1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sinh7 t8

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngành ruột khoang thủy tức
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tieát ppct 8 ChöôngII NGAØNH RUOÄT KHOANG Ngaøy daïy / / THUÛY TÖÙC 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Neâu ñöôïc ñaëc ñieåm ,hình daïng , caáu taïo, dinh döôõng vaø sinh saûn cuûa thuûy töùc ñaïi dieän cuûa[.]

Trang 1

Tiết ppct:8 ChươngII NGÀNH RUỘT KHOANG

Ngày dạy: / / THỦY TỨC

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

-Nêu được đặc điểm ,hình dạng , cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của thủy tức đại diện của ngành ruột khoang và là ngành động vật đầu tiên của ngành

b Kỹ năng:

-Rèn hs kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

c.Thái độ:

- Giáo dục hs ý thức yêu thích bộ môn

2.Chuẩn bị:

Gv:Tranh thủy tức, giáo án

Hs:xem bài , vẽ hình cấu tạo thuỷ tức

3 Phương pháp dạy học:

Thảo luận nhóm, trực quan, đàm thoại, diễn giảng

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs)

4.2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì?(4 đ)

a.Cơ thể có cấu tạo phức tạp

b.Cơ thể gồm một tế bào

c.SSHT,SSVT đơn giản

d.Cơ quan di chuyển chuyên hóa

e.Tổng hợp chất hữu cơ nuôi cơ thể

g.Sống dị dưỡng là chủ yếu

h.Di chuyển nhờ lông bơi,chân giả

Đáp án:b, c, g, h(Mỗi đáp án đúng đạt 1 điểm)

Câu 2: Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh gây

bệnh ở người và cách truyền bệnh?(6 đ)

Tên ĐVNS: trùng kiết lị,trùng sốt rét và trùng bệnh ngủ… (1.5 đ)

Cách truyền bệnh:

+Trùng kiết lị:Bào xác chúng qua con đường tiêu hóa và gây bệnh ở ruột người (1.5 đ)

+Trùng sốt rét: qua muỗi Anôphen truyền vào máu người (1.5 đ)

+Trùng bệnh ngủ: qua loài ruồi tsê-tsê ở châu phi (1.5 đ) 4.3.Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Ruột khoang là một trong các ngành

động vật đa bào bậc thấp có cơ thể đối xứng tỏa

tròn:thủy tức,sứa,san hô,hải quỳ…là những đại diện

thường gặp của ruột khoang.Thủy tức là đại diện của

ruột khoang sống ở nước ngọt chúng thường bám vào cây thủy sinh trong giếng,ao ,hồ…

Hoạt động của giáo viên và Nội dung bài học

Trang 2

học sinh Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm

cấu tạo ngoài và cách di chuyển

của thủy tức

MT:Nêu được đặc điểm cấu tạo

ngoài và cách di chuyển của thủy

tức

PP:quan sát,hợp tác nhóm

nhỏ,giảng giải

Hs đọc thông tin và quan sát hình 8.1

gv treo tranh

Hs thảo luận nhóm 2 hs

Gv:Trình bày được hình dạng,cấu tạo

ngoài của thủy tức ?

Hs đại diện trình bày,yêu cầu nêu

được:

Hình dạng:trên là lỗ miệng

Trụ dưới:đế bám

Đối xứng tỏa tròn

Tua miệng

Quan sát hình 8.2 sgk,hs mô ta cách

di chuyển của thủy tức?

Hs mô tả

Gv giảng giải:đối xứng tỏa tròn

là kiểu đối xứng qua một trục ,trục

này là giao điểm của các mặt

phẳng đối xứng

Vd:Bát cơm

Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo

trong của thủy tức

Mt:Nêu được cấu tạo trong của thủy

tức

PP:quan sát,hợp tác nhóm

nhỏ,đàm thoại

Hs quan sát bảng sgk và đọc thông

tin ,chú ý cơ thể thủy tức cái

bổ dọc

Thảo luận nhóm (3 phút)

1.Xác định vị trí tế bào trên cơ

thể?

2.Khi chọn tên loại tế bào ta dựa

vào đặc điểm gì?

