1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phát huy tính tích cực học tập của học sinh qua bài ôn tập

20 609 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 474,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy vấn đề đặt ra là với thời gian một tiết ôn tập làm sao để học sinh có thể chủ động nắm vững kiến thức đã học và hiểu được kiến thức của từng bài có liên quan với nhau và trong cái tổ

Trang 1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Trường THPT Nam Hà

Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC

SINH QUA BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG I

(SINH HỌC 11 CƠ BẢN)

Người thực hiện: Phan Thị Quỳnh Tâm Lĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học  Phương pháp giáo dục 

Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Trang 2

1 Họ và tên: Phan Thị Quỳnh Tâm

2 Ngày tháng năm sinh: 04-10-1973

3 Nam, nữ: nữ

4 Địa chỉ: 5/M5, khu phố 1, Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai

5 Điện thoại: 0613950650 (CQ)/ ĐTDĐ:01639608088

7 Chức vụ: Giáo viên

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Nam Hà

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học

- Năm nhận bằng: 1997

- Chuyên ngành đào tạo: Sinh học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Sinh học

Số năm có kinh nghiệm: 13

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

“Lồng ghép giáo dục giới tính vào môn sinh học lớp 10”

Trang 3

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ôn tập và hệ thống kiến thức cho học sinh sau mỗi chương hay phần học

là hết sức cần thiết Do vậy bài ôn tập cuối chương hay cuối phần học là bài rất quan trọng nhưng ít được các đồng nghiệp chú trọng và thường xem nhẹ tác dụng của bài ôn tập Bản thân tôi trước đây, tôi cũng chỉ tập trung ôn tập những kiến thức trọng tâm của chương, hay lần lượt ôn lại kiến thức của từng bài, đặt câu hỏi vấn đáp để học sinh nhắc lại kiến thức đã học Chính vì vậy học sinh chỉ biết học thuộc nội dung đã học mà không có sự liên kết các vấn đề đã học trong từng chương, từng phần với nhau

Vậy vấn đề đặt ra là với thời gian một tiết ôn tập làm sao để học sinh có thể chủ động nắm vững kiến thức đã học và hiểu được kiến thức của từng bài có liên quan với nhau và trong cái tổng thể nó có quan hệ chặt chẽ với nhau về khái niệm, quá trình sinh lí hay các hiện tượng của từng chương hay từng phần học Qua nhiều năm giảng dạy môn sinh ở cấp THPT, tôi nhận thấy tổ chức học sinh thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh qua bài ôn tập chương I lớp 11 (SGK cơ bản) mang lại hiệu quả rất cao Do đó tôi chọn nội dung đề tài này giới thiệu với các bạn đồng nghiệp tham khảo

I THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA

ĐỀ TÀI

1 Thuận lợi

- Đây là bài ôn tập nên nội dung trả lời các câu hỏi thảo luận không có sẵn trong các mục như những bài học bình thường khác Do đó bắt buộc học sinh phải tự liên hệ kiến thức đã học trong các bài trước, góp nhặt, tư duy, suy luận xâu chuỗi kiến thức có liên quan với nhau mới có được câu trả lời cho nhóm Hơn nữa sau bài ôn tập này là có tiết kiểm tra giữa học kì I nên một số học sinh thường ngày hay lười biếng, ỉ lại vào các bạn khác thì trong giờ ôn tập này các em lại tự mình tích cực hoạt động học hỏi, ôn lại kiến thức để chuẩn bị làm bài kiểm tra sắp tới Do đó dạy bài ôn tập chương I lớp 11 (SGK cơ bản)

Trang 4

bằng phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh mang lại hiệu quả rất cao

- Giáo viên xác định kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần biết cần hiểu, học sinh tiếp cận kiến thức như thế nào và vận dụng kiến thức ra sao Giáo viên

là người hướng dẫn và tạo điều kiện cho học sinh tìm tòi kiến thức và đánh giá mức độ nhận thức kiến thức của học sinh chính xác hơn

- Học sinh sẽ chủ động tích cực tự nghiên cứu, sáng tạo và đề xuất những

ý tưởng mới trong việc tìm kiến thức cho mình, cùng cộng tác giúp đỡ và thi đua với nhau trong nhóm, lớp Học sinh tự đánh giá kết quả lẫn nhau và tự đánh giá kiến thức của chính mình

2 Khó khăn

Bài ôn tập chương 1 SGK lớp 11 cơ bản có khối lượng kiến thức khá nhiều, nên các thầy cô luôn có tâm lý sợ thiếu thời gian khi tổ chức thảo luận nhóm

II NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

Với lượng kiến thức lớn trong mỗi chương, mỗi phần và với một lượng thời gian ôn tập hạn chế làm thế nào làm sao để học sinh nắm được mối liên quan giữa các vấn đề trong chương trong các phần học Đối với mỗi bài học, giáo viên có những phương pháp dạy học khác nhau phù hợp với từng bài, nhưng đối với bài ôn tập chương 1 (SGK lớp 11 cơ bản) thì phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh qua việc thảo luận nhóm là rất cần thiết và hiệu quả Học sinh không ỷ lại thầy cô mà phải chủ động tự ôn luyện, trao dồi kiến thức, biết liên hệ gắn kết, so sánh các hiện tượng với nhau Qua đó học sinh hiểu các vấn đề trong chương một cách tổng quát, thấu đáo giúp các em dễ nhớ, lâu quên

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

Để học sinh dễ hiểu bài, tôi đã chủ động thay đổi và thêm một số ít nội dung so với nội dung như trong SGK Sau đây là phần minh họa:

Trang 5

BÀI 22: ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu bài học

Khi học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Học sinh phải mô tả được mối quan hệ dinh dưỡng trong cơ thể thực vật (trao đổi nước, hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng khoáng, quang hợp và sự vận chuyển vật chất)

- Trình bày được mối liên hệ gắn bó phụ thuộc lẫn nhau giữa quang hợp và hô hấp

- So sánh được sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và động vật

- Trình bày được mối liên quan về chức năng của các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá và bài tiết ở cơ thể động vật

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ, tư duy, khái quát hoá, so sánh tổng hợp và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- HS hiểu nguồn gốc chung của sinh giới dưới gốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng Sự thích nghi đa dạng ngày càng hoàn thiện hơn đối với môi trường sống Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn đời sống và sản xuất

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Các hình 22.1, 22.2, 22.3 và các hình khác liên quan

- Phim động về vận chuyển chất trong cây, về hệ tuần hoàn…

- Đèn chiếu Projecter (dạy bằng ứng dụng công nghệ thông tin)

- Phiếu học tập và nội dung thảo luận cho từng nhóm

- Chia nhóm học sinh và phân công hoàn thành ôn tập chương I theo nội dung giáo viên qui định ở tiết trước:

+ Chia lớp thành 6 nhóm

+ Yêu cầu học sinh viết nội dung đã giao ra giấy rô ki để trình bày ở lớp Nếu các em soạn được giáo án điện tử để trình bày càng tốt

Phân công nội dung cho từng nhóm như sau:

Trang 6

Nhóm 1:

Câu 1: Hình 22.1 thể hiện một số quá trình xảy ra trong cây Hãy chỉ rõ quá

trình gì xảy ra trong cấu trúc đặc hiệu nào và ở đâu? Hãy viết trả lời các ý từ a đến e trong SGK

Câu 2: Nêu các mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật?

Nhóm 2:

Câu 1: Điền các chất cần thiết vào vị trí có dấu hỏi trong hình 22.2

Câu 2: Điều dấu  vào bảng 22 về các quá trình tiêu hoá cơ học, hoá học, tiêu

hoá nội bào và ngoại bào ở động vật đơn bào, động vật có túi tiêu hoá và động vật có ống tiêu hoá

Quá trình tiêu hoá Tiêu hoá ở động

vật đơn bào

Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá

Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá

Tiêu hoá cơ học

Tiêu hoá hoá học

Tiêu hóa nội bào

Tiêu hóa ngoại

bào

Nhóm 3:

So sánh sự trao đổi khí ở động vật và thực vật

Giống

Cơ quan trao đổi khí

? + ?

? + ?

QUANG HỢP

HÔ HẤP

? + ?

?

Trang 7

Hình thức trao đổi khí

Nhóm 4:

So sánh sự vận chuyển chất trong cơ thể động vật và thực vật

Hệ thống vận chuyển

Động lực vận chuyển

Nhóm 5:

Quan sát hình 22.3 và trả lời các câu hỏi sau:

- Cơ thể động vật trao đổi chất với môi trường như thế nào?

