+ Cấu tạo khối: phân bố đồng đều của các khoáng vật trên toàn bộ khối đá, không có sự định hướng + Cấu tạo dạng dòng chảy + Cấu tạo bọt Cấu tạo đá magma... Who gets what, when and how 12
Trang 1Who gets what, when and how 1
CH ƯƠ NG 3
MAGMA, ĐÁ MAGMA, NÚI
LỬA , VÀ ĐÁ XÂM NHẬP
Trang 23.1 Các lo i đá magma ạ
Trang 3Who gets what, when and how 3
Trong địa chất học, đá là thành phần vật chất tạo nên vỏ Trái Đất, ở các trạng thái khác nhau
Đá là tập hợp của một hoặc nhiều khoáng vật tạo nên một thể địa chất độc lập trong tự nhiên
Trang 4Đá magma được hình thành do magma kết tinh
trong lòng đất hoặc trên bề mặt của vỏ Trái Đất:
ở đới sâu; được thành tạo do magma xuyên qua giữa các đá sinh ra trước ở một độ sâu nhất
định, và có điều kiện kết tinh chậm (kết tinh
hoàn toàn)
+ Đá phun trào: khi magma phun lên bề mặt
Trái Đất, dù trên cạn hay dưới đáy nước, sẽ
thành đá núi lửa và thường kết tinh kém , hoặc nhiều khi có dạng thủy tinh
3.1 Các loại đá magma
Trang 5Who gets what, when and how 5
Kiến trúc của đá magma bao gồm những dấu hiệu được hình thành tuỳ thuộc vào trình độ kết tinh, kích thước và hình dáng của các tinh thể, quan hệ tương hỗ giữa chúng với nhau và giữa chúng với thuỷ tinh trong đá
+ Kiến trúc hiển tinh: phân
biệt được bằng mắt thường,
đặc trưng cho các đá đồng
đều trong toàn khối lớn (đá
sâu); đá kết tinh cả khối
(nên cũng gọi là kiến trúc
toàn tinh), kích thước hạt từ
vài milimet đến vài centimet
Trang 6Tinh thể tự hình: do sự kết
tinh đã diễn ra một cách
tuần tự; những tinh thể
hình thành trước phát
triển theo hình thái đa diện
đặc trưng của chúng
Tinh thể tha hình: những tinh
thể ra đời muộn hơn, chèn
vào những khoảng trống do
các tinh thể đã kết tinh trước
để lại, do đó chúng không có
điều kiện để đạt dạng đa diện
mà lấy khuôn theo khoảng
Tinh th ể tha hình Tinh th ể
t hình ự
Trang 7Who gets what, when and how 7
Kiên trúc porphyr hay ban trạng là kiến trúc chỉ có một số hạt phân biệt được bằng mắt thường nổi
bật trên nền hạt vi tinh và đặc trưng cho đá núi lửa (đá phun trào) và các loại đá dạng mạch Những
tinh thể tự hình (ban tinh) cỡ centimet nổi bật giữa một khối đồng nhất
Các ban tinh Thạch anh, feldspar Kali, Plagioclas và
Mica đen trên nền hạt mịn (vi tinh)
Trang 8- Kiên trúc vi tinh Số rất
lớn tinh thể kéo dài ngập
giữa khối thủy tinh đồng
nhất, đây là loại kiến trúc
thường gặp nhất
-Kiên trúc thủy tinh
Không chứa ban tinh và vi
tinh, chỉ có thủy tinh
Trang 9Who gets what, when and how 9
các mảnh vụn đá và thủy tinh
gắn kết trên nền hạt mịn
Trang 10Cấu tạo đá magma được xác định bởi
sự phân bố và vị trí của các hợp phần tạo nên đá trong không gian
