PowerPoint Presentation Thiết bị trợ thở T8000 SCBA HƯỚNG DẪN SẢN PHẨM © 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved Additional Disclaimers As Needed (Consult Legal) GiỚI THIỆU Có rất nh[.]
Trang 1Thiết bị trợ thở: T8000 SCBA
HƯỚNG DẪN SẢN PHẨM
Trang 2GiỚI THIỆU
Có rất nhiều công việc phải thực hiện trong điều kiện môi trường có thể có nhiều chất độc hại, tuy nhiên thường thì
Loại hoặc nồng độ của chất độc không được biết rõ.
Chất độc có thể xuất hiện đột ngột hoặc nồng độ của nó thay đổi theo thời gian
Chất độc được biết là rất nguy hiểm
Trong những điều kiện môi trường cụ thể như thế thì yêu cầu phải
có bộ bảo vệ hô hấp để tách người lao động khỏi môi trường đang làm việc.
cách thì việc hiểu từng phần khác nhau của từng bộ phận của thiết
Trang 3© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
SCBA LÀ GÌ?
SCBA = Thiết bị trợ thở
Là một thiết bị tự động cung cấp khí để con người có thể
hô hấp được trong điều kiện IDLH (đe dọa trực tiếp đến mạng sống hoặc sức khỏe) không khí (độc, nồng độ Oxy
<17%,…) hoặc trong môi trường nào đó mà các chất hoặc nồng độ các chất trong đó là không biết rõ.
Trang 4Ứng dụng của SCBA
Công nghiệp hóa dầu và dầu khí
Cứu hộ (Đội Phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp hoặc tự nguyện)
Hóa chất (các công việc trong bồn bể kín)
Công việc Tiện ích (vệ sinh bồn nước sạch và nước dơ)
Nguyên tử
Đóng tàu (sửa chữa, vận chuyển)
Công nghiệp nặng (chế tạo, hàn)
Công nghiệp thực phẩm
Xây dựng
Quân đội và cảnh sát
Note : focus on Industry vs Fire:
1 Bigger industry (Petro, Nuclear) where they need an emergency response, because of the security, they will have their own fire service brigade They tend to ask for accessories which is the major difference (analogical information, fire communication, head of display…) which is finally an opportunity also to upgrade From the Industry to the Fire to sell more When a person does not know, one take the best set We can crossell at the beginning.
2 Year ago, one use fire services as a benchmark for industry Now, it is different because industry drives more fire business service There is also less influence in the
Trang 5© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
Trang 6Nguyên lý của áp suất dương - SCBA
Nếu > 0 bar nghĩa là đã tạo ra áp suất
dương (lớn hơn áp suất khí quyển atm)
Nếu < 0 bar nghĩa là ta tạo ra áp
suất thấp(áp suất âm)
Nhiệt độ tăng khi áp suất
Trang 7© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
Bình khí nén
300 bar (HP)
HP (áp suất cao): > 40 bar
MP (áp suất trung):1-40 bar
LP (áp suất thấp): ≈ Atm
Đầu giảm áp
≈ 7 bar (MP)
Giảm áp tầng 2 = Áp suất khí quyển + ≈3 mbar
1013mb (atm) +3 mb =
1016 mb = Áp suất tổng (áp suất dương) để tránh
khí từ bên ngoài đi vàotrong mặt nạ
+
Trang 8Tiêu chuẩn EN cho SCBA
Những tiêu chuẩn của SCBA được qui định trong EN 137: 2006 – Thiết bị bảo vệ hô hấp.Thiết bị trợ thở với mặt nạ nguyên mặt sử dụng khí nén Những yêu cầu, kiểm tra, và đăngký
Yêu cầu của mặt nạ được qui định trong EN 136: 1998 – Thiết bị bảo vệ hô hấp Mặt nạnguyên mặt Những yêu cầu, kiểm tra, và đăng ký
Các yêu cầu của van bình khí nén được qui định bởi EN 144:
- EN 144-1: 2000 – Thiết bị bảo vệ hô hấp Van bình khí nén Kết nối dạng ren cho những
đầu nối đệm
- EN 144-2: 1999 - Thiết bị bảo vệ hô hấp Van bình khí nén Kết nối đầu ra
Chất lượng khí trong bình được qui định bởi EN 12021: 2014 - Thiết bị bảo vệ hô hấp
Trang 9© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
Mặt nạ Pano
