phân tich thiết kế hệ thống
Trang 1CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ HTTT QUẢN LÝ.
- Hệ thống : Là tập hợp các phần tử có những mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau,cùng hoạt động chung cho một số mục tiêu nào đó, thực hiện trao đổi vào / ra vớimôi trường ngoài
Hệ thống còn là tập hợp những tư tưởng những nguyên tắc, quy tắc liên kếtvới nhau một cách logic làm thành một thể thống nhất
- Hệ thống quản lý: Là hệ thống có mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi íchnào đó, có sự tham gia của con người và có sự trao đổi thông tin Hệ thống quản lýchia thành hai hệ thống con:
+ Hệ tác nghiệp (trực tiếp sản xuất): Gồm con người, phương tiện,phương pháp trực tiếp thực hiện mục tiêu đề ra
+ Hệ quản lý (gián tiếp sản xuất): Gồm con người, phương tiện, phươngpháp cho phép điều khiển hoạt động của hệ thống bao gồm hai hệ con:
Hệ quyết đinh: Đưa ra các quyết định
Hệ xử lý thông tin: Xử lý thông tin
- Hệ thống thông tin: Là hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu nhập,truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinhdoanh
1.2 VAI TRÒ VÀ NHIỆMVỤ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN:
1.2.1 Vai trò: Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống con
tác nghiệp và hệ thống con quyết định và là trung gian giữa môi trường và hệ thống
tổ chức
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Đối ngoại: Hệ thống thông tin thu nhân thông tin từ môi trường ngoài, đưathông tin ra ngoài Vd : Thông tin về giá cả, thị trường, sức lao động, nhu cầu hànghóa…
- Đối nội: HTTT là cầu nối liên lạc giữa các bộ phận hệ thống kinh doanh dịch
vụ, nó cung cấp các thông tin cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định nhằm phản ánh tình
Hệ quyết định
Hệ thông tin
Hệ tác nghiệp
Trang 2trạng nội bộ của cơ quan, tổ chức trong hệ thống và tình trang hoạt động của hệthống.
- Các xử lý: dữ liệu đầu vào qua các xử lý trở thành các thông tin đầu ra
Dữ liệu môn
học
Dữ liệu thi Tổng hợp dữ liệu
Bảng điểm tổng hợp
Dữ liệu SV
1.3 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG:
1.3.1 Giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự án:
Thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõ tình trạng hoạtđộng của HTTT cũ trong hệ thống thực tại, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng HTTTmới
1.3.2 Giai đoạn phân tích hệ thống:
Phân tích sâu hơn các chức năng, các dữ liệu của hệ thống cũ để đưa ra mô tảcho hệ thống mới (giai đoạn thiết kế logic)
1.3.3 Thiết kế hệ thống:
Là nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt hệ thống, để sao cho hệ thống thỏamản được các yêu cầu mà giai đoạn phân tích đã đưa ra, đồng thời thích ứng với cácđiều kiện ràng buộc trong thực tế Được chia thành 2 giai đoạn con:
- Thiết kế tổng thể (xác định vai trò của máy tính)
- Thiết kế chi tiết (Thiết kế giao diện, thiết kế các kiểm soát, thiết kế CSDL,các module, chương trình)
1.3.4 Xây dựng hệ thống:
Trang 3Bao gồm lập trình, kiểm định nhằm chuyển kết quả phân tích và thiết kế trêngiấy thành 1 hệ thống chạy được Đồng thời chỉnh sửa khi phát hiện sai sót.
Quá trình phân tích thiết kế hệ thống có thể xem xét qua sơ đồ mô hình vật lý
và mô hình logic sau:
Trang 4CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
2.1 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG:
2.1.1 Mục đích:
Một hệ thống mới được xây dựng là nhằm thay thế cho hệ thống cũ có nhiềubất cập, vì vậy quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại, từ đó đề xuấtcác phương án tối ưu để dự án mang tính khả thi cao nhất
Khảo sát thường được tiến hành qua hai giai đoạn :
Khảo sát sơ bộ nhằm đánh giá tính khả thi của dự án.
