Thời gian tương đối - Tuổi tương đối là vị trí tương đối của một sự kiện địa chất trong thời gian so với một sự kiện khác mà không chú ý đến tuổi của sự kiện là bao nhiêu năm.. Khái niệ
Trang 1CHƯƠNG 9 ĐỊA TẦNG HỌC&
THỜI GIAN ĐỊA CHẤT
1 Khái niệm thời gian địa chất
Trang 2Thời gian tương đối - Tuổi tương đối là vị trí tương đối của
một sự kiện địa chất trong thời gian so với một sự
kiện khác mà không chú ý đến tuổi của sự kiện là bao nhiêu năm Lớp A già hơn lớp B
Thời gian tuyệt đối – thời gian của một sự kiện
1 Khái niệm thời gian địa chất
Địa tầng học
Mơn học nghiên cứu về mối quan hệ của các lớp đất đá trong Vỏ trái đất để làm sáng tỏ lịch sử khu vực
Trang 32 Nguyên lý địa tầng học
2.1 Nguyên lý về tính kế tục địa tầng
(Nicolas Steno, 1638-1686)
Trong một loạt các lớp trầm tích kế tục nhau, không
bị xáo trộn, lớp nằm dưới bao giờ cũng già hơn lớp nằm trên.
Trang 42.2 Nguyên lý nằm ngang nguyên thủy
(Nicolas Steno)
Các lớp trầm tích nguyên thủy được lắng đọng nằm ngang song song hay gần song song các lớp trầm tích không song song do bị nghiêng sau khi lắng đọng và thành đá
Trang 52.3 Principle of lateral continuity (Steno)
Các lớp trầm tích không đột ngột ngưng lắng
đọng, chúng phát triển nằm ngang cho đến khi mỏng dần và vát mỏng ở rìa của bồn trầm tích
5
Trang 6đá granit
Trang 7Một đứt gãy nhỏ làm dịch chuyển các lớp đá
nghiêng: đứt gãy trẻ hơn các lớp
Templin Highway, Castaic, California 7
Trang 82.5 Nguyên lý gián đoạn địa tầng
Trong bất chỉnh hợp địa tầng, sự vắng mặt của lớp
đá nào đó trong mặt cắt là do sự ngừng lắng đọng trầm tích
Sự gián đoạn trầm tích này không kèm theo biến động đảo lộn mà do sự nâng lên để gây bào mòn, mất đi một phần trầm tích đã được hình thành
Siccar Point, Scotland, nơi Hutton khám phá
ý nghĩa của gián đoạn địa tầng
Trang 9Bất chỉnh hợp gĩc
Bất chỉnh hợp gĩc thể hiện ở sự gián đoạn giữa hai phức hệ, lớp nằm trên và dưới mặt bất chỉnh hợp cĩ gĩc dớc khác nhau, các địa tầng già hơn nghiêng một góc so với các địa tầng trẻ hơn
Trang 10Bất chỉnh hợp góc
Trang 11• Các địa tầng trên và dưới song song nhau, được hình thành khi các lớp đá nâng lên lộ ra chịu mài mòn và sau đó hạ xuống chịu sự trầm tích mà thế naèm không bị đảo lộn Các lớp song song nhau nhưng khác nhau
về thành phần đá và hĩa thạch chứa trong đá
Giả chỉnh hợp
Trang 12Hai đá khác nhau một cách rõ rệt, thường được hình thành nơi đá macma xâm nhập hay đá biến chất lộ ra bị mài mòn, sau đó bị nhấn chìm và bị các đá trầm tích phủ lên.
Khơng chỉnh hợp
Trang 13tuổi 100 triệu năm,
vậy tuổi của cát kết?
13
Trang 14Các phân vị địa tầng – thang địa tầng
Dựa vào tính chất vật lý của đá phân biệt các đá nằm trên và dưới nó.
