Tiết 91 Tiết 91 LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN CHƯNG MINH Soạn 20 1 2013 Dạy 30 1 2013 I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm qui trình cần thiết (về tạo lập DÀN Ý, về văn bản chứng minh) để việc làm bài văn chứng minh có cơ[.]
Trang 1Tiết 91 LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN CHƯNG MINH Soạn: 20.1.2013Dạy : 30.1.2013
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm qui trình cần thiết (về tạo lập DÀN Ý, về văn bản chứng minh) để việc làm bài văn chứng minh có cơ sở chắc chắn hơn
- Bước đầu hiểu được cách thức cụ thể trong việc làm dàn ý văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
Các bước làm dàn ý cho bài văn chứng minh
2 Kĩ năng
Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh
3.Thái độ:
-Rèn ý thức vận dụng kiến thức vào làm bài
III.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài + Bảng phụ viết bài tập trắc nghiệm + Phiếu học tập
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
VI CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1
Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là phép lập luận chứng minh?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Giới thiệu, trình bày.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: :Tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Nắm vững kiến thức theo yêu cầu trong tâm
Phương pháp: Trình bày kiểu mô tả phân tích, thảo luận, quy nạp,Tri giác ngôn ngữ
Thời gian: 15 phút.
Hoạt động 2
* GV chép đề bài và yêu cầu
học sinh quan sát
- Em hãy nêu yêu cầu của đề?
- Theo em, câu tục ngữ
khẳngđịnh điều gì?
- HS trả lời
- Vai trò ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống
- HS trả lời
- Chí: là hoài bão, lí tưởng tốt
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
*Đề bài: Nhân dân ta thường nói: "Có chí thì nên" Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
1 Xác định yêu cầu của đề
a/Thể loại: Chứng minh tư tưởng
Trang 2- Chí có nghĩa là gì?
- Muốn chứng minh câu tục
ngữ ta làm thế nào?
- Theo em tìm hiểu đề và tìm
ý có vai trò gì?
đẹp ý chí nghị lực, sự kiên trì
Ai có các đièu kiện đó tì sẽ thành công trong sự nghiệp
- Có hai cách lập luân:
- Lí lẽ: Bất cứ việc gì không có chí, không chuyên tâm, kiên trì thì không làm được việc gì
Hơn nữa ở đời làm việc gì mà không gặp khó khăn, không đòi hỏi có chí
- Thực tế: Nguyễn Ngọc Kí Các ví dụ trong "Đừng sợ vấp ngã"
đúng đắn của câu tục ngữ :
b/ Nội dung :"có chí thì nên"
chí ý chí , nghị lực, kiên trì nênThành công trong sự nghiệp
2/ lập luận : - Có hai cách lập luân:
+ Nêu lí lẽ + Nêu dẫn chứng xác thực
=>Xác định đúng pp lập luận của
đề, tránh sai lạc.
- Một văn bản nghị luận thường
có mấy phần chính đó là
những phần nào? Bài văn
chứng minh có nên đi ngược
qui luật chung đó không?
HS quan sát
- HS trả lời
- 3 phần
- Bài văn chứng minh cũng theo bố cục như vậy
- Theo em phần mở bài có
những yêu cầu nội dung gì?
- Em hãy trình bày nội dung
phần thân bài?
- Hãy nêu phần kết bài?
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong
cuộc sống mà câu tục ngữ đã dúc kết Đó là một chân lí
b Thân bài: ( Chứng minh)
- Xét về lí:
+ Không có chí thì không làm được việc gì
+ Chí là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
- Xét về thực tế:
+ Những người có chí đều thành công
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được
c Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ
để khi ra đời làm được việc lớn
- Em hãy đọc 3 phần mở bài
trong SGK Vì sao có thể coi
đó đúng là phần mở bài của bài
văn chứng minh?
- Mở bài của bài văn chứng
minh cần phải đạt những yêu
cầu gì?
- HS đọc 3 mở bài
3 Viết bài:
a Mở bài:
Trang 3- Làm thế nào để đoạn đầu tiên
của thân bài liên kết được với
mở bài?
- Nên viết đoạn phân tích lí lẽ
như thế nào, lí lẽ nào phân tích
trước?
- Nêu lí lẽ trước rồi phân tích
sau hay ngược lại?
- Nên viết đoạn nêu dẫn chứng
như thế nào?
- Em hãy đọc các kết bài? Kết
bài ấy đã cho thấy rõ vấn đề
cần được chứng minh chưa?
- Kết bài của bài văn chứng
minh cần phải đạt những yêu
cầu gì?