Khảo sát chi tiết nhằm xác định chính xác những gì sẽ thực hiện và khẳng
định những lợi ích kèm theo
Giai đọan khảo sát hiện trạng có thể coi là "Nghiên cứu tính khả thi" của dự án
và mục đích cuối cùng là "Ký kết hợp đồng thỏa thuận" để xây dựng hệ thống thôngtin đối với hệ thống kinh doanh của một tổ chức
- Thống kê các phương tiện và tài nguyên đang và có thể sử dụng
- Thu thập các ý kiến phê phán về hiện trạng, các đòi hỏi, yêu cầu mà hệ thốngmới phải khắc phục, các nguyện vọng, kế hoạch cho tương lai
- Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất hướng giải quyết
Như vậy mục tiêu của người phân tích thiết kế trong giai đoạn này là:
- Khảo sát, đánh giá hệ thống cũ
- Đề xuất mục tiêu ưu điểm của hệ thống mới
- Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới
- Vạch kế hoạch cho dự án triển khai hệ thống mới
2.1.3 Các nguồn điều tra:
- Người sử dụng trong hệ thống (nhân viên, cán bộ, khách hàng, đối tác).Phương pháp thường dùng là phỏng vấn hoặc phiếu điều tra
- Các sổ sách, tài liệu, tệp máy tính…Phương pháp khai thác là lập danh sáchcác tài liệu qua tìm hiểu từ người dùng, rồi nghiên cứu tài liệu để xác định các dữliệu cơ bản và cấu trúc
- Các chương trình máy tính Có thể cho chạy kiểm định số liệu hoặc nghiêncứu tài liệu kèm theo chương trình
Trang 5- Các tài liệu mô tả quy trình, chức trách Phương pháp thường dùng là đọc tàiliệu hoặc tìm hiểu chi tiết về công việc của người dùng
- Các thông báo như các chứng từ giao dịch, báo cáo … để xác định thông tinđầu ra
Chú ý rằng không một loại nguồn điều tra nào cung cấp đầy đủ thông tin màphải tiến hành điều tra từ tất cả các nguồn trên
2.1.4 Một số phương pháp khảo sát:
- Nghiên cứu tài liệu viết: Khảo sát trên các tài liệu để tìm hiểu các loại chứng
từ giao dịch, hóa đơn, các sổ sách… ta có thể thu thập nhiều loại thông tin liên quanđến hoạt động chung của cơ quan, đến các dữ liệu cơ bản, các dữ liệu cấu trúc
- Phương pháp quan sát: Đó là theo dõi hiện trường một cách thụ động, đâykhông phải là phương pháp hữu hiệu và tốn nhiều thời gian Nên kết hợp quan sátvới phỏng vấn ngay tại chỗ
- Phương pháp phỏng vấn: Đó là cách làm việc tay đôi hoặc theo nhóm, trong
đó người điều tra đưa ra các câu hỏi và chắc lọc lấy các thông tin từ các câu trả lời
Có hai loại câu hỏi:
Câu hỏi mở: Là câu hỏi mà số khả năng trả lời rất lớn, người hỏi chưa hình
dung hết được, người hỏi đang ở trạng thái thăm dò
Câu hỏi đóng: Là câu hỏi mà các phương án trả lời có thể đã dự kiến sẳn,
người trả lời chỉ cần khẳng định, câu hỏi đóng có ích khi người điều tra đã có chủđịnh và cần biết rõ chi tiết
- Phương pháp sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra: Đây là phương pháp phỏngvấn gián tiếp, các câu hỏi đã ghi sẳn trong phiếu điều tra, người điều tra ghi các câutrả lời của mình vào mẫu đó Phương pháp này có thể mở rộng trên diện rộng và chiphí thấp
2.1.5 Quy trình điều tra:
Đây là một kế hoạch xác định việc khai thác các nguồn điều tra cần được tiếnhành theo trật tự nào, theo phương pháp nào và cần thu thập những thông tin nào
Ta thường phân biệt ba mức điều tra từ trên xuống:
Cung cấp thống tin báo cáo định kỳ, chi tiết tại mọi thời điểm
NSD làm việc trực tiếp với HT nên nhận ra các khó khăn của vấn
đề, ảnh hưởng lớn đ/v HT mới
Trang 62.1.6 Phân loại thông tin điều tra:
- Hiện tại/tương lai: Những thông tin hiện tại phản ánh chung về môi trường,
hoàn cảnh, các thông tin có lợi ích cho nghiên cứu hệ thống quản lý Các thông tintương lai như các mong muốn, các dự kiến kế hoạch
Các thông tin biến đổi như quy định quy tắc, các công thức tính toán…
- Môi trường/Nội bộ: Thông tin từ nội bộ hay môi trường ngoài tác động
