là?

A Kinh tế phát triển nhanh.

B Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn.

C Kinh tế phát triển chậm chạp.

D Kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

Câu 59 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp

định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là

A Không vi phạm chủ quyền dân tộc

B Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

C Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

D Đảm bảo giành thắng lợi từng bước

Câu 60 Ý nào sau đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất.

B Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

D Chi phí cho quốc phòng thấp.

Trang 9

Câu 61 Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể

hiện qua kế hoạch quân sự nào?

A Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

B Kế hoạch Bôlae.

C Kế hoạch Rơve.

D Kế hoạch Nava.

Câu 62 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?

A Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng.

B Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luôngphabăng.

C Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm Nưa.

D Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng, Plâycu.

Câu 63 Sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng

khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

1 Mặt trận Việt Minh được thành lập

2 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời

3 Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập

A 3, 1, 2.

B 2, 3, 1.

C 1, 3, 2.

D 1, 2, 3.

Câu 64 Điểm giống nhau giữa cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Hai 1917 ở

Nga là:

A Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

B Lãnh đạo là giai cấp tư sản.

C Đánh đổ chế độ phong kiến.

D Đánh đổ chính quyền của tư sản.

Câu 65 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:

A thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

B thời cơ cách mạng đã chín muồi.

C Cách mạng tháng Tám đã thành công.

D thời cơ cách mạng đang đến gần.

Câu 66 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước, vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:

A Duy trì chế độ phong kiến

B Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

C Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

D Tiến hành cải cách tiến bộ.

Câu 67 Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

A Công, nông, binh

B Công, nông vàtrí thức

C Toàn thể nhân dân

D Công nhân và nông dân

Trang 10

Câu 68 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên

Xô) tháng 2 năm 1945 là gì?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

B Giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai.

C Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

D Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.

Câu 69 Cho các sự kiện sau:

1 Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

2 Quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung, tiến vào miền Bắc Việt Nam

3 Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

A 3, 2, 1

B 1, 3, 2

C 1, 2, 3

D 2, 3 ,1

Câu 70 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

B Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

C Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

D Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

Câu 71 Sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

A Một cực nhiều trung tâm

B Đơn cực

C Đa cực nhiều trung tâm

D Đa cực

Câu 72 Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám

1945 như thế nào?

A Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

B Bị các nước đế quốc bao vây, cô lập.

C Đất nước hỗn loạn do Pháp trở lại xâm lược.

D Vô cùng khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”.

Câu 73 Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

A Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956.

B Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người đã ký kết và những người kế tục

C Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

D Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ

quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia

Câu 74 Định ước Henxinki được kí kết (1975) có tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế?

A Đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước ở châu Âu.

B Thiết lập quan hệ láng giềng thân thiết giữa hai quốc gia trên lãnh thổ nước Đức.

C Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp.

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:00

w