1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thpt môn lịch sử 2023 (17)

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thpt môn lịch sử 2023 (17)
Trường học Trường THPT Vũ Thê Lang
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 150,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Vũ Thê Lang (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 102 Câu 1 Đường[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường THPT Vũ Thê Lang

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 102 Câu 1 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:

A Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam

D Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

Câu 2 Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước ASEAN và ba nước Đông

Dương từ năm 1979 đến cuối những năm 80 là

A Các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế.

B Tác động của Chiến tranh lạnh.

C Vấn đề Campuchia.

D Các nước ASEAN là đồng minh của Mĩ.

Câu 3 Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách

mạng vì?

A Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.

B Ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát…

C Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.

D Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.

Câu 4 Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại

chuyển sang đối đầu?

A Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.

B Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới

C Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.

D Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia… Câu 5 Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

A Khôi phục nền kinh tế Việt Nam.

B Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

C Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

D Bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam.

Câu 6 Nội dung nào sau đây trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo?

A Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong

xã hội Việt Nam

B Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và

nông dân

C Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, thấy được khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông

dân

Trang 2

D Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội

Việt Nam

Câu 7 Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là

A Trừng trị các hoạt động gây chiến tranh

B Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do

C Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

D Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 8 Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể hiện

qua kế hoạch quân sự nào?

A Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

B Kế hoạch Bôlae.

C Kế hoạch Rơve.

D Kế hoạch Nava.

Câu 9 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì

cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

A Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

B Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

C Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.

D Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.

Câu 10 Nguyên nhân chung nhất dẫn tới sự phát triển của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trong thời kì

hoàng kim là?

A Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu.

B Các quốc gia này đều coi trọng nhân tố con người.

C Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.

D Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

Câu 11 Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của “chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh” so với

các chiến lược trước đó?

A Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam

B Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa

C Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ.

D Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”

Câu 12 Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là

A Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

B Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

D Chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 13 Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

là giai đoạn?

A Từ năm 1952 đến năm 1973.

B Từ năm 1960 đến năm 1973.

C Từ năm 1945 đến năm 1952.

D Từ năm 1952 đến năm 1960.

Câu 14 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là

tiến công vào

Trang 3

B Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

C Toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia

D Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava

Câu 15 Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là

A Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày

B Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ

C Lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh

D Đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc

Câu 16 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn

giữa

A Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

B Toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai

C Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

D Nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột

Câu 17 Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm:

A khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.

B tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt-Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.

C tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

D để đánh bại kế hoạch tấn công lên Việt Bắc lần thứ nhất của thực dân Pháp.

Câu 18 Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng

Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965

A Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ.

B Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng

Viêt Nam

C Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

D Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu

nước

Câu 19 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc

Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

A Toàn dân kháng chiến.

B Trường kì kháng chiến.

C Tự lực cánh sinh.

D Toàn diện kháng chiến.

Câu 20 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch

Nava năm 1953 là?

A Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.

B Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.

C Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.

D Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 21 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:

Trang 4

A Cách mạng tháng Tám đã thành công.

B thời cơ cách mạng đã chín muồi.

C thời cơ cách mạng đang đến gần.

D thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

Câu 22 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (tháng 2 – 1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh

hưởng của?

A Mĩ.

B Tư bản phương Tây.

C Liên Xô.

D Các nước Đông Âu.

Câu 23 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về điều kiện của Liên Xô khi bước vào công cuộc khôi phục

kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

B Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa.

C Thu được nhiều vũ khí từ Đức, Nhật Bản.

D Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.

Câu 24 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:

A Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

B Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

C Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

D Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

Câu 25 Yếu tố nào sau đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ khi bước vào thế kỉ

XXI?

A Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia khác.

B Chủ nghĩa khủng bố.

C Chủ nghĩa li khai

D Sự suy thoái của nền kinh tế.

Câu 26 Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc là?

A Phát triển khoa học – kĩ thuật.

B Xây dựng văn hóa mang đặc sắc Trung Quốc.

C Phát triển kinh tế.

D Cải tổ chính trị.

Câu 27 Sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

A Đơn cực

B Đa cực nhiều trung tâm

C Một cực nhiều trung tâm

D Đa cực

Câu 28 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp

định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là

A Đảm bảo giành thắng lợi từng bước

B Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

C Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

D Không vi phạm chủ quyền dân tộc

Câu 29 Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai

gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

Trang 5

A Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

B Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

C Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

D Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

Câu 30 Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền

Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A Phá "ấp chiến lược"

B "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"

C "Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt"

D "Đồng khởi"

Câu 31 Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939 - 1945) vì:

A thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.

