3/25/2019 1 Chương 4 Phân tích môi trường bên trong (Internal Factor Evaluation) TS PHÙNG THANH BÌNH ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1 Một số từ viết tắt CL Chiến lược QTCL Quản trị[.]
Trang 1Chương 4 Phân tích môi trường bên trong
(Internal Factor Evaluation)
TS PHÙNG THANH B ÌNH ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
1
Một số từ viết tắt
2
Thực hiện
đánh giá
bên ngoài
(C3)
Thực hiện
đánh giá
bên trong
(C4)
Thiết lập
dài hạn (C5)
Xây dựng, đánh giá và lựa chọn chiến lược (C6)
Triển khai chiến lược (C7)
Triển khai chiến lược – bộ phận chức năng (C8)
Đo lường, đánh giá
và kiểm tra (C9)
Xây dựng
bản tuyên
bố tầm
nhìn và sứ
mệnh (C2)
Chương 10: Đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội và môi trường bền vững
Chương 11: Vấn đề quốc tế/ toàn cầu
F David
Trang 2Mục tiêu chương
Mô tả nào làm thế nào tiến hành một cuộc đánh giá các
yếu tố nội bộ
Thảo luận quan điểm dựa trên nguồn lực
Tương quan chủ yếu giữa các bộ phận chức năng
Phát triển ma trận IFE
4
Quy trình thực hiên đánh giá nội bộ
Tiến trình đánh giá nội bộ là một phương tiện hay diễn
đạt để cải thiện quá trình giao tiếp trong tổ chức
Yêu cầu thu thập, chuẩn hóa, và đánh giá thông tin về các
hoạt động của công ty
5
Các cách tiếp cận phân tích
Theo nguồn lực của DN
Theo các chức năng của QTDN
Theo các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp
Theo chuỗi giá trị
6
Trang 3I Phân tích tiềm năng các nguồn lực của DN
(Resource Based View)
Đánh giá các nguồn NL của DN (human resource):
nhân viên có kinh nghiệm, thông minh, có kỹ năng
hay năng lực
Đánh giá nguồn lực CSVC của DN (Physical
resource): nhà máy, thiết bị, địa điểm, công nghệ…
Đánh giá nguồn lực tổ chức (organizational
resource): quy trình hoạch định, hệ thống thông tin,
sáng chế, nhãn hiệu
7
I Phân tích tiềm năng các nguồn lực của DN
(Resource Based View)
Để nguồn lực có giá trị thì phải
◦ Hiếm có
◦ Khó để sao chép
◦ Không dễ dàng thay thế
8
Trang 4VRIO framework adopted from Rothaermel’s (2013)
‘Strategic Management’, p.91
II Phân tích nội bộ theo chức năng quản trị
Theo James Stoner và Stephen P.Robbins
1 Hoạch định
2 Tổ chức thực hiện
3 Lãnh đạo
4 Kiểm tra
11
Các câu hỏi để đánh giá quản tri?
1 CT có sử dụng các khái niệm QTCL không?
2 Mục tiêu và mục đích của CTcó đo lường và được thông đạt tốt không?
3 Các nhà QT ở tất cả các cấp có hoạch định hiệu quả không?
4 Các nhà QT có giao quyền tốt không?
5 Cấu trúc tổ chức có thích hợp không?
6 Mô tả công việc và cụ thể hóa công việc có rõ ràng không?
7 Tinh thần nhân viên có cao không?
8 Mức độ nghỉ việc và vằng mặt của nhân viên có thấp không?
9 Cơ chế thưởng và kiểm soát của tổ chức hoạt động có hiệu quả không?
12
Trang 5III Phân tích nội bộ DN theo các lĩnh vực quản trị
Đánh giá công tác Marketing của DN
Đánh giá công tác Tài chính-kế toán
Đánh giá công tác sản xuất và tác nghiệp
Đánh giá công tác nghiên cứu phát triển
Đánh giá công tác quản trị hệ thống thông tin
13
1 Đánh giá công tác Marketing của DN
Phân tích khách hàng
Bán sản phẩm/ dịch vụ
Hoạch định sản phẩm và dịch vụ
Định giá
Phân phối
Nghiên cứu thị trường
Phân tích chi phí/lợi ích
14
Các câu hỏi để đánh giá Marketing?
