1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 6 ôn tập kiểm tra cuối hkii

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập kiểm tra cuối học kỳ 2
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. Tạ Văn Hạnh, GV. Phạm Thị Thanh Nga
Trường học Trường THCS Phú Mỹ
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sách giáo khoa ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ KHBD ĐỊA LÍ 6 Lớp dạy 6A11 6A12 6A13 6A14 Ngày dạy Ngày dạy Tuần 34 + 35 Tiết 52 + 53 TÊN BÀI DẠY ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 Môn học/ Hoạt động giáo dục Địa lý 6 Thời gian thực h[.]

Trang 1

Lớp dạy 6A11 6A12 6A13 6A14 Ngày dạy

Ngày dạy

Tuần 34 + 35

Tiết 52 + 53

TÊN BÀI DẠY:

ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 6

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: HS Ôn tập các nội dung

- Biết được tỉ lệ các thành phần có trong đất, các nhân tố hình thành đất

- Biết được sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất

- Biết được rừng nhiệt đới có nhiều tầng

- Biết được dân số và phân bố dân cư

- Trình bày được khái niệm sông

- Trình bày được khái niệm hồ

- Hiểu được các tác động tích cực của con người đến thiên nhiên

- Nắm được quy mô dân số thế giới qua các năm

2 Về năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao

nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có

Trang 2

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên

3 Về phẩm chất

- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học

mang lại

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Hình 22.1 Quy mô dân số thế giới qua các năm

- Đề cương ôn tập

- Các hình ảnh, các bảng số liệu, các biểu đồ trong sách giáo khoa liên quan đến nội dung bài 17, 19, 20, 22, 23

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, đề cương ôn tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình

thành kiến thức vào bài học mới

b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Đặt câu hỏi

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 3

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới

2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Phần Trắc nghiệm: Học sinh học bài 19, bài 20, bài 22

a Mục tiêu:

- Đánh giá về kiến thức ở các mức độ nhận biết

+ Tỉ lệ các thành phần có trong đất, các nhân tố hình thành đất

+ Sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất Rừng nhiệt đới

+ Dân số và phân bố dân cư

- Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình

- Từ kết quả để đánh giá lại quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học để đạt kết quả tốt

b Nội dung:

- Tìm hiểu về tỉ lệ các thành phần có trong đất, các nhân tố hình thành đất

- Tìm hiểu về sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất Rừng nhiệt đới

- Tìm hiểu về dân số và phân bố dân cư

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin

sau

Câu 1 Tỉ lệ các thành phần có trong đất,

không khí chiếm

Câu 2 Tỉ lệ các thành phần có trong đất, chất

vô cơ chiếm:

Câu 3 Quá trình hình thành đất chịu ảnh

hưởng của nhiều nhân tố, trong đó quan trọng

I Trắc nghiệm:

Trang 4

Câu 4 Theo thống kê hiện có bao nhiêu loài

thực vật đã được xác định trên thế giới?

Câu 5 Theo thống kê hiện có bao nhiêu loài

động vật đã được biết đến trên thế giới?

Câu 6 Các động vật nào sau đây sống dưới

nước?

Câu 7 Các động vật nào sau đây sống trên

cạn?

Câu 8 Cấu trúc rừng mưa nhiệt đới gồm:

Câu 9 Để biết tình trạng phân bố dân cư,

người ta căn cứ vào:

Câu 10 Cho biết sự phân bố dân cư trên thế

giới như thế nào?