Việc phân loại các thông tin cho phép ta rà soát, biên tập lại các thông tin hìnhthành các bản trình bày mô tả các thành phần hoạt động của hệ thống để thuyết trình,trao đổi nhóm với những người triển khai hệ thống
2.1.7 Phát hiện các yếu kém của hiện trạng và yêu cầu cho tương lai:
Các yếu kém thường thể hiện ở chỗ:
- Thiếu/ Vắng: Thiếu chức năng, phương tiện, con người thực hiện, quản lý…
- Kém hiệu lực: Phương pháp xử lý không chặc chẽ; Cơ cấu tổ chức bất hợp lý;Lưu chuyển thông tin dài, lòng vòng; Giấy tờ, tài liệu trình bày kém; Ùn tắc, quá tải
- Tổn phí cao: Do hiệu quả làm việc thấp, do cơ cấu tổ chức bất hợp lý, do tốc
độ cạnh tranh cao dẫn đến chi phí cao
Về tài chính: Mức độ đầu tư và chi phí dành cho dự án
Về con người: khả năng, trình độ quản lý, năm bắt kỹ thuật mới, khả năng vềđào tạo, tác vụ
+ Mang lại lợi ích nghiệp vụ: Tăng khả năng xử lý, nhanh chóng, tiệnlợi, chính xác, an toàn
+ Mang lại lợi ích kinh tế: Giảm biên chế, tiết kiệm chi phí hoạt động,tăng thu nhập
* Khi vạch các mục tiêu cho dự án xây dựng HTTT nên chọn những mục cụ thể để sau này có thể kiểm soát được mức độ hoàn thành của dự án.
Trang 72.2.2 Phát họa và nghiên cứu tính khả thi của giải pháp.
Sau khi khảo sát sơ bộ hệ thống người phát triển thường đưa ra nhiều giảipháp, rồi đánh giá tính khả thi của từng giải pháp để từ đó cân nhắc, so sánh, thỏathuận với người chủ quản để chọn phương án khả thi nhất
- Các phát họa đề xuất nhằm vào các điều kiện sau:
+ Thỏa mãn nhu cầu bên A không
+ Định hướng giải quyết và thực hiện như thế nào
+ Về thiết bị: Cần đưa ra các tính năng, chủng lọai, giá cả, thời giancung cấp
- Xác định mức độ tự động hóa khác nhau:
+ Tổ chức lại các hoạt động thủ công
+ Tự động hóa một phần, không đảo lộn cơ cấu tổ chức
+ Tự động hóa làm thay đổi cơ cấu tổ chức
- Phân tích tính hiệu quả và đánh giá tính khả thi:
+ Về kỹ thuât: các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ của giải pháp cóđáp ứng được không
+ Về nghiệp vụ: có đáp ứng cho bên sử dụng không về các thông tinnghiệp vụ vào và ra
+ Về kinh tế: chi phí và lợi ich thu về có phù hợp không
2.2.3 Lập dự trù và kế hoạch triển khai dự án:
- Giai đoạn hình thành hợp đồng: Quyết đinh sự khả thi của hệ thống, thỏathuận các điều khoản sơ bộ để dẫn đến hợp đồng ký kết
- Lập dự trù thiết bị: Nên dự trù về thiết bị sớm, vì thời gian cung cấp lâu
- Dự trù kinh phí: Ngoài kinh phí thiết bị và địa điểm còn có kính phí cho quátrình triển khai dự án báo gồm khối lượng công việc, chất lượng, thời gian hoànthanh dự án, bảo trì, bảo hành
- Xây dựng triển khai dự án: Chọn phương pháp triển khai và tiến trình đểhoàn thành dự án tối ưu
Trang 8CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
3.1 MÔ HÌNH PHÂN RÃ CHỨC NĂNG (BFD):
3.1.1 Định nghĩa:
Mô hình phân rã chức năng (Bussiness Function Diagram - BFD) là công cụbiễu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi côngviệc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độphức tạp của hệ thống
Ví dụ:
Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lý doanh nghiệp
3.1.2 Các thành phần:
3.1.2.1 Chức năng: Là công việc mà tổ chức cần làm và được phân theo
nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết
- Cách đặt tên: Tên chức năng phải là một mệnh đề động từ, gồm động từ và
bổ ngữ Động từ thể hiện hoạt động và bổ ngữ thường liên quan đến thực thể dữ liệutrong miền nghiên cứu
- Chú ý: Tên chức năng phải phản ảnh chức năng của thế giới thực, ngắn, đủnghĩa, sử dụng thuật ngữ nghiệp vụ
QL thu chi QL thiết bị
QL đơn hàng
Trang 9- Mỗi chức năng được phân rã thành các chức năng con Các chức năng con cóquan hệ phân cấp với chức năng cha.
