Phßng GD&§T TRÀ CÚ Phßng GD&§T TRÀ CÚ Trêng THCS TT ĐỊNH AN §Ò thi häc sinh giái N¨m häc 2012 2013 M«n Ng÷ v¨n 8 Thêi gian 150 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò) C©u 1 Tôc ng÷ ph¬ng T©y cã c©u “ Im l[.]
Trang 1Phòng GD&ĐT TRÀ CÚ
Trờng THCS TT ĐỊNH AN Đề thi học sinh giỏi
Năm học 2012-2013
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1:
Tục ngữ phơng Tây có câu: “ Im lặng là vàng” Nhng
nhà thơ Tố Hữu lại viết:
Khóc là nhục Rên, hèn Van, yếu đuối
Và dại khờ là những lũ ngời câm
Trên đờng đi nh những bóng âm thầm
Nhận đau khổ mà gởi vào trong im lặng
(Liên hiệp lại)
Trình bày ý kiến của em về mỗi nhận xét trên
Câu 2: (7 điểm)
Văn học đầu thế kỉ XX đổi mới theo hớng hiện đại hóa, hình
thành hai khu vực: hợp pháp và bất hợp pháp ở khu vực nào văn
học cũng thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc
Bằng c ác tác phẩm văn học đã học ở ngữ văn 8 Trung học cơ
sở anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận xét trên ở khu vực văn học hợp pháp
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 2Phòng GD&ĐT TRÀ CÚ
Trờng THCS TT ĐỊNH AN Đáp án đề thi học sinh giỏi
Năm học 2012-2013
Môn thi : Ngữ văn 8
Câu 1: (3 điểm)
Yêu cầu:
a Nội dung: Học sinh trình bày đợc mặt đúng và mặt cha
đúng của hai nhận xét trong các trờng hợp cụ thể
- Sắp xếp theo một trình tự hợp lí
b Hình thức: Học sinh trình bày dới dạng một bài nghị luận
có đủ bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận
Dàn ý:
a Mở bài.(0.25 điểm)
(Có nhiều cách mở bài), Miễn học sinh nêu đợc vấn đề cần
nghị luận “ Im lặng là vàng”
b Thân bài
* Điểm chung của hai nhận xét: (1,5 điểm)
- Cả hai nhận xét trên đều đúng, nhng mỗi nhận xét đúng với một số hoàn cảnh khác nhau.(0.25 điểm)
+ Trong trờng hợp cần im lặng để giữ bí mật ( học sinh có thể nêu dẫn chứng trong chiến đấu, học tập, sản xuất, kinh doanh…., phân tích đẻ thấy đợc giá trị của im lặng).(0.5 điểm)
+ Trong trờng hợp thể hiện sự tôn trọng ngời khác ( học sinh có thể lấy dẫn chứng trong văn học, thực tế đời sống ).(0.25 điểm)
+ Nếu im lặng trớc những hành vi sai trái, trớc áp bức bất công, trớc sự súc phạm nhân phẩm đối với mình hay đối với ngời lơng thiện….thì sự im lặng đó là dại khờ, hèn nhát, và suốt đời phải sống trong đau khổ (0.5 điểm)
* Điểm riêng của hai nhận xét: (1 điểm, mỗi ý là 0,5
điểm)
- Về hình thức của câu tục ngữ phơng Tây: “Im lặng là vàng” đã sử dụng nghệ thuật so sánh “ im lặng” với “ vàng” cái trừu tợng với cái cụ thể “ Vàng” là kim loại quí, hiếm so sánh nh
Trang 3vậy để khẳng định giá trị của sự im lặng Câu tục ngữ có nhiều cách hiểu khác nhau nhằm đúc kết một kinh nghiệm sống.(0,5
điểm)
- Về hình thức các câu thơ của Tố Hữu sử dụng kiểu câu ngắn, nhịp thơ nhanh, rắn rỏi, đanh thép đa ra một cách hiểu
cụ thể, rõ ràng hơn về hình ảnh của những ngời dân sống trong cảnh nớc mất nhà tan, thân làm nô lệ Trong hoàn cảnh đó không
nên “ khóc” , “ rên”, “ van” Càng không nên “ im lặng” mà cần phải cùng nhau “liên hiệp lại” cất lên tiếng nói đấu tranh đòi quyền
sống, quyền tự do và bình đẳng (0,5 điểm)
c Kết luận: (0,25 điểm)
- Học sinh khẳng định lại tác dụng của hai nhận xét trong đời sống Đặc biệt là lời thơ của Tố Hữu có tác dụng thức tỉnh, kêu gọi nhân dân vùng lên đấu tranh giải phóng dân tộc
- Rút ra bài học cho bản thân từ hai nhận xét trên
Câu 2: (7 điểm)
Yêu cầu:
* Về kĩ năng:
Đây là kiểu bài nghị luận tổng hợp Học sinh vận dụng các kiến thức kĩ năng làm bài nghị luận bằng các phép lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận…một cách hợp lí
Bài có bố cục ba phần: mở bài; thân bài; kết luận rõ ràng, lôgic; lập luận chặt chẽ, làm rõ các luận điểm Luận chứng , luận cứ chọn lọc, tiêu biểu, toàn diện…
Diễn đạt trong sáng, giản dị, có cảm xúc, không sai chính tả, trình bày sạch đẹp
* Về nội dung:
a Giải thích: (2 điểm)
- “ Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hóa” : văn xuôi
Quốc ngữ, phong trào thơ mới Phóng sự, phê bình văn học, kịch…
là những biểu hiện đổi mới của văn học theo hớng hiện đại hóa (0.25 điểm)
- Văn học hình thành hai khu vực: hợp pháp và bất hợp pháp.