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Câu 1 Tỉ lệ các thành phần có trong đất, không khí chiếm: 25% Câu 2 Tỉ lệ các thành phần có trong đất, chất vô cơ chiếm: 45% Câu 3 Quá trình hình thành đất chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó quan trọng là: Tất cả các ý trên

Câu 4 Theo thống kê hiện có bao nhiêu loài thực vật đã được xác định trên thế giới?Gần 300.000 loài

Câu 5 Theo thống kê hiện có bao nhiêu loài động vật đã được biết đến trên thế giới? Khoảng 1,5 triệu

Trang 5

loài Câu 6 Các động vật nào sau đây sống dưới nước? Cá heo, rùa, tôm Câu 7 Các động vật nào sau đây sống trên cạn? Sư tử, gấu, voi Câu 8 Cấu trúc rừng mưa nhiệt đới gồm: 5 tầng

Câu 9 Để biết tình trạng phân bố dân cư, người ta căn cứ vào: Mật

độ dân số Câu 10 Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Không đồng đều

Hoạt động 2.2 Phần tự luận: Học sinh học bài 17 và bài 23

a Mục tiêu:

- Đánh giá về kiến thức ở các mức độ thông hiểu

+ Biết được khái niệm sông và hồ

+ Tác động của con người đến thiên nhiên

- Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình

- Từ kết quả để đánh giá lại quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học để đạt kết quả tốt

b Nội dung:

- Tìm hiểu về sông và hồ

- Tìm hiểu về tác động tích cực và tiêu cực của con người đến thiên nhiên

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin

sau

Câu 1 Sông là gì?

Câu 2 Hồ là gì?

II Tự luận:

Trang 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

- Sông là dòng nước chảy tương đối

ổn định trên bề mặt lục địa Hầu hết các dòng sông chảy ra biển

- Hồ là một dạng địa hình trũng chứa nước, thường khép kín và không trực tiếp thông ra biển

Tác động của con người đến thiên nhiên:

- Tích cực:

+ Tạo ra những hệ sinh thái nhân tạo tươi đẹp như công viên, vườn hoa, khu nghỉ dưỡng, khu sinh thái,

+ Bảo vệ môi trường, khắc phục sự

cố môi trường, phòng chống thiên tai

- Tiêu cực:

+ Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp làm biến đổi sâu sắc môi trường đất, nước, không khí, sinh vật

+ Sức ép dân số, quá trình đô thị hóa, con người tăng cường khai thác tự nhiên và phát thải vào môi trường

Hoạt động 2.3 Bài tập/Vận dụng

a Mục tiêu:

- Xác định được số dân qua các năm

- Nhận xét được nguyên nhân dân số tăng chậm

Trang 7

b Nội dung:

Quan sát hình 22.1 Quy mô dân số thế giới qua các năm

a Cho biết số dân thế giới năm 1804, năm 1927, năm 1960, năm 1974, năm 1987, năm

1999, năm 2011, năm 2018

b Qua thông tin trên cho biết vì sao từ năm 1804 đến năm 1927 dân số tăng chậm?

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV:

Quan sát hình 22.1 Quy mô dân số thế giới qua các năm

a Cho biết số dân thế giới năm 1804, năm 1927, năm

1960, năm 1974, năm 1987, năm 1999, năm 2011, năm

2018

b Qua thông tin trên cho biết vì sao từ năm 1804 đến

năm 1927 dân số tăng chậm?

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

III Bài tập/Vận dụng

a Dân số thế giới:

- Năm 1804: 1 tỉ người

Trang 8

HS: Lắng nghe, ghi bài - Năm 1960: 3 tỉ người

- Năm 1974: 4 tỉ người

- Năm 1987: 5 tỉ người

- Năm 1999: 6 tỉ người

- Năm 2011: 7 tỉ người

- Năm 2018: 7.6 tỉ người

b Từ năm 1804 đến năm

1927 dân số tăng chậm vì:

Do dịch bệnh, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển

3.Hoạt động : Luyện tập.

a Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Hoàn thành các bài tập

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học

hôm nay

b Nội dung: Vận dụng kiến thức

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Trang 9

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Đặt câu hỏi

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

IV RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

Ký duyệt của tổ phó chuyên môn Phú Mỹ, Ngày … tháng 04 năm 2023

Nguyễn Ngọc Trân

Ngày đăng: 15/04/2023, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w