- Nêu mối quan hệ giữa chức năng của cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và bài tiết với nhau và giữa các hệ cơ quan với tế bào của cơ thể (với chuyển hoá nội bào)

Nhóm 6:

- Hoàn thiện sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi Cho ví dụ minh họa

- Viết sơ đồ chuyển hoá vật chất và năng lượng trong sinh giới

2 Chuẩn bị của học sinh: ôn tập chương I và hoàn thành nội dung công việc

giáo viên giao theo nhóm Học sinh viết nội dung cần trình bày vào tờ giấy rôki lớn (hoặc bằng PowerPoint)

III Trọng tâm và phương pháp chủ đạo

- Trọng tâm của bài : Hệ thống hoá kiến thức cơ bản về sự chuyển hóa vật chất

và năng lượng ở thực vật, động vật

- Phương pháp chủ đạo : Thảo luận nhóm, vấn đáp

IV Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Bằng các câu hỏi phát vấn trong các phần ôn tập

3 Bài mới:

Giáo viên mở bài : Qua chương 1 « Chuyển hoá vật chất và năng lượng « , các

em đã được học nhiều quá trình như hấp thụ và trao đổi chất dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và NL ở mức độ cơ thể TV và ĐV Trong phạm vi cơ thể

Trang 8

TV và ĐV, các quá trình đó có mối liên hệ gì ? Giống và khác nhau như thế nào? Đó là nội dung ôn tập chương 1

- Ghi tên bài

- Giới thiệu mục tiêu của bài học

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo nhóm Sau đó vấn đáp

GV: Nội dung chương I gồm 2 phần lớn, đó là phần nào?

HS trả lời: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật và chuyển hoá vật chất

và năng lượng ở động vật

GV: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật gồm những quá trình nào?

HS trả lời:

Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật gồm 3 quá trình cơ bản:

- Trao đổi nước và các ion khoáng

- Quang hợp

- Hô hấp

GV: Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật bao gồm những

quá trình cơ bản nào?

HS trả lời: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và bài tiết

GV: Gọi từng nhóm lên trình bày nội dung ôn tập Qui định thời gian cho mỗi

nhóm 3- 4 phút

HS: Cử đại diện lên trình bày

GV:Gọi các học sinh khác nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi cho nhóm bạn nếu

thấy cần thiết

Mỗi nhóm đặt 1 câu hỏi và giải đáp trong vòng 1 phút Nếu nhóm bạn không trả lời được thì nhóm đặt câu hỏi trả lời luôn Sau đó giáo viên hoàn thiện kiến thức bằng cách giảng giải và chiếu đáp án cho HS xem kèm theo hình minh hoạ

ĐÁP ÁN

A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

I.MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT

Đáp án nhóm 1:

Chiếu hình 22.1

Trang 9

Câu 1: Dựa trên hình 22.1 thể hiện một số quá trình xảy ra trong cây Hãy chỉ

rõ quá trình gì xảy ra trong cấu trúc đặc hiệu nào và ở đâu Các quá trình xảy

ra trong cây:

a CO2 khuyếch tán qua khí khổng vào lá

b Quang hợp trong lục lạp ở lá

c Dòng vận chuyển đường saccarôzơ từ lá xuống rễ theo mạch rây trong thân cây

d Dòng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ qua thân lên lá theo mạch gỗ

e Thoát hơi nước qua khí khổng và cutin ở trên lớp biểu bì lá

Câu 2: mối quan hệ dinh dưỡng ở thực vật

- Rễ hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ ở trung tâm rễ, tạo khởi đầu cho dòng vận chuyển mạch gỗ Ngược lại, dòng mạch gỗ thông suốt làm giảm hàm lượng nước trong các tế bào rễ là nguyên nhân chủ yếu tạo ra dòng nước và ion xâm nhập vào rễ Rễ hút các chất tan, đẩy chúng lên lá và các cơ quan trên mặt đất, tạo độ trương nước cần thiết cho các tế bào và mô của cây, đặc biệt giúp tế bào khí khổng mở để nước thoát ra khỏi lá

- Thoát hơi nước là “động lực đầu trên” hút dòng vận chuyển mạch gỗ.Thoát hơi nước gây ra sự thiếu hụt nước, hàm lượng nước trong tế bào lá giảm xuống kéo theo sự thiếu hịt nước trong các tế bào rễ Nghĩa là hàm lượng nước trong các tế bào rễ thấp hơn so với hàm lượng nước trong đất và nước di chuyển từ đất vào

rễ, đến mạch gỗ vào trung tâm

- Quá trình trao đổi, hấp thụ nước và ion khoáng với quang hợp, hô hấp cũng có mối quan hệ với nhau: sự hấp thụ nước cùng với các ion khoáng ở rễ và vận chuyển chúng đến tận các tế bào của cơ thể, cung cấp nguồn nguyên liệu cho quang hợp và hô hấp Thoát hơi nước làm tăng độ mở khí khổng giúp cho khí thoát ra Ngược lại, quang hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho rễ hô hấp tạo ra nguồn sản phẩm cho quá trình tổng hợp các thành phần của tế bào rễ, trong đó

có lông hút

Học sinh có thể nêu tóm lược, ngắn gọn các ý trên

Đáp án nhóm 2:

Chiếu hình 22.2

II MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP

Trang 10

Mặt trời

B CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

II TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT

Chiếu các hình tiêu hoá nội bào trùng đế giày, tiêu hoá trong túi tiêu hoá

ở thuỷ tức và tiêu hoá trong ống tiêu hoá ở người

Điều dấu  vào bảng 22 về cá quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học ở động

vật đơn bào, động vật có túi tiêu hoá và ống tiêu hoá

Quá trình tiêu

hoá

Tiêu hoá ở động vật đơn bào

Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá

Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá

Tiêu hóa ngoại

bào

Đáp án nhóm 3:

IV HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

Chiếu các hình thức trao đổi khí ở động vật : Hình 17.1, H17.2, H17.3, H

17 4

So sánh sự trao đổi khí ở động vật và thực vật

Giống Đều lấy khí O2 và thải khí CO2

Cơ quan

trao đổi khí

Bề mặt trao đổi khí ( bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí, phổi)

- Tất cả các bộ phận có khả năng trao đổi khí

- Chủ yếu khí khổng ở lá và lỗ vỏ (bì

CO2 + H2O

O2 + GLUCÔZƠ

ADP+ Pi

ATP

Trang 11

khổng) ở thân cây

Hình thức

trao đổi khí

Chỉ lấy O2 thải CO2 - Không chỉ lấy O2 thải CO2, trong

quang hợp còn hấp thụ khí CO2 và giải phóng khí O2.

Đáp án nhóm 4:

V HỆ TUẦN HOÀN

Minh họa:

- Hình động về hệ tuần hoàn máu người hoặc động vật khác

- Hình động về quá trình vận chuyển chất trong cây

So sánh sự vận chuyển chất trong cơ thể động vật và thực vật

Hệ thống

vận

chuyển

Hệ thống vận chuyển máu là tim và mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch)

-Hệ thống vận chuyển dòng mạch gỗ là mạch gỗ

-Hệ thống vận chuyển dòng mạch rây là mạch rây

Động lực

vận

chuyển

Động lực vận chuyển máu đi đến các cơ quan

là sự co bóp của tim

Tim co bóp tạo ra áp lực đẩy máu đi trong vòng tuần hoàn

-Động lực vận chuyển dòng mạch gỗ là

áp suất rễ, thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa phân tử nước với mạch gỗ

-Động lực vận chuyển dòng mạch rây là chênh lệch áp suất thẩu thấu giữa cơ quan cho(lá) và cơ quan nhận (rễ, hạt, quả )

Đáp án nhóm 5 :

Chiếu hình động 22.3

Câu 1: Động vật tiếp nhận chất dinh dưỡng (có trong thức ăn), ôxi; thải các chất

sinh ra từ quá trình chuyển hoá (nước tiểu, mồ hôi, CO2) và nhiệt

Câu 2: Hệ tiêu hoá tiếp nhận chất dinh dưỡng từ bên ngoài cơ thể và đưa vào hệ

tuần hoàn

- Hệ hô hấp tiếp nhận ôxi chuyển vào hệ tuần hoàn

Trang 12

- Hệ tuần hoàn :

+ Vận chuyển chất dinh dưỡng và ôxi đến cung cấp cho tất cả các tế bào của cơ thể

+ Các chất dinh dưỡng và ôxi tham gia vào chuyển hoá nội bào tạo ra các chất bài tiết và CO2

+ Hệ tuần hoàn vận chuyển chất bài tiết đến thận để bài tiết ra ngoài và vận chuyển CO2 đến phổi để thải ra ngoài

Đáp án nhóm 6:

VI CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI

- Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Kích thích

VD: Sơ đồ cơ chế chống lạnh ở động vật hằng nhiệt

- Sơ đồ chuyển hoá vật chất và năng lượng trong sinh giới

Bộ phận tiếp nhận

Bộ phận điều khiển

Bộ phận thực hiện

Ngày đăng: 13/05/2014, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức - phát huy tính tích cực học tập của học sinh qua bài ôn tập
nh thức (Trang 11)
Bảng thống kê các điểm số của bài kiểm tra giữa học kì 1 - phát huy tính tích cực học tập của học sinh qua bài ôn tập
Bảng th ống kê các điểm số của bài kiểm tra giữa học kì 1 (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w