- Viết xong bài văn người viết
còn phải làm gì?
- HS trả lời
- HS trả lời
-hs nêu
b Thân bài: Có từ ngữ chuyển mở bài với thân bài: đúng vậy, thật vậy
Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêu biểu
c Kết bài:
- Bài học hôm nay cần phải ghi
nhớ điều gì?
- HS đọc -Đọc lại sửa chữa
- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
4 Đọc và sửa chữa:
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn luyện kỉ năng theo yêu cầu trọng tâm kiến thức cầu ở trong tâm
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi, tự bộc lộ
Thời gian: 15 phút
II LUYỆN TẬP:
- Em hãy đọc 2 đề và cho biết 2
đề này có gì giống và khác nhau
với đề văn đã làm?
- HS đọc
- Hãy làm theo các bước đã học
cho đề bài trên? - Khác:+ Khi chứng mnh câu tục ngữ cần nhấn mạnh vào chiều thuận: Hễ có
lòng bền b, chí quyết tâm thì việc gì khó cũng có thể hoàn thành + Khi chứng minh lời dạy của Bác cần chú ý đến cả hai chiều thuận nghịch: nếu không bền lòng thì không làm được việc, đã quyết chí thì việc lớn lao như đào núi, lấp biển vẫn có thể làm nên
Bài tập trắc nghiệm
- Một HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào giấy
1 Trong phần mở bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên được nội dung gì?
A được các dẫn chứng cần sử dụng trong khi chúng minh
B Nêu được luận điểm cần chứng minh
C Nêu được các lí lẽ cần sử dụng trong bài làm
D Nêu được vấn đề càn nghị luận và định hướng chứng minh
Trang 42 Lời văn phần kết bài nên hô ứng với lời văn phần nào?
A Mở bài
B Thân bài
C cả mở bài và thân bài
D Cả A, B, C, đều sai
3 Theo em quy trình tạo lập văn bản làm văn nghị luận thì sau bước tìm hiểu đề bài để định hướng cho bài làm sẽ đến bước nào?
A Lập dàn ý đại cương
B xác định các lí lẽ cho bài văn
C Tìm dẫn chứng cho bài văn
Hoạt động 4 4 Củng cố:
GV khắc sâu kiến thức cho hs
-Đọc lại ghi nhớ
5/Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.Luyện các phần của đề 1
- Soạn bài: Luyện tập cách lập luận chứng minh
RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT
Soạn:
20.1.2013 Dạy : 23.1.2013
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua tiết luyện tập hs năm được
- Nắm được cách dùng câu rút gọn,câu đặc biệt
- Sử dụng câurú gon, câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Nắm được cách dùng câu rút gọn
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng câu đặc biệt theo những mục đích giao tiếp cụ thể
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu đặc biệt
3.Thái độ:
Trang 5Có ý thức rèn luyện kĩ năng.
III CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp, phân tích mẫu, thảo luận nhóm, dộng não,
2 Phương tiện:
-GV: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý: Cần phân biệt câu đơn đặc biệt với câu rút gọn Câu đặc biệt không thể có CN, VN, SGK, SGV, giáo án,
-HS: Bài soạn, SGK,
VI TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Đặt 1 câu rút gọn ? Câu đó được rút gọn thành phần nào ? Em hãy khôi phục thành phần được rút gọn
3.Bài mới:
Nắng Gió Đây có phải là câu rút gọn không ? Vì sao ? Đây không phải là câu rút gọn mà là câu đặc biệt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Giới thiệu, trình bày.
Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn luyện kỉ năng theo yêu cầu trọng tâm kiến thức cầu ở trong tâm
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi, tự bộc lộ
Thời gian: 25 phút
-Cho biết vì sao trong
thơ, ca dao thường có
nhiều câu rút gọn như
vậy ?
