Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Vũ Thê Lang (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 121 Câu 1 Nước[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường THPT Vũ Thê Lang
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 121 Câu 1 Nước nào có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ thập niên 80 – 90 của thế kỉ XX?
A Nhật Bản.
B Mĩ.
C Trung Quốc.
D Singapo
Câu 2 Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc,
một quyết định của Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi?
A Không có nước nào bỏ phiếu chống.
B Không có nước nào bỏ phiếu trắng.
C Phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.
D Chỉ có một nước bỏ phiếu chống.
Câu 3 Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Đông Dương là
A Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương
B Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc
C Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến
D Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức
Câu 4 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để
nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
A Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ
B Không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa
C Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
D Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
Câu 5 Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc là?
A Nông dân.
B Tư sản.
C Quan lại phong kiến.
D Công nhân.
Câu 6 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ
B Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
D Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
Câu 7 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch
Nava năm 1953 là
A Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh
B Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh
Trang 2C Kết thúc chiến tranh trong danh dự
D Bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra
Câu 8 Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt
Nam?
A Lí luận Mác - Lênin
B Lí luận giải phóng dân tộc
C Lí luận cách mạng vô sản
D Lí luận đấu tranh giai cấp
Câu 9 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước, vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A Tiến hành cải cách tiến bộ.
B Duy trì chế độ phong kiến
C Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
D Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
Câu 10 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:
A Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
C Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
D Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam
Câu 11 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (tháng 2 – 1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh
hưởng của?
A Liên Xô.
B Các nước Đông Âu.
C Mĩ.
D Tư bản phương Tây.
Câu 12 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
A Toàn dân kháng chiến.
B Toàn diện kháng chiến.
C Tự lực cánh sinh.
D Trường kì kháng chiến.
Câu 13 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:
A Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
B Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
C Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
D Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
Câu 14 Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX là?
A Ác – hen – ti – na.
B Mê – hi – cô.
C Hai –i – ti.
D Braxin.
Câu 15 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?
A Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng, Plâycu.
Trang 3B Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm Nưa.
C Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng.
D Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luôngphabăng.
Câu 16 Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là
A Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
Câu 17 Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng
Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965
A Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng
Viêt Nam
B Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu
nước
C Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
D Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ.
Câu 18 Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919-1925?
A Dân chúng
B Người nhà quê
C Tin tức
D Tiền phong
Câu 19 Yếu tố nào sau đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ khi bước vào thế kỉ
XXI?
A Chủ nghĩa khủng bố.
B Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia khác.
C Sự suy thoái của nền kinh tế.
D Chủ nghĩa li khai
Câu 20 Nguyên nhân chung nhất dẫn tới sự phát triển của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trong thời kì
hoàng kim là?
A Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
B Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.
C Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu.
D Các quốc gia này đều coi trọng nhân tố con người.
Câu 21 Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới được hình thành vào những năm 70 của thế kỉ
XX là?
A Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.
B Mĩ – Anh – Liên Xô.
C Mĩ – Liên Xô – Nhât Bản.
D Mĩ – Tây Âu – Liên Xô.
Câu 22 Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
A Khôi phục nền kinh tế Việt Nam.
B Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
C Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
D Bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam.
Trang 4Câu 23 Nguyên tắc nào cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc?
A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
B Tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
C Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc lớn.
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 24 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là?
A Tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.
B Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C Thừa nhận chế độ đa nguyên, đa đảng.
D Kiên định con đường tư bản chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Câu 25 Thắng lợi của ta trong chiến dịch Việt Bắc - thu đông 1947 có ý nghĩa gì?
A Làm thay đổi cục diện chiến tranh, ta nắm quyền chủ động chiến lược trên chiến trường.
B Làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
C Buộc địch cơ cụm về thế phòng ngự bị động
D Làm thất bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 26 Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của “chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh” so với
các chiến lược trước đó?
A Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa
B Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam
C Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”
D Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ.
Câu 27 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?
A Sự ra đời của “Kế hoạch Mác – san” (1947).
B Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va (1955).
C Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947).
D Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949.
Câu 28 Những nước nào sau đây thuộc khối Liên minh được hình thành vào cuối thế kỉ XIX?
A Anh, Pháp, Nga.
B Đức, Áo – Hung, Italia.
C Anh, Pháp, Bồ Đào Nha.
D Anh, Pháp, Đức.
Câu 29 Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
A Trường kì kháng chiến
B Toàn dân kháng chiến
C Kháng chiến toàn diện
D Kháng chiến kiến quốc
Câu 30 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
A Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp
B Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch
C Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện
D Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường
Câu 31 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi
phục và phát triển quan hệ với các nước ở
Trang 5A Châu Âu
B Châu Mĩ
C Châu Phi
D Châu Á
Câu 32 Trong cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc, cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa
bình và an ninh thế giới là?
A Đại hội đồng.
B Tòa án quốc tế.
C Ban thư kí.
D Hội đồng bảo an.
Câu 33 Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào
A Không mang tính dân tộc
B Có tính chất dân tộc
C Không mang tính cách mạng
D Chỉ có tính dân chủ
Câu 34 Sai lầm cơ bản cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc vận động Duy tân (do
Phan Châu Trinh lãnh đạo) là:
A Không nhận thức đúng về bản chất của chủ nghĩa đế quốc
B Chưa có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
C Nội dung cải cách không gần với nhân dân
D Không xác định được kẻ thù chủ yếu của dân tộc là Pháp
Câu 35 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm
gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
B Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
C Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
D Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.
Câu 36 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập nhằm mục đích gì?
A Đàn áp phong trào cách mạng thế giới và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
B Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
C Khống chế các nước tư bản đồng minh.
D Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Câu 37 Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo
cách mạng là
A Tiểu tư sản trí thức
B Tư sản dân tộc
C Nông dân
D Công nhân
Câu 38 Ý nào không đúng khi đánh giá về hiệu quả thực hiện phương hướng chiến lược của quân dân
Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954?
A Buộc Nava phải điều chỉnh kế hoạch, tập trung lực lượng lên miền núi.
B Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
C Khoét sâu vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của thực dân Pháp.
D Làm kế hoạch Nava không thể thực hiện được theo dự kiến.
Câu 39 Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
Trang 6A Tự chủ
B Tự trị
C Tự do
D Độc lập
Câu 40 Nối quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta với vấn đề cấp bách cần giải quyết trước hội
nghị:
1 Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít a Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
2 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh b Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi
hưởng
3 Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
c Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc ch phát xít
A 1a, 2b, 3c.
B 1c, 2a, 3b.
C 1b, 2c, 3a.
D 1a, 2b, 3c.
Câu 41 Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
là giai đoạn?
A Từ năm 1952 đến năm 1973.
B Từ năm 1952 đến năm 1960.
C Từ năm 1960 đến năm 1973.
D Từ năm 1945 đến năm 1952.
Câu 42 Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô
và các nước Đông Âu?
A Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới
B Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở trong và ngoài nước
C Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.
D Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973.
Câu 43 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
A Bùng nổ và ngày càng lan rộng
B Bước vào giai đoạn kết thúc
C Đã hoàn toàn kết thúc
D Đang diễn ra vô cùng ác liệt
Câu 44 Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu
thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
A tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc.
B thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.
C xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.
D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 45 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn
giữa
A Nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột
B Toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai
C Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
D Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
Trang 7Câu 46 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh"?
A Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
B Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
C Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ
D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven
Câu 47 Điểm giống nhau giữa cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Hai 1917 ở
Nga là:
A Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B Đánh đổ chế độ phong kiến.
C Lãnh đạo là giai cấp tư sản.
D Đánh đổ chính quyền của tư sản.
Câu 48 Nhật Bản được mệnh danh là một “đế quốc kinh tế” là vì?
A Đồng tiền Nhật Bản có giá trị lớn trên toàn thế giới.