+ Cấu tạo khối: phân bố đồng đều của các khoáng vật trên toàn bộ
khối đá, không có sự định hướng
+ Cấu tạo dạng dòng chảy
+ Cấu tạo
bọt
Cấu tạo đá
magma
Trang 11Who gets what, when and how 11
Cấu tạo lỡ hởng Cấu tạo bọt
Trang 12Who gets what, when and how 12
Thành phần đá
magma
+ Thành phần hóa học
Khoảng 99% tổng khối lượng đá magma được hình thành chủ yếu từ một số nguyên tố, phổ biến nhất là oxy và silic, chiếm khoảng 50% trong tổng số các nguyên tố hiện hiện trong Vỏ Trái đất, kế đến là Al, Fe, Ca, Mg,
Na K, Ti và nước
Oxid Hàm lượng trung
bình (% trọng lượng)
Oxid Hàm lượng
trung bình (% trọng lượng)
Trang 13Who gets what, when and how 13
Dựa vào thành phần hoá học, chủ yếu là vào hàm lượng SiO2 , đá magma được chia thành các nhóm: siêu baz, baz, trung tính, acid, và siêu acid
Nhóm đá Hàm lượng oxid silic %
Siêu baz (mafic)Baz
Trung tính
AcidSiêu acid
Trang 14+ Thành phần khoáng
vật
trung bình (% trọng lượng)
Trang 15Who gets what, when and how 15
vật Fe-Mg
%
Plagioclas feldspar
%
Gabro/basalt
70 30 0 0Diorit/
Andesit 40 60 0 0Granit/
Rhyolit 15 15 40 25
Thành phần của các đá macma điển hình
Trang 16Khoáng vật tạo đá: chủ yếu thuộc lớp silicat như
feldspar, thạch anh, mica, nephelin, amphibol, olivin, pyroxen v.v
Theo màu sắc:
Khoáng vật sẫm màu (amphibol, pyroxen, olivin)
và khoáng vật sáng màu (thạch anh, felspat,
nephelin)
Hàm lượng khoáng vật sẫm màu là một đặc điểm quan trọng để nhận biết các nhóm đá (50% trong đá gabro và chỉ dưới 5-10% trong đá granit
Khoáng vật phụ hàm lượng đạt hàng chục phần trăm trong đá một số khác cũng có mặt trong các đá,
nhưng với tỷ lệ rất nhỏ (dưới 1%), đó là như apatit,
magnetit, zircon v.v
Trang 17Who gets what, when and how 17
Magma là dung thể silicat chứa những phần bay hơi, nóng chảy hay nóng chảy từng phần, có nhiệt độ cao (từ
600 – 13000C), nằm trong quyển mềm trong Vỏ Trái đất, ở độ sâu từ 60 - 100km
Trong buồng magma là dung thể lỏng, có chứa ban tinh của các khoáng vật kết tinh sớm và các chất bốc
Magma theo các khe nứt hay núi lửa phun trào lên mặt đất gọi là dung nham (lava), khi đông cứng lại gọi là đá magma.
3.2 Các loại Magma
Trang 18 Thành phần hóa học gồm các nguyên tố phổ biến trong Trái đất: Si, Al, Fe, Ca, Mg, K, Na, H, và O
Magma mafic (baz) - SiO2 45-55 wt%, nhiều
Fe, Mg, Ca, low in K, Na
Magma trung tính - SiO2 55-65 wt%, Fe, Mg,
Ca, Na, K chiếm tỉ lệ trung bình
Magma felsic (acid) SiO2 65-75%, ít Fe,
Mg, Ca, nhiều K, Na.
Trang 19Who gets what, when and how 19
giảm, gồm chủ yếu là H2O, một ít CO2, rất ít Sulfur, Cl , và F
Magma acid thường có nhiều khí hơn magma baz
Nhi t đ ệ ộ :
Magma mafic - 1000-1200oC
Magma trung tính - 800-1000oC
Magma felsic - 650-800oC.