- HS thực hiện yêu cầu
bài tập3
Thảo luận nhóm 2-Bài 2 (16 ):
a-Tôi bước tới
Tôi dừng chân
Tôi cảm thấy chỉ có một mảnh
Những câu trên thiếu CN, câu cuối thiếu cả CN và
VN chỉ có thành phần phụ ngữ
b-Thiếu CN (trừ câu 7 là đủ CV , VN )
-Người ta đồn rằng
Quan tướng cưỡi ngựa
Người ta ban khen
Người ta ban cho
Quan tướng đánh giặc
Quan tướng xông vào
Quan tướng trở về gọi mẹ
Làm cho câu thơ ngắn gọn, xúc tích, tăng sức biểu cảm
Bài tập 3:
Trang 6Viết đoạn văn ngắn
khoảng 5-7 câu, tả cảnh
quê hương em, trong đó
có 1 vài câu đặc biệt
Học sinh làm bài
Cậu bé và người khách trong câu chuyện hiểu lầm nhau bởi vì cậu bé , khi trả lời người khách , đã dùng
ba câu rút gọn
-Bài 3 (29 ):
Không nhớ vào một buổi sáng nào được bà ngoại cho
ra đồng nhặt cỏ cùng với dì tôi nhưng đó là lần tôi ngạc nhiên quá đỗi Bước chân ngắn của thằng bé là tôi cứ líu ríu níu áo bà để lên cho được con đê cao Lần đầu tiên tôi đứng trên đê làng Cả một cánh đồng bát ngát trải dài những lượn sóng xanh rập rờn đến mãi những dãy núi xa vời Những cánh cò đang lả cánh như những con diều trắng chấp chới bay về phía mặt trời Phương đông sáng hồng lên , những đám
mây ngũ sắc cho tôi một ấn tượng thần tiên Ôi, con đê
làng ! một buổi bình minh Vâng , một bình minh mãi
mãi cho tôi nhớ về quê hương dù nay tôi đã ở chân trời góc bể
Hoạt động 3: Hướng dẫn củng cố học bài
Mục tiêu: Củng cố kiến thức và chuẩn bị ở nhà
Phương pháp: Phân tích, giải thích, vấn đáp tìm tòi
Thời gian: 5phút
3 Cũng cố dặn dò :
-Tìm các câu đặc biệt trong các văn bản đã học
-Gv đánh giá tiết học
4 Hướng dẫn tự học:
- Tìm trong một văn bản đã học những câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng
- Nhận xét về cấu tạo của câu đặc biệt và câu rút gọn
-Đọc bài :Thêm trạnh ngữ cho câu
Trang 7Tuàn 28
Tiết 107 LẬP DÀN í BÀI VĂN GIẢI THÍCH Soạn: 15.3.2013Dạy : 16.3.2013
I.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG
Học xong bài này,học sinh:
1/Kiến thức :
Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, về phơng pháp kiểu bài giải thích để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn,
2/Kĩ năng:
Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giẩi
thích, những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
3/Thái độ:
Có ý thức học bài
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:
1 Giỏo viờn:
- Tỡm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài.,Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của sỏch giỏo khoa và sự hướng dẫn của cụ giỏo
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại.,thảo luận nhúm.,bỡnh giảng, nờu vấn đề, khai thỏc kờnh hỡnh…
IV.TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp: (1‘)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho HS
Phương phỏp: Giới thiệu, trỡnh bày.
Trang 8Thời gian: 2 phỳt.
Hoạt động 2: Làm dàn ý bài văn giải thớch
Mục tiờu: Rốn luyện kỉ năng làm dàn bài văn giải thớch
Phương phỏp: Trực quan, thảo luận nhúm, vấn đỏp tỡm tũi, tự bộc lộ
Thời gian: 10 phỳt
I Cỏch lập dàn ý bài văn lập luận giẩi thớch
- Bài văn giải thích có
nên gồm 3 phần chính
giống nh bài văn chứng
minh không?
- HS lập dàn ý ra giấy
nháp, đọc và nhận xét
- Phần mở bài nêu ý gì?
Có giống mở bài trong
bài văn lập luận chứng
minh không?
- Phần thân bài phải
làm nhiệm vụ gì?
- Sắp xếp các ý trong
phần thân bài nh thế
nào cho hợp lý?
a) Mở bài:
- Đề cao sự cần thiết và vai trò to lớn của việc đi vào cuộc sống để mở mang hiểu biết cuả con ngời
- Trích câu tục ngữ
- Định hớng giải thích
b) Thân bài:
* Giải thích câu tục ngữ
- Nghĩa đen:
+ Đi một ngày là đi đâu?
+ Một sàng khôn là gì?
- Nghĩa bóng: Câu tục ngữ đúc kết một kinh
nghiệm về nhận thức: phải đi vào cuộc sống thì mới
mở mang hiểu biết
- Liên hệ với các câu ca dao tục ngữ khác:
- Đi một bữa chợ học một mớ khôn
- Đi cho biết đó biết đây
ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
* Vì sao lại đi một ngày đàng học một sàng khôn? Lợi ích- Đi nh thế nào?- Học nh thế nào?