1 Phân khúc thị trường có hiệu quả không?
2 Tổ chức có được định vị tốt giữa các đối thủ cạnh tranh không?
3 Thị phần của công ty có đang tăng không?
4 Các kênh phân phối hiện nay có đáng tin và hiệu quả về chi phí?
5 Công ty có tổ chức bán hàng hiệu quả không?
6 Công ty có tiến hành nghiên cứu thị trường không?
7 Chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng có tốt không?
8
Trang 62 Đánh giá công tác Tài chính-kế toán
a Các chức năng tài chính/kế toán
Quyết định về đầu tư: phân phối và tái phân phối các nguồn vốn và
tài nguyên tới các dự án, sản phẩm, và bộ phận của một tổ chức
Quyết định về tài chính/huy động vốn: xác định cấu trúc vốn tốt
nhất cho doanh nghiệp
Quyết định về cổ tức: % thu nhập trả cho cổ đông, độ ổn định của
cổ tức được chi trả trong thời gian dài, và việc mua lại hoặc phát
hành cổ phiếu
16
2 Đánh giá công tác Tài chính-kế toán
b Các loại chỉ số tài chính cơ bản (tham khảo tài liệu được
phát)
Tỷ số khả năng thanh toán
Tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số hoạt động
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ số tăng trưởng
17
Câu hỏi quan trọng trong đánh giá TC-KT
1 Dựa trên các phân tích chỉ số TC, đâu là điểm mạnh và điểm yếu về tài chính
của CT?
2 CT có thể tăng nhu cầu vốn ngắn hạn không?
3 CT có thể tăng như cầu vốn dài hạn bằng vốn chủ sở hữu hay nợ không?
4 CT có đủ vốn lưu động không?
5 Quy trình hoạch định ngân sách vốn có hiệu quả không?
6 Các chính sách về chia cổ tức có hợp lý không?
7 CT có mối quan hệ tốt với các nhà đầu tư và cổ đông không?
8 Giám đốc tài chính của CTY có đủ kinh nghiệm và được đào tạo tốt không?
9 Tình trạng nợ của CT có tốt không?
18
Trang 73 Đánh giá công tác sản xuất và tác nghiệp
Theo Roger Schroder, bao gồm 5 chức năng hay loại quyết định
sau:
1 Quy trình: lựa chọn công nghệ, phân tích quy trình…
2 Năng lực: dự báo, hoạch định cơ sở làm việc, năng suất
3 Tồn kho: quản lý mức tồn kho của nguyên liệu, thành phẩm…
4 Lực lượng lao động: lựa chọn, thiết kế, đánh giá công việc
5 Chất lượng: đảm bảo sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao
19
Các chiến lược khác nhau lên
sản xuất/vận hành
1 Chiến lược chi phí thấp
2 Chiến lược chất lượng cao
3 Chiến lược cung cấp các dịch vụ khách hàng tốt
4 Chiến lược đi đầu trong giới thiệu các sản phẩm mới
5 Chiến lược tự động hóa cao
6 Sa thải nhân viên
20
Câu hỏi quan trọng trong đánh giá SX-TN
1 Các nguồn cung cấp NVL ở bên ngoài có đáng tin cậy và hợp lý
không?
2 CSVC, thiết bị, máy công cụ và văn phòng có trong tình trạng tốt
không?
3 Các chính sách và quy trình kiểm soát chất lượng có hiệu quả không?
4 Các chính sách và quy trình kiểm soát tồn kho có hiệu quả không?
5 Các CSVC, nguồn lực và thị trường có được định vị mang tính chiến
lược không?
6 Liệu công ty có các năng lực cạnh tranh về công nghệ không?
Trang 84 Đánh giá công tác R & D
Mang tới các sản phẩm và dịch vụ vượt trội và tạo ra những lợi thế
cạnh tranh
Đòi hỏi sự hợp tác chiến lược giữa R & D và các chức năng kinh
doanh quan trọng khác
R & D hỗ trợ kinh doanh hiện có, giúp giới thiệu những lĩnh vực
kinh doanh mới, phát triển sản phẩm mới, tăng chất lượng sản
phẩm…
Sử dụng cách tiếp cận xuyên chức năng (cross-functional approach)
để quản lý chức năng R&D
22
Sự phân bổ chi chí cho R&D
1 Đầu tư cho càng nhiều dự án càng tốt
2 Sử dụng cách tính theo phần trăm của doanh thu
3 Xác định ngang mức với các đối thủ cạnh tranh
4 Tính toán ngược trên cơ sở số lượng sản phẩm mới thành công
23
Các hình thức của R & D
1 R & D nội bộ
2 R & D theo hợp đồng
24
Trang 9Câu hỏi quan trọng trong đánh giá R&D
1 CT có cơ sở R&D không? Nó có thỏa đáng không?
2 Nếu như CT đang sử dụng R&D bên ngoài, thì có hiệu quả về chi phí
không?