Trang 20 Độ nhớt là sự kháng lại tính chảy, tùy thuộc vào thành phần, nhiệt độ và khí
Hàm lượng SiO2 trong magma cao (magma
acid) độ nhớt cao hơn magma có hàm lượng SiO2 thấp (magma mafic)
Magma có nhiệt độ thấp Magma có nhiệt độ thấp độ nhớt cao
Trang 21Who gets what, when and how 21
Magma nghèo silic (magma có thành phần baz)
Tỷ lệ Si/O thấp, linh động, magma này dâng thoát nhanh lên khỏi vỏ Trái Đất nên chỉ một số ít khoáng vật kịp kết tinh Do nghèo silic, lọat phản ứng Bowen không tiến triển đến cùng và sản phẩm bền vững của
nó là những khoáng vật sinh ra ở nhiệt độ cao
Magma giàu silic (magma có thành phần acid)
Tỷ lệ Si/O cao, magma rất nhớt và kết tinh trọn vẹn trên đường dịch chuyển chậm trong vỏ Trái Đất Loạt phản ứng Bowen phát triển đến cùng và khi kết tinh hoàn tất thì sản phẩm bền vững là các loại khoáng vật cùng có mặt với silic Magma này tạo ra granit và các đá cùng họ
Trang 22Summary Table
Magm
Type
Solidifie d Volcanic Rock
Solidified Plutonic Rock
Chemical Compositio n
Temperatur
e Viscosity Gas Content
Basaltic Basalt Gabbro
45-55 SiO2 %, high in Fe,
Mg, Ca, 650 - 800 o C High High
Trang 23Who gets what, when and how 23
Sự phun trào của Magma
Có thể phun nổ hay phun trào:
Phun trào đặc trưng của magma có ít khí, độ nhớt thấp (basaltic đến andesitic).
Thường bắt đầu bằng cột khói giải phóng khí
Dung nham chảy tràn trên mặt đất
Hình thành basalt dạng gối (pillow) ở dưới
nước
Trang 24Magma phun trào
Dòng dung nham
Trang 25Who gets what, when and how 25
Phun nổ đặc trưng bởi hàm lượng khí cao, độ nhớt cao (andesitic đến rhyolitic magma)
Do độ nhớt cao hình thành áp suất
Áp suất cao trong các bọt khí làm bọt khí bị nổ khi magma gặp áp suất trên mặt đất
Phun đá vụn núi lửa và tro núi lửa .
Hình thành đám mây khí và tro cao đến 45km trong khí quyển
Trang 26Phun nổ
Trang 27Gas eruption
Trang 283.4 Các khối xâm nhập
nguợi dưới sâu
loại theo kích thước, hình dáng và mối tương quan với đá vây quanh, có các dạng vỉa xâm nhập (sill), thể mạch (dike), dạng chậu
(lopolith), thể nấm (lacolith) và
thể nền (batholith)
Trang 29Who gets what, when and how 29
Thể tường (dike): Hình thành khi macma tiêm nhập vào các đứt gãy Chiều rộng của dike biến động từ vài cm đến nhiều m
Trang 30Thể vỉa (sill): Trải rộng theo chiều nằm ngang, có bề dày thay đổi từ 1cm đến hàng trăm m Đá xâm nhập có tuổi trẻ hơn đá vây quanh Khác với các dòng dung nham là không có bề mặt phong hóa và có thể chứa những mảnh vụn đá.
Trang 31Who gets what, when and how 31
Thể nấm (laccolith): Một khối đá
macma có mái dạng vòm gọi là thể
nấm (do macma đẩy các đá phía
trên lên tạo thành vòm)
Trang 32Thể chậu (lopolith): Đặc trưng cho đá
macma xâm nhập sâu và chỉnh hợp; chúng có dạng như cái muỗng, cả phần mái lẫn phần nền đều võng xuống
Thể nền (batholith): Một khối đá
xâm nhập lớn, bất chỉnh hợp, phát triển theo chiều sâu được gọi là thể nền Lớn ở đây có nghĩa là diện lộ khoảng 100km2 Các khôí đá xâm nhập có đầy đủ các đặc điểm giống như thể nền nhưng do diện lộ nhỏ hơn được gọi là thể cán (stock).