• Được chứng nhận bời EN136, mặt kính làm bằngPolycarbonate cấp độ 3 được xử lý chống trầy xướt, gócnhìn rộng ( tương đương 96% so với góc nhìn tự nhiên) vàviền nhựa EPDM mang đến sự thoải mái cao cho ngườidùng
• Mặt nạ áp suất dương với đầu kết nối ‘Air-Klic’ có thể nốinhanh vào van cấp khí được điều tiết theo nhịp thở và nhucầu khí của phổi
• Kết hợp với màng chắn âm mang lại sự giao tiếp tốt hơngiữa những người sử dụng Màng chắn này được thiết kế
để dùng với hệ thống liên lạc vô tuyến
• Quai đeo cổ bằng cotton giúp giữ mặt nạ trước ngực khichưa cần sử dụng đến SCBA
• Chịu đựng được nhiệt độ 850℃
• Trọng lượng 560 Grams
Trang 10Đầu giảm áp
• Van dạng piston cung cấp khí ổn định và tin cậy
• Bảo trì dễ dàng, thân thiện
• 2 ngõ ra áp suất trung bình
• Tầng áp suất trung bình có van an toàn có thể điều chỉnhnhưng được bảo vệ bởi thiết bị bảo vệ để tránh sự thayđổi nguy hiểm
Trang 11© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
Zenith LDV
• Van điều tiết theo nhịp thở và nhu cầu của phổi người sử dụng
Zenith luôn ở áp suất dương và tự động kích hoạt Khi không nối
với mặt nạ thì sẽ không cho khí đi qua Van này được kích hoạt tự
động khi kết nối vào mặt nạ
• Van này được trang bị một nút nhấn nối tắc Dòng khí ở chế độ
nối tắc là 450 lit/ phút
• Van cố định trên đường ống giúp van có thể xoay cùng với việc
định vị đường ống, giúp sự kết nối giữa van và đường ống không
Trang 12Đồng hồ cơ và còi báo động
• T8000 được trang bị đồng hồ cơ chứng nhận theo tiêu chuẩnEN837-1 có cấp chính xác 1.6
• Còi báo động tích hợp trên thanh đặt gần tai người sử dụng
• Đầu phát âm thanh được bảo vệ bằng lưới kim loại chắc chắn
• Đồng hồ đo thể hiện 2 loại đơn vị (Bar & Mpa)
• Đặc điểm hoạt động:
- Áp suất kích hoạt: 55 +/- 5 Bar
- Còi hoạt động cho đến khi nào bình khí hết hoàn toàn
- Lưu lượng khí sử dụng nhỏ hơn 5 L/phút
- Âm lượng còi: 90 dB
- Tần số âm thanh: > 2000 Hz
Trang 13© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
Đĩa ốp lưng và đai
• Thiết kế hỗ trợ tư thế làm việc dành cho độichữa cháy chuyên nghiệp, phù hợp theo tiêuchuẩn EN137:2006 loại 2
• Đĩa ốp lưng và quai đeo chống bức xạ nhiệt vàkhông duy trì sự cháy (khi ngập trong ngọn lửa)
• Đai đeo có đệm thoải mái và có thêm dây đaiphản quang trên vai, thắt lưng an toàn hơn chongười đang làm nhiệm vụ
• Kết hợp với bình khí dung tích từ 4.7L đến 9L
Trang 14 1 bình 6.8 lit ở áp suất 300 bar sẽ chứa : 6.8 x 300 = 2,040 Lít không khí
- Thời gian cung cấp sẽ tùy thuộc vào lượng khí trong bình và nhu cầu của người sử dụng
- Nhu cầu hô hấp tùy thuộc rất nhiều vào từng người và công việc thực hiện
- Lượng khí tiêu thụ của người sử dụng có thể: thấp, trung bình hoặc cao như sau:
Thấp: 20 L/min
Trung bình: 40 L/min
Cao: 100 L/min
- Theo lý thuyết, thời gian cung cấp của thiết bị theo loại bình khí và công việc như sau:
- Lưu ý: Trong thực tế, thời gian sử dụng sẽ ít hơn một chút, đặc biệt ở áp suất 300 bar, bởi vì phải tính tới
hệ số nén khí (hệ số này là 0.9 ở 300 bar) Trong trường hợp trung bình, bình 6.8lit thời gian sử dụng là
Trang 15© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
Những tiêu chuẩn kỹ thuật nổi trội
• Tổng trọng lượng với bình khí đã nạp: 11.4~12 Kg
• Vật liệu đĩa ốp lưng:
- Ốp lưng bằng Polyaramid-Fibre Glass chống cháy
- Đai đeo và đệm là vật liệu Nomex trộn với Kevlar
• Đầu giảm áp: 2 ngõ ra cho 2 đầu kết nối riêng biệt (tầng áp suất trung)
• Van cấp khí:
- Lưu lượng tối đa ở chế độ by-pass là 450 l/phút
- Tự kích hoạt Khi kết nối với mặt nạ
- Có thể xoay 3600
• Mặt nạ Pano:
- Trọng lượng 560 G
- Chất liệu mặt nạ và vành đệm: EPDM (ethylene propylene diene monomer)
- Phù hợp với khuôn mặt người châu Á
• Đồng hồ áp suất tích hợp với còi báo động
Trang 16EN 137 Loại 1 so với loại 2
Trang 17© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
• Đưa 2 đầu khóa lại gần nhau:
• Đặt phần khóa trên lên phần khóa dưới:
Thanh kim loại của phần khóa trên sẽ nằm bên dưới
• Khóa vòng đai bằng cách ấn đầu khóa trên về bên phải
Cho đến khi khóa đóng lại
Trang 18USE - T8000
Định vị trí ống dẫn:
- Dây ống dẫn áp suất trung bình phải vòng qua vai phải người đeo và van thở phảiđược cố định trong hộp chứa
- Dây đồng hồ áp suất phải vòng qua vai trái người đeo
- Áp suất cho phép tình trạng khí trong bình đọc được dễ dàng
Kiểm tra nhanh trước khi sử dụng
• Áp suất bình khí
- Mở hết cỡ van của bình khí Đồng hồ áp suất phải chỉ áp suất:
- Tối thiểu 270 bar đối với bình 300-bar
- Chú ý: nếu áp suất khí thấp thì thời gian sử dụng sẽ ít
• Kiểm tra xì
- Ngắt van thở khỏi đầu nối Air Klic của mặt nạ
- Đóng van bình khí nén và quan sát đồng hồ áp Áp suất phải không được giảm nhiềuhơn 20 bar trong 1 phút
• Kiểm tra còi báo:
- Mở van bình khí để kích hoạt thiết bị
- Đóng van bình khí lại
- Từ từ xả khí trong thiết bị bằng cách nhấn van nối tắt của van thở
suất trên đồng hồ áp, còi báo phải kêu lên khi ở 55±5 bar
Trang 19© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
TRONG KHI SỬ DỤNG – T8000
• Khi sử dụng thiết bị, thường xuyên quan sát đồng hồ áp Còi báo sẽ
kêu khi lượng khí trong bình còn 55±5 bar Còi sẽ tiếp tục kêu cho
đến khi khí được dùng hết
• Rời khỏi khu vực làm việc khi còi bắt đầu kêu Với điều kiện hô
hấp trung bình 40 L/phút, người thao tác có khoảng10 phút để
trở về nơi an toàn Đây là khoảng ước lượng, tùy vào điều kiện
thực tế, thời gian này sẽ thay đổi
• Trong trường hợp khó khăn hoặc nguy cấp (vd: bị thương hay
hô hấp khó khăn) nếu người sử dụng cần thêm khí để thở, chỉ
cần nhấn nút nối tắt (bypass) trên hộp chứa van thở để tăng
lưu lượng khí đến mặt nạ.
20
Trang 20SAU KHI SỬ DỤNG
• Tháo van thở ra bằng cách ấn vào 2 bên nút Air Klic cùng lúc, bóp
nhẹ phần đầu về phía sau (see section on demand valve)
• Cố định van thở trong hộp
• Tháo mặt nạ ra (see instructions for using the mask)
• Đóng van bình khí
• Đẩy hết khí ra bằng cách nhấn bypass trên van thở
• Tháo đai đệm lưng
• Nới dây đeo bằng cách kéo lên phần cuối của dây đeo.
• Tháo bình khí ra.
• Lưu ý : không được vứt thiết bị ra đất
21
Trang 21© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
Lưu trữ
• Tránh ánh sáng mặt trời và bụi
• Sau khi vệ sinh và làm khô, bộ này có thể được lưu trữ trong kệ
hoặc hộp
• Đảm bảo thiết bị được để trên giá đỡ, dây đeo không bị gấp
• Thiết bị có thể để trong phòng mát, khô ráo và không có khí hay
khói Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng và tránh xa nguồn nhiệt
• Nhiệt độ lưu trữ khuyến cáo +5°C đến +45°C:
22
Trang 22TẦN SUẤT BẢO TRÌ VÀ KIỂM TRA 23
X) Yêu cầu
1) Cho trường hợp sử dụng thường xuyên
2) Sau khi dùng trong môi trường /điều kiện nặng nhọc
3) Cho trường hợp để dự trữ trong kho
4) Không nếu để trong bao bì đóng kín
80995 Cleaner and disinfectant for facepiece
140082 Refresher wipes
Trang 23© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
Trang 24BẢO TRÌ THƯỜNG XUYÊN
• Nạp bình
• Việc nạp phải theo qui định của luật hiện hành
• Chỉ có thể nạp bình khi:
- Tuân theo luật định và có van phù hợp với bình Ngày kiểm tra và dấu đóng của đơn
vị được cấp phép có thể dán trên thân bình