- Kiến thức cuộc sống rất rộng lớn: chúng ta học thầy, học bạn, học trong sách vở cha đủ, phải học trong cuộc sống Vì nhân dân là ông thầy vĩ đại của mỗi chúng ta
- Đi rộng, biết nhiều, tầm mắt đợc mở rộng, tiếp xúc nhiều ngời, nghe đợc bao điều hay, lẽ phải Từ đó mf biết xa lánh cái xấu học cái hay
- Cách học nh thể là cách học đi đôi với hành
* Chúng ta phải đi và học nh thế nào?
- Tham gia hoạt động ngoại khoá, cắm trại
- Đi tham quan những danh lam thắng cảnh của đất nớc
Trang 9- Phần kết bài trong bài
văn giải thích phải làm
nhiệm vụ gì?
- Học cái hay, cái tốt
- Xa lánh điều xấu, điều dở
c) Kết luận:
- Khẳng định lại ý nghĩa câu tục ngữ
- Chúng ta cần xác định cho mình đi đâu và học
nh thế nào cho đợc nhiều tri thức nhất
Hoạt động :3 Viết bài, sửa chửa
Mục tiờu: Rốn luyện kỉ năng viết bài theo dàn ý của bài văn giải thớch
Phương phỏp: Trực quan, thảo luận nhúm, vấn đỏp tỡm tũi, tự bộc lộ
Thời gian: 15 phỳt
Quan sát cách mở bài
trong SGK em có nhận
xét gì?
- Làm thế nào để đoạn
đầu của thân bài liên
kết với mở bài?
- Đoạn giải thích nghĩa
đen và nghĩa bóng của
câu tục ngữ nh thế
nào?
- Đoạn giải thích nghĩa
sâu cần giải thích nh
thế nào?
- Đoạn khái quát phần
thân bài nên có những ý
gì?
- Nếu mở bài theo cách
đi từ chung đến riêng
thì các đoạn phần thân
bài nh ở SGK có phù hợp
không?
- Kết bài ở SGK đã cho
thấy vấn đề đợc giải
thích xong cha?
- Có phải mỗi đề văn
chỉ có một cách kết bài
duy nhất?
- Có nhiều cách mở bài, tuỳ thuộc kĩ năng của mỗi ngời
- Không phù hợp vì vậy thân bài cần phù hợp với
mở bài để bài văn thành một thể thống nhất
- Có nhiều cách kết bài
2 Viết bài
a Mở bài:
- Đi thẳng vào vấn đề.
- Đối lập hoàn cảnh với ý thức
b Viết thân bài:
- Viết đoạn giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
- Viết đoạn giải thích nghĩa sâu của câu tục ngữ
- Viết đoạn khái quát
c viết phần kết
- Tại sao cần phải có bớc đọc và sửa chữa?
Bài học hôm nay ta cần
ghi nhở điều gì? -hs đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK
-GV hớng dẫn hs làm -hs thực hiện II/Luyện tập
Trang 10theo các bớc Bài tập: Giải thích câu tục
ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt n sơn”
Hoạt động 4: Hướng dẫn củng cố học bài
Mục tiờu: Củng cố kiến thức và chuẩn bị ở nhà
Phương phỏp: Phõn tớch, giải thớch,
4.Củng cố:
-GV yêu cầu hs đọc lại nội dung ghi nhớ
5 H ớng dẫn học tập:
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết Luyện tập giải thích
Tuàn 28
Tiết 110
LUYỆN TẬP : THấM TRẠNG NGỮ CHO CÂU CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BI ĐỘNG,
DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.
Soạn: 15.3.2013 Dạy : 16.3.2013
I MỤC TIấU BÀI HỌC: Học xong bài này, học sinh:
1.Kiến thức:
-Nắm được kĩ năng sử dụng cõu với cỏc loại trạng ngữ khỏc nhau
-Nắm được cấu tạo của cỏc loại trạng ngữ
2.Kỹ năng:
-Phõn tớch t/d của TPTN của cõu.
-Trong sử dung, biết cỏch tỏch trạng ngữ thành cõu riờng biệt để nhấn mạnh ý, chuyển ý, bộc lộ những cảm xỳc nhất định
3 Thỏi độ:
-Sử dụng đỳng TPTN trong viết văn bản
II CHUẨN BỊ:
- Giỏo viờn: + Soạn bài
+ Đọc sỏch giỏo viờn và sỏch bài soạn +.Chuẩn bị bảng phụ để viết vớ dụ
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
III CÁC BƯỚC LấN LỚP:
1
Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Em hóy nờu đặc điểm của trạng ngữ? Lấy vớ dụ để chỉ rừ đặc điểm?