1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt môn sử (3)

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử thpt môn sử (3)
Trường học Trường Phủ Lý
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 42,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở GD&ĐT Tỉnh Hà Nam Trường Phủ Lý (Đề thi có trang) THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 116 Câu 1 Nội dung nào trở thành mối[.]

Trang 1

Sở GD&ĐT Tỉnh Hà Nam

Trường Phủ Lý

-(Đề thi có _ trang)

THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 116 Câu 1 Nội dung nào trở thành mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

B Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

C Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.

D Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

Câu 2 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” là

A để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

B nhằm hỗ trợ cho phong trào xóa nạn mù chữ.

C để giải quyết căn bản nạn đói.

D nhằm hỗ trợ tăng gia sản xuất.

Câu 3 Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác

nhau?

A Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

B Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

C Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.

D Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).

Câu 4 Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chính phủ Việt Nam kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946)

chứng tỏ

A thiện chí yêu chuộng hòa bình, không muốn chiến tranh của nhân dân ta.

B thực dân Pháp đã đạt thêm một bước trong cuộc chiến tranh xâm lược trở lại nước ta.

C chủ trương, sách lược đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ ta.

D chính phủ ta tiếp tục lùi bước trước âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.

Câu 5 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2

của nhân dân ta?

A Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.

B Thực dân Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền.

C Trung đoàn Thủ đô tấn công vào Bắc Bộ Phủ.

D Pháp tấn công vào phố Hàng Bún.

Câu 6 Hoạt động thể hiện rõ nhất tinh thần dân tộc của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919-1925 là

A cuộc vận động "Chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" (1919).

B cuộc đấu tranh chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam kì (1923).

C cuộc đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn (1923).

D thành lập Đảng Lập hiến (1923), nhóm Nam Phong và Trung Bắc Tân văn.

Câu 7 Bài học nào dưới đây được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 -1939 còn nguyên giá trị trong thời

đại ngày nay?

A Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.

B Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

Trang 2

C Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.

D Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng nước ta.

Câu 8 Chiến tranh lạnh đã kết thúc từ tháng 12/1989 nhưng một trong những hậu quả của nó vẫn còn để

lại đến ngày nay là

A sự khác biệt về chính trị giữa Đông Âu và Tây Âu.

B sự tranh chấp chủ quyền biển Hoa Đông.

C NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.

D tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.

Câu 9 Việc Trung Quốc, Liên Xô, các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận, đặt quan hệ

ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương từ năm 1950 đã:

A tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

B gây nhiều khó khăn cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

C phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơve.

D làm cho cuộc chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe.

Câu 10 Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế

giới?

A Hội đồng Quản thác.

B Hội đồng Bảo an.

C Ban Thư kí.

D Đại hội đồng.

Câu 11 Trong những năm 1919 - 1925, khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi tư sản Việt

Nam lại thỏa hiệp với chúng, điều đó chứng tỏ

A sự yếu thế về kinh tế của tư sản Việt Nam.

B sự non kém về chính trị của tư sản Việt Nam.

C sự bế tắc của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

D sự thay đổi trong đường lối đấu tranh của tư sản

Câu 12 Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà

Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?

A Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

C Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.

D Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

Câu 13 Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

A Làn sóng chủ nghĩa xã hội lan rộng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á.

B Quan hệ giữa các nước ASEAN với các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.

C Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

D Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

Câu 14 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14 - 9 - 1946) với mục đích

chính là

A Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta.

B kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng.

C cứu vãn cuộc đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô đang bế tắc.

D Hiệp định Sơ bộ (3 - 1946) đã hết hiệu lực thi hành.

Câu 15 Điểm khác nhau cơ bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh cuối

thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là gì?

Trang 3

A Khuynh hướng cách mạng.

B Cách thức tiến hành.

C Chủ trương và phương pháp cách mạng.

D Kết quả, ý nghĩa lịch sử.

Câu 16 Năm 1960 lịch sử ghi nhận là Năm châu Phi vì đây là năm

A tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) thành lập, lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc.

B có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.

C chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản tan rã.

D phong trào chống chủ nghĩa thực dân thắng lợi hoàn toàn ở khu vực Bắc Phi.

Câu 17 Sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28 - 2 - 1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa đã có chủ trương gì?

A Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp.

B Thương lượng với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp.

C Phát động nhân dân chống cả quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.

D Hòa hoãn với Pháp để tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 18 Chiến dịch phản công giành thắng lợi đầu tiên của quân và dân ta trong kháng chiến chống thực

dân Pháp là

A chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.

B chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

C chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

D chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

Câu 19 Điểm khác biệt quan trọng nhất trong nguyên nhân phát triển của Nhật Bản so với Mỹ và Tây Âu

A con người được coi là vốn quý nhất.

B nhà nước có vai trò rất lớn trong quản lí điều tiết.

C áp dụng thành tựu của khoa học kĩ thuật.

D chi phí quốc phòng thấp.

Câu 20 Giai cấp nào ở Việt Nam vừa mới ra đời đã bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm, số lượng ít, thế lực

kinh tế yếu?

A Giai cấp tư sản.

B Giai cấp nông dân.

C Giai cấp công nhân.

D Giai cấp tiểu tư sản.

Câu 21 “Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa” Đó

là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?

A Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.

B Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.

C Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 5/1941.

D Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 4/1945.

Câu 22 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1994 đến năm 2000 là

A thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.

B mở rộng hoạt động đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.

C ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.

D mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩlatinh.

Câu 23 Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Đông Dương tạm gác khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất”

trong giai đoạn 1939 - 1945 là

Trang 4

A tập hợp rộng rãi các lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất.

B giải quyết quyền lợi dân tộc trước quyền lợi giai cấp.

C phân hóa, cô lập kẻ thù tiến tới đánh đổ chúng.

D nhằm lôi kéo tầng lớp trung, tiểu địa chủ tham gia cách mạng.

Câu 24 Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin đề xướng (tháng 3-1921) bao gồm các lĩnh vực

A nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ.

B công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và văn hóa.

C nông nghiệp, giao thông, thương nghiệp và tiền tệ.

D thương nghiệp, tiền tệ, nông nghiệp và giao thông.

Câu 25 Điểm khác biệt lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay so với cách mạng

công nghiệp ở thế kỉ XVIII là

A sản xuất ra một lượng hàng hóa khổng lồ.

B đầu tư cho kĩ thuật đem lại lợi nhuận lớn nhất.

C mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

D các phát minh diễn ra trên quy mô lớn ở nhiều lĩnh vực.

Câu 26 Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?

A Hình thành khối đồng minh chống phát xít.

B Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

D Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng.

Câu 27 Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

A Hợp tác liên minh về chính trị, đối ngoại, an ninh chung.

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

C Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

D Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.

Câu 28 Vai trò quan trọng nhất của mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám là

A động viên toàn dân tham gia cao trào đánh Pháp, đuổi Nhật.

B tập dượt cho quần chúng nhân dân đấu tranh.

C xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.

D góp phần cùng lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

Câu 29 Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng

miền Nam Việt Nam?

A Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.

B Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

C Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

D Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

Câu 30 Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học

kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

A Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.

B Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

C Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

D Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

Câu 31 Vì sao tháng 3 - 1946 Trung ương Đảng, Chính phủ chủ trương chuyển từ nhân nhượng với

Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?

A Pháp mạnh hơn Trung Hoa Dân quốc.

Trang 5

B Pháp -Trung Hoa Dân quốc tranh chấp Việt Nam.

C Pháp - Trung Hoa Dân quốc kí hiệp ước Trùng Khánh.

D Pháp - Trung Hoa Dân Quốc xung đột quân sự ở miền Bắc Việt Nam.

Câu 32 Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền nào của nhân dân

ba nước Đông Dương?

A Được hưởng độc lập, tự do.

B Các quyền dân tộc cơ bản.

C Ngừng bắn, lập lại hòa bình.

D Tổ chức tổng tuyển cử tự do.

Câu 33 Điểm then chốt của kế hoạch Nava là

A xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

B tập trung binh lực, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.

C giành thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

D lập hành lang Đông - Tây để bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

Câu 34 Đường lối đổi mới của Đảng nên hiểu như thế nào cho đúng?

A Nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam.

B Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội cần xây dựng đất nước giàu mạnh - dân chủ - văn minh.

C Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

D Nước ta không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội nhưng thực hiện thông qua việc xây dựng

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

Câu 35 So với phong trào cách mạng 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của phong

trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là kết hợp các hình thức

A đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

B đấu tranh nghị trường và đấu tranh ngoại giao.

C công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

D đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao.

Câu 36 “Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô

dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh” Đó là thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam?

A Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

B Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).

C Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

D Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).

Câu 37 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần như thế nào vào cuộc đấu

tranh vì hòa bình của nhân loại?

A Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

B Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, làm tan rã hệ thống thuộc địa.

C Chiến thắng chủ nghĩa thực dân, chọc thủng khâu yếu nhất của hệ thống thuộc địa.

D Chiến thắng chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

Câu 38 Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những quốc gia sản xuất phần mềm lớn

nhất thế giới?