B Nhật Bản là cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
C Nhật Bản là nước có nguồn vốn viện trợ lớn nhất cho các nước bên ngoài.
D Hàng hóa Nhật Bản len lỏi, xâm nhập và cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới.
Câu 49 Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?
A Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia
B Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956.
C Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người đã ký kết và những người kế tục
D Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình Câu 50 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
A Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa.
B Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.
C Đánh dấu sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa.
D Đánh dấu sự thắng lợi của Mĩ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu.
Câu 51 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là
tiến công vào
A Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava
B Vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp
C Toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia
D Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu
Câu 52 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
B Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
C Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
D Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
Câu 53 Sự kiện nào sau đây mở ra thời kì phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN)?
A Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam kết thúc.
B Chiến tranh lạnh chấm dứt.
C Hiệp ước thân thiện và hợp tác được kí kết (1976).
D Vấn đề Cam – pu – chia được giải quyết.
Trang 8Câu 54 Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
A Inđônêxia, Xingapo, Malaixia
B Campuchia, Malaixia, Brunây
C Miến Điện, Việt Nam, Philippin
D Inđônêxia, Việt Nam, Lào
Câu 55 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
2 Phong trào "Đồng khởi"
3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ
A 1, 3, 2, 4.
B 2, 1, 4, 3.
C 1, 4, 2, 3.
D 1, 2, 3, 4.
Câu 56 Quốc gia nào được coi là con rồng “nổi trội” nhất trong bốn con rồng kinh tế ở châu Á?
A Hàn Quốc
B Đài Loan
C Hồng Công
D Singapo
Câu 57 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
(1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.
Câu 58 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?
A Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.
B Tư tưởng, chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được
nâng cao
C Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
D Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
Câu 59 Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước ASEAN và ba nước Đông
Dương từ năm 1979 đến cuối những năm 80 là
A Tác động của Chiến tranh lạnh.
B Các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế.
C Vấn đề Campuchia.
D Các nước ASEAN là đồng minh của Mĩ.
Câu 60 Sự khác nhau cơ bản nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên so với Việt Nam Quốc dân
đảng là
A khuynh hướng cách mạng.
B địa bàn hoạt động.
Trang 9C thành phần tham gia.
D đối tượng cách mạng đánh đổ.
Câu 61 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
B Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
Câu 62 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch
Nava năm 1953 là?
A Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.
C Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
D Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Câu 63 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ diễn ra dưới sự lãnh đạo
của tổ chức nào dưới đây?
A Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ.
B Tổ chức Ấn Độ giáo.
C Đảng Cộng sản Ấn Độ
D Đảng quốc đại
Câu 64 Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là?
A Mâu thuẫn giữa các cường quốc tư bản với các nước phát xít.
B Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
C Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.
D Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
Câu 65 Sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1 Mặt trận Việt Minh được thành lập
2 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời
3 Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập
A 2, 3, 1.
B 1, 3, 2.
C 3, 1, 2.
D 1, 2, 3.
Câu 66 Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám
1945 như thế nào?
A Vô cùng khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”.
B Bị các nước đế quốc bao vây, cô lập.
C Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
D Đất nước hỗn loạn do Pháp trở lại xâm lược.
Câu 67 Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân
Pháp xâm lược (1945-1954)?
A Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng
Trang 10B Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội
C Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ
D Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết
Câu 68 Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm
1936 – 1939?
A Ở Đông Dương có Toàn quyền mới.
B Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
C Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.
D Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 69 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu
Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
C Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
D Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây
Câu 70 Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là:
A Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 71 Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng
tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc.
B Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.
C Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.
D Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân.
Câu 72 Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể
hiện qua kế hoạch quân sự nào?
A Kế hoạch Rơve.
B Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
C Kế hoạch Bôlae.
D Kế hoạch Nava.
Câu 73 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên
Xô) tháng 2 năm 1945 là gì?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
B Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
C Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
D Giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 74 Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai
gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?
A Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
C Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
D Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Câu 75 Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
(2/1930) là?