- Không gây ra những nguy cơ (vd: lỗi trên van của bình)
- Không có dấu hiệu đọng sương (giọt nước) quanh ren nối
• Độ ẩm khí thở là quan trọng cho sự hoạt động đúng của hệ thống Do đó, đảm bảo:
- Bình chứa khí tuân thủ theo tiêu chuẩn EN12021, tiêu chuẩn qui định một số thông sốtrong điều kiện sử dụng thông thường tức là ở áp suất khí quyển và nhiệt độ môi
trường
- Bình chứa không bao giờ hết hoàn toàn
- Nếu bình hết hòan toàn do tai nạn, cần đảm bảo bình hoàn toàn khô Bình cần đượcsấy khô trong trường hợp này
- Van bình khí nén phải được khóa ngay sau khi sử dụng
25
Trang 25© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
BẢO TRÌ THƯỜNG XUYÊN
• Trong trường hợp lưu trữ hay vận chuyển bình khí nén không kết nối vào thiết
bị, cần tuân thủ những yêu cầu của luật và theo yêu cầu sau:
- Phải được bảo vệ khỏi những tác động trong khi vận chuyển và bảo quản
- Nếu có thể, bình phải được vận chuyển với phần van phía trên cao nhất
- Trong quá trình vận chuyển, bình phải được thao tác bằng 2 tay nếu có thể
- Không được túm bình tại đầu vặn van, mà là toàn bộ phần thân van nhằm tránh van
bị mở bất ngờ
- Trong quá trình vận chuyển và thao tác, bình không được quăng ra đất đột ngột,
không được lăn hay va chạm vào nhau
- Một khi lưu trữ, bình cần được bảo vệ khỏi nguy cơ trượt, hay lộn vòng
mắt van bình trước mỗi lần sử dụng
• Kiểm tra bởi người có thẩm quyền:
- Theo luật áp dụng cho bình chịu áp, bình khí phải được kiểm tra bởi người có thẩm
quyền Dấu đóng trên thân bình có ngày kiểm tra được thực hiện rất bền
26
Trang 26BẢO TRÌ THƯỜNG XUYÊN
• Vệ sinh, tẩy rửa và làm khô
• Vệ sinh
- Đất hay bẩn phải được làm sạch sau mỗi lần sử dụng
- vê sinh bằng đồ xốp và nước ấm kèm chất tẩy rửa (dd xà phòng) và
rửa lại bằng miếng xốp ẩm.
Luu ý: chất tẩy rửa không chứa thành phần ăn mòn vd như dung môi
hữu cơ
xo, các van hay mối nối…vì có thể làm hỏng chúng.
27
Trang 27© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
BẢO TRÌ THƯỜNG XUYÊN
• Tẩy rửa
- Sau khi vệ sinh, mặt nạ phải được tẩy rửa bằng cách ngâm vào thau với dung
dịch tẩy rửa Nếu bạn làm theo hướng dẫn tẩy rửa mặt nạ, thì sẽ không làm
ảnh hưởng đến nó Sau khi tẩy rửa xong, rửa lại bằng nước sạch
- Sau khi vệ sinh và tẩy rửa, tất cả các phần của thiết bị làm khô ở +5°C đến
+50°C Tránh nhiệt từ mặt trời hay lò nung hay nhiệt trung tâm Khuyên rằng
nên vê sinh các phần có áp (giảm áp, sensor, khớp nối…) với khí nén áp lực
thấp để loại bỏ hơi ẩm
Lưu ý: Khi sử dụng ở điều kiện lạnh, hơi ẩm có thể hiện diện tại van
thở, có thể hình thành sương giá bên trong van và làm ảnh hưởng đến
hoạt động của van
suất trung bình
-Van cũng cần được làm khô sau khi vệ sinh
28
Trang 28GIỚI HẠN BẢO HÀNH CỦA NHÀ SẢN XUẤT
• Theo tiêu chuẩn của HONEYWELL, việc kiểm tra và bảo trì phải
được thực hiện bởi người được thẩm định và được Honeywell cho
phép Chỉ sử dụng những thiết bị kiểm tra, những dụng cụ đặc biệt,,
linh kiện trong kiểm tra Những yêu cầu liên quan đến tần suất kiểm
tra và bảo trì phải được tuân thủ
• Chỉ những thiết bị từ HONEYWELL: bình khí, mặt nạ, van được
chứng nhận CE
• Do đó, bảo hành không áp dụng cho trường hợp sử dụng / thay thế
những thiết bị của hãng khác HONEYWELL
29
Trang 29© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
DONNING
• Safety Check:
Trang 30• Wear the apparatus:
32
Trang 31© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
DONNING (Cont.)
33
Trang 32DONNING (Cont.)
• Take off the apparatus
34
Trang 33© 2015 by Honeywell International Inc All rights reserved.
CẢM ƠN