3 Các nhân sự R&D của tổ chức có được lựa chọn kỹ càng không?
4 Các nguồn lực R&D có được phân bố hiệu quả không?
5 Việc quản trị thông tin và hệ thống máy tính có thỏa đáng không?
6 Thông tin liên lạc giữa R&D và các bộ phận khác của tổ chức có hiệu
quả không?
7 Các sản phẩm hiện thời có khả năng cạnh tranh về công nghệ không
25
5 Đánh giá công tác quản trị hệ thống thông tin
- Là cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng
cách nâng cao chất lượng của các quyết định quản trị.
- Quản trị hệ thống thông tin tiếp nhận nguyên liệu thô từ
việc đánh giá bên trong và cả bên ngoài của tổ chức.
26
Câu hỏi quan trọng trong đánh giá QTHTTT
- Toàn bộ quản lý của công ty có dung hệ thống thông tin để ra quyết định
không?
- Có vị trí giám đốc thông tin hay giám đốc hệ thống thông tin trong không ty
không?
- Dữ liệu trong hệ thống thông tin có được cập nhật thường xuyên không?
- Hệ thống thông tin có thân thiện với người dùng không?
Trang 10IV Phân tích chuỗi giá trị
-Value Chain Analysis (VCA)
Khái niệm: Là quá trình trong đó một công ty xác định các
chi phí liên quan đến những hoạt động của tổ chức từ mua
nguyên liệu thô tới sản phẩm và cuối cùng và tiếp thị các sản
phẩm đó
Mục đích: Xác định có lợi thế chi phí thấp hay bất lợi tồn tại
bất cứ nơi nào trong chuỗi giá trị Xác định được điểm mạnh
và điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh
Chuỗi giá trị được chia thành: hoạt động cơ bản và hoạt động
hỗ trợ
28
IV Phân tích chuỗi giá trị
-Value Chain Analysis (VCA)
29
IV Phân tích chuỗi giá trị
-Value Chain Analysis (VCA)
Các chuỗi giá trị khác biệt vô cùng giữa các ngành và các
công ty
Tuy nhiên tất cả sử dụng VCA để phát triển và nuôi dưỡng
năng lực cốt lõi và chuyển đổi thành năng lực cạnh tranh vượt
trội
30
Trang 11IV Phân tích chuỗi giá trị
-Value Chain Analysis (VCA)
4 bước phân tích chuỗi giá trị:
1.Nhận diện các yếu tố liên quan bằng việc sử dụng một sơ
đồ chuỗi giá trị nội bộ DN
2.Mô tả những gì DN làm tại mỗi hoạt động
3.Nhận diện cách thức gia tăng giá trị của mỗi hoạt động về
mặt lý thuyết và phân loại chúng
4.Đánh giá các hoạt động bằng việc so sánh tiêu chuẩn với
cách thức tốt nhất của đối thủ, của ngành hay mô hình lý
thuyết
31
32
Trang 12V Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation)
Mục đích: phân tích điểm mạnh và điểm yếu của công ty trong ngành
Phương pháp
Liệt kê tổng cộng 15-20 điểm mạnh và điểm yếu (càng chi tiết càng
tốt)
Xác định trọng số (weight – mức tương quan của yếu tố đến thành
công trong ngành) của các yếu tố theo tầm quan trọng từ 0 (không
quan trọng) đến 1 (rất quan trọng)
Tính điểm (rating) từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố dựa trên 1 = điểm yếu
chính, 2 = điểm yếu phụ, 3 = điểm mạnh phụ, 4 = điểm mạnh chính
Xác định điểm theo trọng số = trọng số * điểm tương ứng
Tính tổng điểm theo trọng số = cộng tất cả điểm theo trọng số của các
yếu tố
34
V Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation)
Kết luận
Tổng điểm theo trọng số < 2,5: tổ chức có nội bộ yếu
Tổng điểm theo trọng số > 2,5: tổ chức có một vị thế bên
trong vững mạnh
35
Nguồn hình ảnh
https://www.strategicmanagementinsight.com/topics/resource-based-view.html
http://www.managementstudyguide.com/management_functions.htm
https://research-methodology.net/apple-value-chain-analysis/
36