Biểu diễn: Mô hình phân rã chức năng biễu diễn thành cây phân cấp
Ví dụ:
Sơ đồ phân cấp chức năng của công việc tuyển nhân viên
3.1.3 Đặc điểm và mục đích của mô hình:
- Đặc điểm:
+ Cung cấp cách nhìn khái quát chức năng
+ Dễ thành lập+ Gần gũi với sơ đồ tổ chức+ Không đưa ra được mối liên quan về thông tin giữa các chức năng
TUYỂN NHÂN VIÊN
Nhận người vào làm việc
Phỏng vấn hoặc thi Đăng thông báo tuyển
Bỏ các trường hợp không đạt
Nhận và xem xét hồ sơ
Giao việc làm
Trang 103.1.4 Xây dựng mô hình:
3.1.4.1 Nguyên tắc phân rã chức năng:
- Mỗi chức năng được phân rã phải là một bộ phận thực sự tham gia thực hiệnchức năng đã phân rã ra nó
- Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới trực tiếp phải đảm bảo thựchiện được các chức năng ở mức trên đã phân rã ra nó
Quy tắc này được lặp lại nếu chức năng dưới còn ở mức gộp, cho đến chứcnăng cuối mà ta hoàn toàn nắm được nội dung thực hiện nó
Bước 2: Phân rã chức năng.
- Phân rã có thứ bậc: Thực hiện theo nguyên tắc phân rã Có thể dựa vào một
số căn cứ: Nhu cầu hoặc kế hoạch mua sắm, bảo trì và hỗ trợ, thanh lý hoặc chuyểnnhượng.Ví dụ: Chức năng "đặt hàng" thi chọn "nhà cung cấp"
- Cách bố trí sắp xếp:
+ Không quá 6 mức với hệ thống lớn, không quá 3 mức với hệ thống nhỏ.+ Sắp xếp công việc cùng một mức trên cùng hàng phải đảm bảo cân đối.+ Các chức năng con của cùng một cha nên có kích thước, độ phức tạp và tầmquan trọng xấp xỉ nhau
+ Các chức năng thấp nhất chỉ có một hoặc một nhóm nhiệm vụ nhỏ do từng
cá nhân thực hiện
Mô hình phân rã chức năng cho ta nhìn chủ quan về hệ thống nên cần tạo ra
mô hình tốt và đạt được sự thống nhất với người sử dụng
Bước 3: Mô tả chi tiết chức năng lá.
Đối với chức năng này nên mô tả trong mô hình một cách trình tự, chi tiếtbằng lời, thường bao gồm các nội dung sau:
- Tên chức năng
- Các sự kiện kích hoạt (khi nào? cái gì? Điều kiện gì?)
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu giao diện cần thể hiện
- Dự liệu vào, dữ liệu ra
- Công thức sử dụng (nếu có), quy tắc nghiệp vụ cần tuân thủ
Ví dụ: Mô tả chức năng lá "kiểm tra khách hàng": mở sổ khách hàng kiểm tra
có tồn tại không, nếu không thì đó là khách hàng mới, nếu có thì kiểm tra công nợ?nếu công nợ lớn hơn mức cho phép thi từ chối, ngược lại chấp nhận
3.1.5 Các dạng mô hình phân rã chức năng:
Gồm dạng chuẩn và dạng công ty, việc chọn mô hình nào phụ thuộc vào độmêm dẻo của hệ thống
Trang 11- Mô hình dạng chuẩn: Sử dụng để mô tả chức năng cho một lĩnh vực khảo sát.