A Cách mạng trắng.

B Cách mạng chất xám.

C Cuộc cách mạng xanh.

Trang 6

D Cách mạng công nghệ

Câu 39 Ngày 22 - 12 - 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi

A Việt Nam giải phóng quân

B Việt Nam cứu quốc quân.

C Quân đội Quốc gia Việt Nam.

D Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

Câu 40 Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

gì?

A Để nhận viện trợ của Mĩ.

B Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.

C Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.

D Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 41 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở khu vực

nào?

A Bắc Phi.

B Mĩ Latinh.

C Nam Phi.

D Đông Nam Á.

Câu 42 Nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng nội với mục

tiêu

A phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.

B đẩy mạnh công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

C lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

D nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

Câu 43 Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(ASEAN) vì đã

A xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

B đề ra các biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.

C đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

D đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

Câu 44 Trong giai đoạn 1991 - 2000 ở Tây Âu, những nước nào đã trở thành đối trọng với Mỹ trong

nhiều vấn đề quốc tế quan trọng?

A Anh, Pháp.

B Anh, Hà Lan.

C Đức, Anh.

D Pháp, Đức.

Câu 45 Cuộc đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng năm 1945-1946 để lại bài

học kinh nghiệm quí báu nào cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta hiện nay?

A Kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.

B Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

C Kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình.

D Tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong khu vực.

Câu 46 Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải

phóng hoàn toàn miền Nam

Trang 7

A trong năm 1975.

B trước mùa mưa năm 1975.

C trong năm 1976.

D trong hai năm 1975 và 1976.

Câu 47 Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -

1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?

A tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.

B tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.

C tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.

D tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.

Câu 48 Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã làm cho phong trào công nhân vì thế

càng phát triển mạnh mẽ hơn?

A Xuất bản báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh.

B Thực hiện chủ trương “ Vô sản hóa”.

C Mở các lớp huấn luyện đào tào cán bộ.

D Xây dựng tổ chức cơ sở của mình ở khắp cả nước.

Câu 49 Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng đấu tranh trong những năm 1936 – 1939

là do

A sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

B tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi.

C mặt trận Nhân dân Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

D mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.

Câu 50 Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

(2/1930)?

A Xác định tính chất cách mạng: cách mạng tư sản dân quyền và tiến lên xã hội chủ nghĩa

B Đảng Cộng sản – đội tiên phong của giai cấp vô sản - lãnh đạo cách mạng.

C Nhiệm vụ đánh đổ phong kiến và đế quốc, động lực là giai cấp công nhân và nông dân.

D Cách mạng nước ta là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Câu 51 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những

bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng vì

A đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

B đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.

C đề ra đường lối chính trị đúng đắn và hệ thống tổ chức chặt chẽ.

D lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thành công.

Câu 52 Trong chiến tranh xâm lược Đông Dương, đâu là nơi được Nava tập trung quân mạnh nhất từ thu

- đông 1953?

A Tây Bắc.

B Đồng bằng Bắc Bộ.

C Thượng Lào.

D Bắc Trung Bộ.

Câu 53 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)

đã thông qua văn kiện nào?

A Sách lược vắn tắt.

B Điều lệ vắn tắt.

C Luận cương chính trị.

D Chính cương vắn tắt.

Trang 8

Câu 54 Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị

sớm nhất cả nước là

A Bắc Giang, Hà Nội, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

B Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

C Bắc Giang, Hải Dương, Nghệ An, Quảng Nam.

D Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Huế.

Câu 55 Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, việc đầu tiên Đảng ta thực hiện sau

cách mạng tháng Tám 1945 là

A giải quyết khó khăn về tài chính.

B chống ngoại xâm và nội phản.

C giải quyết nạn đói, nạn dốt.

D xây dựng chính quyền cách mạng.

Câu 56 Năm 1925, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập với mục đích

A tổ chức bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

B tập hợp những người Việt Nam yêu nước ở Trung Quốc để xây dựng lực lượng vũ trang.

C đoàn kết với các dân tộc thuộc địa đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến.

D tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để đánh đuổi giặc Pháp và tay sai.

Câu 57 Những ngành kinh tế được Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

(1919 – 1929) ở nước ta là

A công nghiệp nhẹ và khai mỏ.

B giao thông vận tải và tài chính.

C ngoại thương và nông nghiệp

D nông nghiệp và khai mỏ.

Câu 58 Tư tưởng duy tân của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX khi đi vào quần chúng đã biến thành cuộc

đấu tranh quyết liệt, tiêu biểu là

A vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội.

B khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên.

C phong trào chống thuế ở Trung Kì.

D cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống.

Câu 59 Sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân đội ta đã

A chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì.

B thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh.

C thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.

D giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

Câu 60 Những hoạt động cứu nước ban đầu (1911 – 1918) của Nguyễn Tất Thành có ý nghĩa là quá trình

A khảo sát lí luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.

B khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cách mạng đúng đắn.

C kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

D tìm hiểu về nước Pháp và chủ nghĩa tư bản.

Câu 61 Quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ từ chiến thắng nào?

A Chiến thắng Hòa Bình.

B Chiến thắng Biên Giới.

C Chiến thắng Điện Biên Phủ.

D Chiến thắng Việt Bắc.

Trang 9

Câu 62 Các cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế lao động 1 - 5 trong phong trào cách

mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa gì?

A Lần đầu tiên nông dân Việt Nam thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.

B Lật đổ chính quyền thực dân phong kiến và thành lập chính quyền Xô viết.

C Đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng.

D Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân và nông dân.

Câu 63 Đầu thế kỷ XX, tổ chức ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác trên lĩnh vực nào?

A Văn hóa.

B Kinh tế.

C Quân sự.

D Chính trị.

Câu 64 Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9

- 1945?

A Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.

B Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.

C Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh.

D Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

Câu 65 Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12.1950) vì lý do chủ yếu nào dưới

đây?

A Giúp Pháp kéo dài cuộc chiến ở Đông Dương.

B Tăng cường sức mạnh cho mình ở Đông Dương.

C Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

D Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Đông Dương.

Câu 66 Bài học quan trọng được rút ra từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm1954 đối với

Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay là

A đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.

B tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.

C đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc các nước lớn.

D tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.

Câu 67 Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian về việc thực hiện xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn dốt và khó khăn về tài chính của ta sau Cách mạng tháng Tám: 1 Cử tri

cả nước đi bỏ phiếu bầu cử Quốc hội; 2 Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước; 3 Hồ Chủ Tịch kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ; 4 Quốc hội thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

A 2, 1, 4, 3.

B 3, 1, 4, 2.

C 1, 2, 3, 4.

D 4, 2, 1, 3.

Câu 68 Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến

chống Mĩ thể hiện ở điểm nào?

A Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

B Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.

C Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

D Tổ chức toàn dân đánh giặc.

Câu 69 Điểm khác nhau cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giữa Cương lĩnh chính trị (2 -

1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) thể hiện ở nội dung nào?

Trang 10

A Xác định nhiệm vụ và lực lượng tham gia.

B Giai cấp lãnh đạo và phương pháp cách mạng

C Xác định nhiệm vụ và giai cấp lãnh đạo.

D Lực lượng tham gia và phương pháp cách mạng.

Câu 70 Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai được gọi là khoa học - công nghệ vì

A công nghệ trở thành cốt lõi.

B tìm ra được những nguồn năng lượng mới.

C chủ yếu diễn ra về công nghệ.

D bắt đầu từ sự ra đời của máy tính điện tử.

Câu 71 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp

phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

A Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành con rồng kinh tế của châu Á.

B Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

C Hai nhà nước được thành lập trên bán đảo Triều Tiên.

D Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

Câu 72 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để

giành và bảo vệ độc lập vì

A thực dân Âu – Mĩ quay lại xâm lược.

B thực dân Hà Lan và Mĩ trở lại xâm lược.

C thực dân Pháp trở lại xâm lược.

D quân phiệt Nhật trở lại xâm lược.

Câu 73 Vì sao nói cuộc đấu tranh ngày 1/5/1930 là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930-1931?

A Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân trong nước mà còn thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.

B Mục tiêu cuộc đấu tranh không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế như tăng lương, giảm giờ làm mà còn

đòi các quyền tự do, dân chủ

C Cuộc đấu tranh đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của

nhân dân ta, buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi

D Cuộc đấu tranh có sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng, có sự phối hợp giữa các địa phương, đánh dấu

sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam

Câu 74 Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945, Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân?

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1940.

B Hội nghị Thường vụ Trung ương Đảng tháng 3 - 1945.

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939.

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 - 1941.

Câu 75 Điểm giống nhau cơ bản nhất trong tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

A đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.

B đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo mô hình Nhật Bản.

C đều chủ trương dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp giành độc lập dân tộc.

D đều kết hợp giữa tư tưởng bạo động và cải cách.

Câu 76 Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, giới cầm quyền Đức đã lựa chọn giải pháp

nào?

A Phát xít hoá bộ máy nhà nước.

B Cải cách kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 17/04/2023, 17:01

w