Các phân vị thời gian – thang thời gian
Dựa vào thời gian hình thành các lớp đất đá
3 Phân loại địa tầng
Trang 15Dựa vào:
• Tuổi tương đối-
nếu hai đơn vị đá
đối (sinh vật tiến
hóa theo thời gian)
Trang 16Tuổi được xác định trên cơ sở qui luật tiến
hoá của sinh vật:
• Sinh vật tiến hoá không quay ngược lại, có tính giai đoạn,
• - Sinh vật tiến hoá từ giản đơn đến phức tạp, từ cấp thấp đến cấp cao
• Sinh vật có tính thích ứng với môi trường sống, di chuyển ra xung quanh để phát triển
• Sinh vật có phạm vi phân bố rộng rãi toàn cầu, có thể sử dụng để so sánh trong không gian rộng lớn
• - Khi điều kiện sinh sống thay đổi nhanh chóng (Trái đất xuất hiện những biến động lớn) sẽ có một số giống loài bị tiêu vong
Trang 175 Cột địa tầng
• Tuổi của các đá trầm tích trên khắp thế giới được sắp xếp dựa vào quy luật về tính kế tục và khái niệm hóa thạch- chỉ số thời gian
• Một cột đá với những lớp già nhất naèm ở đáy và những lớp trẻ nhất naèm ở nóc Những gián đoạn về di
tích hóa thạch được sử dụng như
những ranh giới giữa các địa tầng kế cận
Lưu ý là cột địa tầng được xây dựng và biết đến trước khi các nhà địa chất sử dụng p/p xác định tưởi tuyệt đới
Trang 18Têên trong lịch địa chất được gọi theo các nhóm đá, chúng là những chỉ số cho thời gian Đá macma như đá granit và bazan được xem là đá già nhất và được gọi là Đệ Nhất (Primary) theo tuổi Các lớp đá trầm tích như là đá vôi, cát kết và phiến sét được nghĩ là trẻ
hơn đá macma vì thế gọi là Đệ Nhị
(Secondary)
Cuối cùng đá trầm tích gắn kết được gọi là Đệ Tam(Tertiary) và đá trầm tích
Trang 19Sự hiện diện của sự sống trong quá khứ (hóa thạch) ở nhiều đơn vị đá được sử dụng để biểu thị tuổi tương đối
- Cổ sinh(Paleozoic-đời sống cổ) thay thế cho Primary;
- Trung sinh (Mesozoic-đời sống ở giai đoạn giữa) thay cho Secondary và Tertiary,
- Quatenary trở thành Tân sinh (Cenozoic -đời sống hiện đại)
Trang 20Tiền Cambri (Precambri) được sử dụng cho khoảng thời gian từ khi hình thành Trái đất đến Kỷ Cambri-kỷ đầu tiên của Cổ sinh
Việc chia nhỏ thời gian của Tiền Cambri rất khó khăn, dù kỷ này kéo dài gần 4 tỉ năm
Gồm: giai đoạn trẻ hơn thì gọi là Nguyên sinh (Proterozoi (PR)- cho sự sống sớm
hơn) cách nay khoảng 2,5 tỉ năm và
giai đoạn già hơn được gọi là Thái cổ
Tiền Cambri-
Precambri
Trang 21• - Cambri (C), xuất phát từ tên La mã của
xứ Wales, nơi mà đá được mô tả lần đầu
tiên.
• - Ordovic (O) và Silur (S), từ tên của các bộ lạc ở phía Bắc xứ Wales và phía Tây Welch
• - Devon (D) theo tên địa lý của vùng Devon
ở Nam nước Anh,
• - Mississippian theo tên của thung lũng thượng lưu sông Mississippi và Pensylvanian theo tên của phía Tây Pensylvania Các đá ở nước Anh của hai thời kỳ này gọi là Carbon (C) bởi vì có sự hiện diện của các vỉa than trong giai đoạn này
• - Permi (P) kết thúc Paleozoi và tên của nó được gọi theo tên của một vùng trong dãy núi Ural ở Nga.
Paleozoi- Cổ sinh
Trang 22• Nguyên đại của Khủng long bắt đầu với kỷ Trias (T), tên của Kỷ được gọi theo đặc điểm của một khu vực đá gồm ba lớp uốn nếp ở Đức.