Là mô hình cây mà ở mức cao nhất chỉ có một chức năng gọi là "chức năng gốc" hay
"chức năng đỉnh"; những chức năng ở mức dưới cùng (thấp nhất) gọi là "chức nănglá"
- Mô hình dạng công ty: Dùng để mô tả tổng thể toàn bộ của một tổ chức quy
mô lớn Thường gồm ít nhất 2 mô hình trở lên Một "mô hình gộp" mô tả toàn bộcông ty với các chức năng thuộc mức gộp (từ hai đến 3 mức) các mô hình còn lại làcác "mô hình chi tiết" dạng chuẩn để chi tiết mỗi chức năng lá của mô hình gộp
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ dạng chuẩn
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ dạng công ty
Ví dụ: Phân rã chức năng của hệ thống Quản lý bến xe khách
3.2 MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU (DFD).
Xử lý yêu cầu Giao hàng theo
đơn hàng
Nhận đơn
hàng
Kiểm tra chi tiết KH
K tra chi tiết Mặt hàng
Nhận đơn hàng
K.tra chi tiết KH
K tra chi tiết Mặt hàng
Trang 12- Cách đặt tên: Động từ + Bổ ngữ
- Biểu diễn: Hình chữ nhật góc tròn hoặc hình tròn
- Chú ý: Trong thực tế chức năng phải trùng với tên chức năng trong mô hìnhphân rã chức năng
3.2.3.2 Luồng dữ liệu:
- Là luồng thông tin vào hoặc ra khỏi chức năng
- Cách đặt tên: Danh từ + tính từ
- Biểu diễn: Là mũi tên trên đó ghi thông tin di chuyển
- Chú ý: Các luồng dữ liệu phải chỉ ra được thông tin logic chứ không phải làthông tin vật lý Các luồng thông tin khác nhau phải có tên gọi khác nhau
Ví dụ: Luồng dữ liệu biễu diễn việc trả tiền mang tên là "thanh toán" chứkhông phải là "tiền" hay "sec"
3.2.3.3 Kho dữ liệu:
- Là nơi biểu diễn thông tin cần lưu giữ, để một hoặc nhiều chức năng sử dụngchúng
- Cách đặt tên: Danh từ + tính từ
- Biểu diễn: Cặp đọan thẳng song song chứa thông tin cần lưu giữ
Hóa đơn
Đơn đặt hàng
Thanh toán Giao hàng + HĐơn
Trang 13- Quan hệ giữa kho dữ liệu, chức năng và luồng dữ liệu
- Là chức năng hoặc hệ thống con của hệ thống đang xét nhưng được trình bày
ở một trang khác của mô hình
- Một mô hình luồng dữ liệu đều có thể bao gồm một số trang, thông tin truyềngiữa các quá trình trên các trang khác nhau được chỉ ra nhờ ký hiệu này
- Đặt tên: Động từ + Bổ ngữ
- Biểu diễn:
- Ví dụ: Vẽ sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống quản lý bến xe
3.2.4 Một số quy tắc vẽ biểu dồ luồng dữ liệu.
- Các luồng dữ liệu vào của một tiến trình cần khác với luồng dữ liệu ra của
- Không có một tiến trình nào chỉ có dữ liệu ra mà không có dữ liệu vào Đốitượng chỉ có dữ liệu ra thì có thể là tác nhân ngoài (nguồn)
Đưa thông tin vào kho Lấy thông tin từ kho ra Lấy thông tin từ kho ra xử lý và cập
Trang 14- Không có một tiến trình nào chỉ có dữ liệu vào Đối tượng chỉ có dữ liệu vàothì có thể là tác nhân ngoài (đích).