Hs đại diện nhóm trả lời

Làm bài tập

Đáp án:1.Tế bào gai

2.Tế bào sao (tế bào thần kinh)

3.Tế bào sinh sản

I.Cấu tạo ngoài và di chuyển:

1.Cấu tạo ngoài:

-Hình trụ ngoài -Phần dưới là đế bám

-Phần trên có lỗ miệng,xung quanh có tua miệng

-Đối xứng tỏa tròn

2.Di chuyển:

-Kiểu sâu đo và lộn đầu

II.Cấu tạo trong:

Thành cơ thể gồm 2 lớp:

+ Lớp ngoài:gồm tế bào gai,tế bào thần kinh,tế bào mô bì cơ +Lớp trong:tế bào mô cơ tiêu hóa,tế bào sinh sản

Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng ,lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa

Trang 3

4.Tế bào mô cơ tiêu hóa

5.Tế bào mô bì cơ

Gv:từ đó cho biết thành cơ thể có

mấy lớp?

Hs:2 lớp

Gv:Lớp ngoài có đặc điểm gì?gồm

những tế bào nào?

Hs:Tế bào gai,tế bào thần kinh,tế

bào mô bì cơ

Lớp trong gồm những tế bào nào?

Hs:tế bào mô cơ tiêu hóa

Gv giảng:Lớp trong còn có tế bào

tuyến xen kẻ các tế bào mô cơ

tiêu hóa,tế bào tuyến tiết dịch

vào khoang vị để tiêu hóa ngoại

bào ở đây đã có sự chuyển tiếp

giữa nội bào và tiêu hóa ngoại

bào

Hoạt động 3:Tìm hiểu hoạt động

dinh dưỡng của thủy tức

MT:Biết được hoạt động dinh dưỡng

của thủy tức

PP:đàm thoại

Hs đọc thông tin sgk cho biết

Gv:Thủy tức đưa mồi vào miệng

bằng cách nào?

Hs:Tua miệng

Gv:Nhờ loại tế bào nào của cơ thể

thủy tức tiêu hóa được mồi?

Hs:Tế bào mô cơ tiêu hóa

Gv:Thủy tức không có lỗ

thoát,vậy chúng thải bã bằng

cách nào?

Hs:Lỗ miệng thải bã

Gv:Thủy tức dinh dưỡng bằng cách

nào?

Hs: Thủy tức bắt mồi bằng tua

miệng.Quá trình tiêu hóa được thể

hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch

từ tế bào tuyến

Sự trao đổi khí được thể hiện qua

thành cơ thể

Gv nhận xét hs rút ra kết luận

Hoạt động 4: Sinh sản

MT:Nêu được cách sinh sản của

thủy tức

PP:quan sát,vấn đáp

III.Dinh dưỡng:

-Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng.Quá trình tiêu hóa được thể hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bào tuyến

-Sự trao đổi khí được thể hiện qua thành cơ thể

IV.Sinh sản:

-Sinh sản vô tinh bằng cách mọc chồi

-Sinh sản hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái,

-Tái sinh:là 1 phần của cơ thể tạo nên cơ thể mới

Trang 4

Quan sát tranh hình sinh sản của

thủy tức

Gv:Thủy tức có những kiểu sinh

sản nào?

Hs:SSVT,SSHT

Gv:Khả năng tái sinh cao của thủy

tức là do đâu?

Hs trả lời

Gv giải thích:khả năng tái sinh cao

là do thủy tức còn có tế bào chưa

chuyên hóa

Gv:Tại sao thủy tức là động vật đa

bào bậc thấp?

Gv gợi ý cho hs chủ yếu dựa vào

cấu tạo và cách dinh dưỡng của

thủy tức

4.4 Củng cố luyện tập:

-Câu nào dưới đây không đúng?

a.Thủy tức đã có tế bào tuyến tiết ra dịch tiêu hóa

b.Thủy tức đã có hệ thần kinh mạng lưới

c.Thủy tức đã có cơ quan hô hấp

d.Thủy tức đã có tế bào gai là cơ quan tự vệ và bắt mồi -Nêu cấu tạo trong của thủy tức?

Lớp ngoài:gồm tế bào gai,tế bào thần kinh,tế bào mô bì cơ

Lớp trong:tế bào mô cơ tiêu hóa,tế bào sinh sản

Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng ,lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa

-Thủy tức có mấy hình thức sinh sản?

Sinh sản vô tinh bằng cách mọc chồi

Sinh sản hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái,

Tái sinh:là 1 phần của cơ thể tạo nên cơ thể mới

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học bài,trả lời câu hỏi sgk

-Thực hiện bài tập VBT

-Đọc mục “em có biết”

-Chuẩn bị bài mới:

-Đọc bài trước ở nhà

-Kẻ bảng phiếu học tập về đặc điểm của thủy

tức,sứa,hải quỳ,san hô

(Hình dạng,vị trí miệng,tầng keo,khoang tiêu hóa,di chuyển và lối sống)

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:09

w