• Kỷ Jura (J) được gọi theo tên của đá trong dãy núi Jura ở phía Tây nước Pháp và Tây Bắc Thụy sĩ
• Kỷ Kreta (K) chấm dứt nguyên đại Trung sinh và sự tồn tại của Khủng long; tên của nó được gọi theo tiếng La tinh, kreta có nghĩa là đá phấn, được tìm thấy ở White Cliffs ở Dover và các đá tương tự
Mesozoi - Trung sinh (MZ)
Trang 23• Gồm Tertiary và Quaternary hoặc Neogen Paleogen và Đệ Tứ
Kainozoi- Cenozoi- Tân sinh
(KZ)
( theo Ủy ban Địa tầng quốc tế (ISC) 6/2004
Trong Kainozoi, thay đổi lớn nhất là Đệ tứ đã bị bỏ,
và Neogen gồm cả Pleistocen và Holocen
Pleistocen được chia làm 3 bậc: hạ có ranh giới
dưới là 1,806 Tr.n., trung và thượng; còn Holocen không được chia nhỏ hơn có ranh giới dưới là
0,0115 Tr.n Đệ tứ đã trở thành một phân vị không chính thức và do phân vị này được đặc trưng chủ yếu bởi các dao động khí hậu (băng hà và gian
băng) nên nó được coi là bắt đầu từ cách nay
khoảng 2,6 Tr.n., nghĩa là bao gồm cả bậc Gelas
của Pliocen Ranh giới dưới của hệ Paleogen là 65,5
± 0,3; của Neogen – 23,03; của Pleistocen – 1,806;
và của Holocen – 11.500
Trang 25Thang thời gian
Liên đạiĐại
Kỷ ThếKỳThời
Thang địa
tầng
Liên giớiGiới
Hệ ThốngBậc Đới
Đá được hình thành trong một kỷ gọi là hệ
và có cùng tên với kỷ
Đá của hệ Devon được hình thành trong thời gian của Devon hay là kỷ Devon
Trang 26Định tuổi bằng phóng xạ
• Nguyên tố đồng vị phóng xạ (đồng vị mẹ) phân hủy
theo thời gian với tốc độ không đổi để trở thành đồng vị khác
• Nguyên tố con- được hình thành từ sự phân hủy phóng xạ
• Thời gian phân huỷ các nguyên tố phóng xạ chứa trong các đá được sử dụng để xác định năm tuyệt đối của các hiện tượng địa chất xuất hiện trên Trái đất
• Năm 1896 phát hiện chất đồng vị có phóng xạ và tính phân huỷ của chúng (U, Ra, Th, K…)
4 Tuổi tuyệt đối
Trang 27Ví dụ thời gian bán phân huỷ của Ra là 1622 năm, nghĩa là 10g Ra sau 1622 năm chỉ cịn lại 5g, sau
1622 năm nữa cịn lại 2,5g…
• Theo lý thuyết, tuổi của khoáng vật chứa U238 = có bao nhiêu Pb206 và bao nhiêu U238 hiện diện Tỉ lệ của Pb/U có thể được xem là chỉ số cho tuổi của khoáng vật
Trang 29235U 207Pb 710 triệu năm
232Th 208Pb 14 tỉ năm
40K 40Ar & 40Ca 1.3 tỉ năm
87Rb 87Sr 47 tỉ năm
14C 14N 5,730 năm Vật liệu hữu cơ
Các nguyên tố thường dùng trong việc định tuổi bằng hoạt động
phóng xạ
Trang 31timescl.pdf
31
Trang 32• Dựa vào tuổi của đá gìa nhất phát hiện được
để xác định tuổi của Trái đất
• Đá già nhất có tuổi 4.0 BY phát hiện được ở Tây Bắc Canada
• Zircon có tuổi 4.3 BY tìm thấy trong cát
kết trẻ hơn ở Úc
• Thiên thạch có tuổi 4,6 tỉ năm
• Đá Mặt trăng có tuổi từ 4 đến 4,6 tỉ năm
Thái Dương hệ và Trái đất có tuổi ít nhất 4,6
tỉ năm
5 Tuổi của Trái đất
Trang 33- Earth Portrait of a Planet; 3 rd Edition
By Stephen Marshak; published by W.W Norton
- Physical Geology, Kauffman and Justin
-
www.geol.umd.edu/~tholtz/G102/102time1.ht m
-http://www.nwcreation.net/
geologycolumn.html
33