- Không có các trường hợp sau:
3.2.5 Xây dựng mô hình luồng dữ liệu:
Bước 1: Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh (mức 0)
- Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh gồm một chức năng duy nhất biểuthị toàn bộ hệ thống đang nghiên cứu, chức năng này được nối với mọi tác nhânngoài của hệ thống
- Các luồng dữ liệu giữa chức năng và tác nhân ngoài chỉ thông tin vào, ra của
hệ thống
- Ví dự: mô hình dữ liệu mức khung cảnh (muc 0) của hệ thống cung ứng vậttư
Bước 2: Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh (mức 1)
- Với mức đỉnh các tác nhân ngoài của hệ thống ở mức khung cảnh được giữnguyên với các luồng thông tin vào ra
- Hệ thống được phân rã thành các chức năng mức đỉnh là các tiến trình chínhbên trong của hệ thống theo mô hình phân rã chức năng mức 0
- Xuất hiện thêm các kho dữ liệu và các luồng thông tin trao đổi giữa các chứcnăng mức đỉnh
Vid dụ : Mô hình phân rã chức năng mức đỉnh (múc 1) của hệ thống cung ứngvật tư
Phiếu thanh toán
NVL, hàng hóa
Lệnh cấp vật tư
Thanh toán
Đơn hàng Chi phí SX
Phiếu xất vật tư
Phiếu thanh toán
Hóa đơn+Phiếu xuất hàng
Hệ cung ứng vật tư
Trang 15Bước 3: Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (mức 2 và mức dưới 2).
- Ở mức này thực hiện việc phân rã đối với mỗi chức năng của mức đỉnh
- Khi thực hiện mức phân rã này vẫn phải căn cứ vào mô hình phân rã chứcnăng để xác định các chức năng con sẽ xuất hiện trong mô hình luồng dự liệu
- Việc phân rã có thể tiếp tục cho đến khi đủ số mức cần thiết
- Khi phân rã các chức năng phải đảm bảo tất cả các luồng thông tin vào ra ởcác chức năng cao phải có mặt trong các mức chức năng thấp và ngược lại
- Chú ý: Kho dữ liệu không xuất hiện ở DFD mức khung cảnh; Nên đánh sốcác chức năng theo thứ tự phân cấp; Các kho dữ liệu, các tác nhân ngoài co thể xuấthiện nhiều lần; Số mức phụ thuộc vào độ phức tạp của hệ thống
Ví dụ: Mô hình luồng dữ liệu của hệ thống cung ứng vật tư mức dưới đỉnh(mức 2) của chức năng Kế hoạch sản xuất
3.2.6 Chuyển từ mô hình luồng dữ liệu vật lý sang mô hình luồng dữ liệu logic.
Mục đích của phân tích là đi tới mô hình logíc của hệ thống, trong mô hình tathu được dới dạng DFD trên vẫn còn lẫn lộn các yếu tố vật lý Mô hình logic sẽ loại
Đơn đặt hàng
Thông tin nhà CC
KH vật tư
Phiếu cấp vật tư NVL, Hàng hóa
Chọn nhà CC
Làm đơn hàng
Lập KH Quản lý kho
Thanh toán Đơn hàng
Chi phí SX
Trang 16bỏ những ràng buộc, các yếu tố vật lý đó, nó chỉ quan tâm chức năng nào là cần cho
hệ thống và thông tin nào là cần để thực hiện chức năng đó Có 3 loại yếu tố vật lý cóthể lẫn vào các DFD:
từ nguồn thông tin khác
- Loại 3: Cấu trúc vật lý
Là cấu trúc chung của biểu đồ đang còn phản ánh trực tiếp cách bố trí, tổ chứchay cài đặt hiện tại mà chưa phản ánh rỏ bản chất logíc của hệ thống
* Phương pháp loại bỏ 3 loại yếu tố vật lý trên :
- Đối với loại 1: Loại bỏ các yếu tố vật lý trên và chỉ giữ lại sự diễn tả nộidung của các chức năng hay thông tin mà thôi
- Đối với loại 2: Thường yếu tố này chưa xuất hiện ở DFD trên mà ta phảitriển khai DFD xuống các mức thấp, lúc đó sẽ hình thành các chức năng vật lý, tatách nó ra khỏi chức năng logíc từ đó loại bỏ nó ra khỏi biểu đồ