Trang 33Who gets what, when and how 33
Trang 34Th n n ể ề
Trang 35Who gets what, when and how 35
3.4 Ngu n g c magma ồ ố
Magma basalt có thể được hình thành do nóng chảy bộ phận của vật liệu siêu mafic (siêu baz) từ phần trên của manti bên dưới vỏ đại dương; magma granite có thể do nóng chảy bộ phận của vật liệu bên dưới vỏ lục địa; magma andesite hay magma trung tính hình thành do nóng chảy bộ phận của vật liệu trầm tích và của vỏ đại dương ở đới hút chìm
Trang 363.5 Sự phân dị của magma
Mỗi kv kết tinh ở nhiệt độ nhất định Khi kv kết tinh từ magma, thành phần dung dịch magma
còn lại sẽ thay đổi Tùy theo số lượng kv đã kết tinh, thành phần vật chất sẽ thay đổi theo dãy
rộng: sự phân dị magma do quá trình kết tinh
phân đoạn
Nếu tinh thể kết tinh nặng hơn dung dịch
chúng chìm xuống, nếu nhẹ hơn nổi lên Sự
di chuyển- kết tinh của kv sẽ làm thay đổi từng phần magma.
Trang 37 Nếu olivine và plagioclase di chuyển ra khỏi
dung dịch do kết tinh phân đoạn dung dịch
magma giàu SiO2.
Tiếp tục, nhiệt độ giảm magma có nguồn gốc
mafic (basaltic) magma trung tính (andesite) magma acid (rhyolite)
Trang 393.5 Núi lửa và đá núi lửa
Basalts, Andesites, Dacites, và Rhyolites là đá núi lửa
Obsidian – thủy tinh núi lửa sẫm màu có vết vỡ dạng vỏ chai, thường là rhyolit hay dacit
Pumice – sáng màu nhẹ có nhiều lỗ hỗng
( vesicles ) do khí thoát ra trong quá trình đông nguội, thường là rhyolitic, dacitic hay andesitic.
Đá bọt – đá toàn lỗ hỗng, thường là basalt and andesit
Trang 40Obsidian
Trang 41Lava
Trang 42Tro núi l a ử
Trang 43Núi lửa
Who gets what, when and how 43
Núi l a d ng khiên ử ạ - phun trào magma đ nh t th p, ộ ớ ấ
th ng là magma mafic hình thành dòng ch y dung ườ ả
nham t mi ng núi l a ừ ệ ử R ng, s n tho i, d ng vòm ộ ườ ả ạ
Đi n hình là núi l a t i đi m nóng (hot spots) nh ể ử ạ ể ư
Hawaii và Galapagos, và s ng núi gi a đ i d ng ở ố ữ ạ ươ
Trang 45 Nón đá vụn núi lửa: : hình thành từ đá vụn
núi lửa quanh miệng núi lửa
Who gets what, when and how 45
Trang 46Cinder Cone Volcano
Trang 48Núi l a h n h p ử ỗ ợ :
-S n d c t 6- 10 đ , đ nh 30 đ ườ ố ừ ộ ở ỉ ộ
- Magma acid cung c p v t li u xen k gi a dòng dung ấ ậ ệ ẻ ữ nham và v t li u v n: h n h p ậ ệ ụ ỗ ợ
- đ i si t ép, s hút chìm t o magma giàu silic và khí Ở ớ ế ự ạ
Trang 50Núi l a d ng khiên ử ạ
Nón tro núi l a ử
Núi l a h n h p ử ỗ ợ
Trang 51Who gets what, when and how 51
Miệng núi lửa sơ cấp
(crater) hình thành do
nổ hay thoát khí
Miệng núi lửa thứ
cấp (caldera)- hố do
sự sụp đổ vật liệu
miệng núi lửa sơ cấp
Trang 52 Vòm dung nham: : hình thành do phun
nghẹn của magma độ nhớt cao, ít khí
Trang 53 Suối nước nóng và suối phun
(Geysers) – nước nóng do nhiệt của
magma
dọc theo các khe nứt của Vỏ Trái đất
trào trên đáy biển hay hồ