+ ở khu vực hợp pháp: văn học lại phân hóa thành các trào lu
mà nổi bật là hai trào lu chính: trào lu lãng mạn và trào lu hiện
thực.(0,25 điểm)
+ ở khu vực bất hợp pháp: thơ văn cách mạng bí mật, đặc
biệt là các sáng tác của những chiến sĩ ở trong tù (0,25 điểm)
Trang 4- Văn học thời kì này phát triển với nhịp điệu khẩn trơng, thu
đợc thành tựu phong phú, có giá trị nhân đạo sâu sắc ở cả hai khu vực hợp pháp và bất hợp pháp .(0,25 điểm)
- “Nhân đạo” là lòng yêu thơng của con ngời với gia đình, với quê hơng, đất nớc; là sự cảm thông với số phận của con ngời; Lên án
tố cáo những thế lực xấu xa chà đạp lên quyền sống, quyền làm ngời của họ ( 1 điểm)
b Chứng minh giá trị nhân đạo thể hiện ở khu vực hợp pháp:
* Trào lu văn học lãng mạn:.(2 điểm)
+ Giải thích khái niệm văn học lãng mạn: (0,5 điểm)
- Văn học lãng mạn là tiếng nói cá nhân giàu cảm xúc: trốn vào tình yêu; trốn lên thiên đàng; trốn xuống địa ngục; cái tôi cá nhân; tuy nhiên một số tác phẩm thể hiện lòng yêu nớc thầm kín, lòng yêu thiên nhiên; tình hoài cổ…
- Trào lu lãng mạn với các tác phẩm: Nhớ rừng – Thế Lữ; Quê
h-ơng – Tế Hanh; Ông đồ – Vũ Đình Liên…Trào lu này giá trị nhân
đạo thể hiện qua các nội dung cơ bản sau:
Bài Nhớ rừng: Mợn lời con hổ trong vờn bách thú, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khát khao tự do mãnh liệt, cháy bỏng của con ngời bị giam cầm, nô lệ Bài thơ đã khơi dậy tình cảm yêu nớc, niềm uất hận và lòng khát vọng tự do của con ngời Việt Nam đang bị ngoại bang thống trị (Hình ảnh đặc sắc “gậm” khối căm hờn; vẻ oai phong của vị chúa sơn lâm; sự nuối tiếc quá khứ vàng son… ).(0,5 điểm)
Bài Quê hơng thể hiện lòng yêu mến, tình thơng nhớ của đứa con đi xa đối với quê hơng thân thiết.(Hình ảnh làng quê hiện lên
rõ nét qua: vị trí; cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá; cảnh dân làng đón tiếp đoàn thuyền đánh cá trở về; nỗi nhớ thơng ngời dân làng chài của đứa con xa quê qua cái “ mùi nồng mặn quá”) (0,5 điểm)
Bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên: Qua hình ảnh ông đồ viết câu đối tết, tác giả biểu lộ lòng thơng cảm lớp nhà nho sinh ra bất phùng thời Đồng thời thể hiện niềm xót thơng một nền văn hóa bị lụi tàn (Hình ảnh ông đồ xuất hiện vào mỗi dịp tết đến xuân về với bàn tay tài hoa; thời thế đổi thay Hán học bị lụi tàn trong xã hội thực dân phong kiến, ông đồ bị gạt ra ngoài lề xã hội qua hình
Trang 5ảnh: lá vàng ma bụi giấy đỏ buồn mực đọng, nghiên sầu…) (0,5 điểm)
* Trào lu văn học hiện thực:.(2 điểm)
+ Giải thích khái niệm văn học hiện thực:
- Văn học hiện thực bày tỏ sự cảm thông của tác giả với những ngời nông dân nghèo khổ, bất hạnh; đồng thời phơi bày bộ mặt xấu xa, bỉ ổi của bọn thực dân phong kiến đơng thời (0,5 điểm)
- Trào lu này với các đoạn trích: Tức nớc vỡ bờ- Ngô Tất Tố; Lão Hạc – Nam Cao Nhân đạo ở trào lu này thể hiện ở các nội dung sau:
+ Cảm thông với số phận của những con ngời nghèo khổ, bất hạnh trong xã hội thực dân phong kiến (chị Dậu, Lão Hạc qua hoàn cảnh của các nhân vật …) (0,5 điểm)
+ Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp ở họ (chị Dậu yêu chồng, thơng con, có tinh thần phản kháng chống lại cái xấu xa tàn bạo….; lão Hạc
là ngời nông đân giàu lòng yêu thơng đối với con, ngay cả với “cậu vàng” kỉ vật của đứa con để lại, giàu lòng tự trọng không muốn làm phiền đến làng xóm…).(0,5 điểm)
+ Tố cáo xã hội phong kiến sâu sắc qua hình ảnh bọn cai lệ, ngời nhà lí trởng trong đoạn trích “ Tức nớc vỡ bờ” Gián tiếp tố cáo bọn chúng qua tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao (Không quan tâm
đến nhân dân đặc biệt là ngời già neo đơn.).(0,5 điểm)
Lu ý: giáo viên khuyến khích các bài viết sáng tạo , biết sếp
ý, lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu, cảm nhận và phân tích dẫn chứng sâu sắc tinh tế, phù hợp với thời gian đã cho, làm toát lên đợc nội dung nhân đạo qua các tác phẩm, tránh lan man dài dòng không cần thiết
1 điểm cho đoạn mở, kết bài, chính tả và trình bày
Trang 6TT ĐỊNH AN NGÀY 2/2/2013
KIM MINH NHẬT