- Đối với loại 3: Tổ chức lại biểu đồ từ dưới lên trên theo các bước:
+ Do các chức năng vật lý bị loại nên luồng dữ liệu đứt quảng, ta phảinối chúng lại cho liên tục
+ Xem xét nội dung chức năng logíc, gom các chức năng gần gủi và hợptác với nhau trong một mục đích xử lý thành một chức năng lớn, cho dù trước đây hệthống chia ra vì lý do cài đặt, như vậy ta thành lập được DFD ở mức trên, và cứ thếtiếp tục cho các DFD ở các mức cho đến đỉnh và ta được biểu đồ DFD logíc
Quá trinh xây dựng sơ đồ DFD logíc:
Đối chiếu và kiểm tra thủ công
Đối chiếu và kiểm tra Thay bởi
DFD Logíc mức đỉnh DFD vật lý mức đỉnh
Triển khai xuống thấp để
làm lộ các chức năng vật lý
Xóa các chức năng vật lý Nối lại các luồng dữ liệu
Gom nhóm các chức năng
để tổ chức lại DFD
Trang 173.2.6 Chuyển từ DFD của hệ thống cũ sang DFD của hệ thống mới:
Để chuyển đổi DFD của hệ thống cũ sang DFD của hệ thống mới trước tiênphải xác định các mặt yếu kém cần cải tiến, thay đổi trong hệ thống cũ Khoanh từngvùng đó lại và gọi đó là các vùng thay đổi
- Nếu thiếu thì bổ sung, thừa thì loại bỏ
- Nếu thay đổi thi từ mức đỉnh
- Giũ nguyên các luồng vào, luồng ra của vùng
- Xác định chức năng tổng quát của vùng
- Xóa bỏ mô hình luồng dữ liệu bên trong vùng được khoanh, lập lại các chứcnăng từ mức thấp nhất
- Thành lập kho dữ liệu và luồng dữ liệu cần thiết
- Sửa lại mô hình phân rã chức năng theo mô hình luồng dữ liệu
- Kiểm tra lại mô hình dữ liệu, điều chỉnh cho hợp lý
- Một số hệ thống phức tạp không thể nhỏ gọn trong một trang do đó cần dùng
kỹ thuật phân rã sơ đồ theo số mức Các mức được đánh số thứ tự, mức cao nhất(mức khung cảnh) là 0, sau đó đến mức đỉnh là 1, mức dưới đỉnh là 2,3,…Bắt đầu ởmức 1 mới có kho dữ liệu
Mức 0 là tên chức năng của toàn bộ hệ thống
Mức 1: Mỗi chức năng gắn với một số và sẽ được mang tiếp theo các chỉ sốphụ thuộc, xem như một cách đặt tên theo số cho từng chức năng con của nó
3.2.9 Hạn chế của mô hình luồng dữ liệu:
- Không chỉ ra được khoản thời gian (vd: Thông tin chuyển từ tiến trình nàysang tiến trình khác hết bao nhiêu thời gian)
- Không xác định được trật tự thực hiện các chức năng
Trang 18- Không chỉ ra được yếu tố định lượng đối với dữ liệu có liên quan (tối đa vàtối thiểu những thông tin là cơ bản trong quá trình phân tích).
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ DỮ LIỆU 4.1 TỔNG QUAN:
4.1.2 Các bước tiến hành phân tích và thiết kế CSDL.
- Phân tích: (bước này độc lập với HQTCSDL)
+ Xác định các yêu cầu về dữ liệu: Phân tích các yêu cầu dữ liệu của hệthống để xác định các yêu cầu về dữ liệu
+ Mô hình hóa dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết biểu diễncác yêu cầu về dữ liệu
- Thiết kế CSDL quan hệ:
+ Thiết kế logíc CSDL (độc lập với HQTCSDL):
Xác định các quan hệ: Chuyển từ mô hình DFD sang mô hình quan hệ Chuẩn hóa các quan hệ: Chuẩn hóa các quan hệ về dạng chuẩn ít nhất
là chuẩn 3 (3NF)
+ Thiết kế vật lý CSDL: Dựa trên một hệ QTCSDL cụ thể
Xây dựng các bảng trong CSDL quan hệ: Quyết định cấu trúc thực tế
của các bảng trong mô hình quan hệ
Người sử
dữ liệu