B thực hiện chính sách hòa bình, trung lập.

C ngăn cản việc thành lập liên minh chống phát xít.

D không tham gia khối Đồng minh chống phát xít.

Câu 32 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đã tác động tới các nước Tây Âu như thế nào?

A Khiến các nước Tây Âu bị tổn thất nặng nề.

B Biến các nước Tây Âu trở thành khu vực chiếm đóng của quân đội Mĩ sau chiến tranh.

C Được coi là cơ hội vàng cho sự phát triển của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh.

D Hệ thống thuộc địa của các nước này được mở rộng sau chiến tranh.

Câu 33 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự

giác là:

A Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).

B Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).

C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).

D Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).

Câu 34 Trong giai đoạn sau của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, cuộc cách mạng chủ yếu

diễn ra trong lĩnh vực nào?

A Sinh học

B Năng lượng

C Công nghệ

D Tin học

Câu 35 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên

Xô) tháng 2 năm 1945 là gì?

A Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.

B Giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai.

C Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

Câu 36 Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

A Campuchia, Malaixia, Brunây

B Inđônêxia, Việt Nam, Lào

C Inđônêxia, Xingapo, Malaixia

D Miến Điện, Việt Nam, Philippin

Câu 37 Cho các sự kiện sau:

Trang 6

1 Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

2 Quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung, tiến vào miền Bắc Việt Nam

3 Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

A 2, 3 ,1

B 3, 2, 1

C 1, 3, 2

D 1, 2, 3

Câu 38 Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến

tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm

B Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật

C Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

D Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

Câu 39 Sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng

khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

1 Mặt trận Việt Minh được thành lập

2 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời

3 Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập

A 1, 2, 3.

B 1, 3, 2.

C 2, 3, 1.

D 3, 1, 2.

Câu 40 Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX là?

A Braxin.

B Hai –i – ti.

C Ác – hen – ti – na.

D Mê – hi – cô.

Câu 41 Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt

Nam?

A Lí luận giải phóng dân tộc

B Lí luận cách mạng vô sản

C Lí luận Mác - Lênin

D Lí luận đấu tranh giai cấp

Câu 42 Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là gì?

A Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành xâm lược Lào, Campuchia

B Tăng số lượng quân nguỵ

C Cô lập cách mạng Việt Nam

D Rút dần quân Mĩ về nước

Câu 43 Xu thế toàn cầu hoá trên thế giới là hệ quả của

Trang 7

A Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

B Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia

C Quá trình thống nhất thị trường thế giới

D Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế

Câu 44 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm

2000 là:

A Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.

B Đều là siêu cường kinh tế của thế giới

C Đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

D Đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN

Câu 45 Tác động tích cực nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hóa?

A Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

B Sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

C Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống của con người.

D Đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.

Câu 46 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?

A Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947).

B Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va (1955).

C Sự ra đời của “Kế hoạch Mác – san” (1947).

D Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949.

Câu 47 Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A Dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

B Biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới.

C Có lực lượng quân Mĩ trực tiếp chiến đấu.

D Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

Câu 48 Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo

cách mạng là

A Nông dân

B Tư sản dân tộc

C Công nhân

D Tiểu tư sản trí thức

Câu 49 Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với Việt Nam?

A Toàn cầu hóa là thời cơ thuận lợi để nước ta phát triển.

B Toàn cầu hóa là thách thức lớn cho Việt Nam trong giai đoạn mới.

C Toàn cầu hóa không ảnh hưởng gì tới sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn mới.

D Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức của Việt Nam trong giai đoạn mới.

Câu 50 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước, vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:

A Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

B Tiến hành cải cách tiến bộ.

C Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

D Duy trì chế độ phong kiến

Câu 51 Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn

được gọi là?

A Cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

B Cao trào kháng Nhật cứu nước.

Trang 8

C Phong trào kháng Pháp đuổi Nhật.

D Phong trào chống Nhật cứu nước.

Câu 52 Mục đích của Mĩ khi thực hiện kế hoạch Mác – san (1947) là?

A Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

B Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

C Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

D Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh kinh tế chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

Câu 53 Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám

năm 1945 là

A Giặc dốt

B Giặc ngoại xâm

C Nạn đói

D Tài chính

Câu 54 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ

(1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

C Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

Câu 55 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

A Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

B Tư tưởng, chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được

nâng cao

C Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.

D Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

Câu 56 Định ước Henxinki được kí kết (1975) có tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế?

A Thiết lập quan hệ láng giềng thân thiết giữa hai quốc gia trên lãnh thổ nước Đức.

B Đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước ở châu Âu.

C Tình trạng đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng căng thẳng.

D Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp.

Câu 57 Thực chất cuộc nội chiến ở Trung Quốc là?

A Một cuộc chiến tranh cục bộ nằm trong khuôn khổ của Chiến tranh lạnh.

B Cuộc cách mạng tư sản nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.

C Cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: chủ nghĩa tư bản hay chủ nghĩa xã hội.

D Cuộc đấu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 58 Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

B Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến

C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

D Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc

Câu 59 Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm

1936 – 1939?

Trang 9

A Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

B Ở Đông Dương có Toàn quyền mới.

C Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai.

D Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.

Câu 60 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập nhằm mục đích gì?

A Đàn áp phong trào cách mạng thế giới và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

B Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

C Khống chế các nước tư bản đồng minh.

D Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Câu 61 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế

hoạch Nava năm 1953 là

A Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

B Bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra

C Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh

D Kết thúc chiến tranh trong danh dự

Câu 62 Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất trong giai

đoạn nào của cách mạng Việt Nam?

A 1945-1946.

B 1930-1931.

C 1936-1939.

D 1939-1945.

Câu 63 Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

A Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam

B Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

C Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

D Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

Câu 64 Trước sự bành trướng của phe phát xít, thái độ của Liên Xô như thế nào?

A Thi hành đạo luật trung lập với các hoạt động quân sự.

B Tích cực đứng lên chống phát xít Đức.

C Kí với Đức bản Hiêp ước Xô - Đức không xâm phạm lẫn nhau 23/8/1939.

D Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù, chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp.

Câu 65 Kế hoạch Macsan do Mĩ đề ra nhằm mục đích?

A Viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

B Viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, thông qua đó ràng buộc các nước này.

C Hợp tác kinh tế với Tây Âu.

D Mở rộng thị trường của Mĩ sang khu vực Tây Âu.

Câu 66 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ

chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

A Đánh phân tán

B Đánh lâu dài

C Đánh tiêu hao

D Phòng ngự

Câu 67 Sự kiện nào sau đây mở ra thời kì phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(ASEAN)?

Trang 10

A Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam kết thúc.

B Hiệp ước thân thiện và hợp tác được kí kết (1976).

C Vấn đề Cam – pu – chia được giải quyết.

D Chiến tranh lạnh chấm dứt.

Câu 68 Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân

Pháp xâm lược (1945-1954)?

A Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ

B Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội

C Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết

D Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng

Câu 69 Ý nào không đúng khi đánh giá về hiệu quả thực hiện phương hướng chiến lược của quân dân

Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954?

A Khoét sâu vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của thực dân Pháp.

B Làm kế hoạch Nava không thể thực hiện được theo dự kiến.

C Buộc Nava phải điều chỉnh kế hoạch, tập trung lực lượng lên miền núi.

D Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

Câu 70 Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc là?

A Công nhân.

B Tư sản.

C Nông dân.

D Quan lại phong kiến.

Câu 71 Ý nào phản ánh đúng nhất về chiếu Cần vương (13/7/1885):

A Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cả nước đúng lên vì vua mà kháng chiến.

B Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cùng triều đình kháng chiến.

C Kêu gọi văn thân sĩ phu kháng chiến.

D Kêu gọi văn thân, sĩ phu đứng lên cùng triều đình kháng chiến.

Câu 72 Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng

tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

A Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân.

B Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc.

C Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.

D Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.

Câu 73 Ý nào sau đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất.

B Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C Chi phí cho quốc phòng thấp.

D Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

Câu 74 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là

A Cải thiện quan hệ với Liên Xô

B Hướng mạnh về Đông Nam Á

C Hướng về các nước châu Á

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 75 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:00

w