1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề khoi 2 tv 2a5

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì II Môn Tiếng Việt - Lớp 2
Trường học Trường TH Đô Thị Sài Đồng
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thø TRƯỜNG TH ĐÔ THỊ SÀI ĐỒNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học 2022 2023 1 Mục tiêu a) Kiến thức Đọc tiếng các văn bản đã học Đọc – hiểu các văn bản ngoài sách Chính tả[.]

Trang 1

TRƯỜNG TH ĐÔ THỊ SÀI ĐỒNG

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 2 Năm học 2022 - 2023

1 Mục tiêu

a) Kiến thức

- Đọc tiếng các văn bản đã học

- Đọc – hiểu các văn bản ngoài sách

- Chính tả + Các bài tập phân biệt chính tả

- Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm

- Câu: câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm

- Nhận biết và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi và dấu phẩy

- Thành ngữ, tục ngữ, ca dao chủ đề thiên nhiên, giao tiếp và kết nối

- Viết đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) kể về đồ vật (đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình…)

- Viết đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) kể về công việc của một người mà em biết

b) Năng lực đặc thù môn học:

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 16.  (Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/phút).  Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc

- Nghe viết chính xác bài chính tả (tốc độ viết khoảng 40 – 45 chữ/15 phút)

- Kĩ năng hoàn thành các bài tập chính tả phân biệt.

- Kĩ năng phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm, Xác định đúng dấu câu cần điền

- Hiểu và vận dụng tốt thành ngữ, tục ngữ, ca dao chủ đề thiên nhiên, giao tiếp và kết nối

- Viết đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) kể về đồ vật (đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình…)

- Viết đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) kể về công việc của một người mà em biết

2 MA TRẬN BÀI ĐỌC - HIỂU

Trang 2

Mạch KT, KN TN TL TN TL TN TL TN TL

1 Đọc hiểu văn bản

Câu số

2

Kiến

thức

Tiếng

Việt

Câu số

Tổng

Câu số

3 Đề kiểm tra

Trang 3

TRƯỜNG TH ĐÔ THỊ SÀI ĐỒNG

Họ và tên: ………Lớp 2A…

Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Bài đọc Năm học 2022- 2023

Thời gian làm bài: 40 phút

Điểm Nhận xét của giáo viên GV chấm kí

Đọc tiếng: ……

Đọc hiểu: ……

* HS đọc tiếng bài tập đọc theo yêu cầu từ tuần 19 – tuần 30 (4 điểm)

* Đọc thầm câu chuyện sau: (6 điểm)

NHỮNG NGƯỜI GIỮ LỬA TRÊN BIỂN

Sau hai ngày đêm dập dềnh trên sóng, chúng tôi đến đảo Sơn Ca Mọi người đều xúc động khi nhìn thấy ngọn hải đăng sừng sững giữa biển trời Ai cũng muốn đặt chân lên trạm hải đăng đẹp nhất Trường Sa Tàu cập bến, một người thợ vui mừng ra đón Anh dẫn chúng tôi đi tham quan tháp đèn Trên đỉnh tháp, ba người thợ đang lau chùi và kiểm tra hệ thống đèn

Đêm đến, những người thợ thay phiên nhau thức để giữ cho ngọn đèn luôn toả sáng Nhờ có ánh sáng ngọn hải đăng, tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối Ngọn hải đăng còn khẳng định vùng biển trời này là của Tổ quốc thân yêu Những gì đã chứng kiến khiến chúng tôi càng thêm yêu mến những người giữ lửa trên biển quê hương

Theo Đoàn Đại Trí

* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1.M1 (0,5 điểm) Đâu là tên của hòn đảo được nhắc đến trong đoạn văn?

A Tổ quốc B Sơn Ca C Trường Sa

Câu 2 M1 (0,5 điểm) Ai đã dẫn mọi người đi tham quan tháp đèn?

A Hướng dẫn viên du lịch

B Một người thợ

C Một người dân trên đảo

Trang 4

Câu 3 M1 (0,5 điểm) Ngọn hải đăng có tác dụng gì?

A Giúp cho tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối

B Giúp khẳng định chủ quyền biển đảo Tổ quốc

C Cả 2 đáp án đều đúng

Câu 4 M1 (0,5 điểm) Câu: “Anh dẫn chúng tôi đi tham quan tháp đèn.” thuộc

kiểu câu

A Câu giới thiệu B Câu nêu hoạt động C Câu nêu đặc điểm

Câu 5 M3 (0,5 điểm) Ai là những người giữ lửa trên biển? Vì sao lại gọi họ

như vậy?

Câu 6 M2 (0,5 điểm) Dòng nào gồm các từ chỉ hoạt động?

A dập dềnh, sừng sững, hải đăng

B dập dềnh, lau chùi, hải đăng

C dập dềnh, lau chùi, kiểm tra

Câu 7 M3 (1,0 điểm) Câu chuyện cho em biết điều gì?

Câu 8 M1 (0,5 điểm) Các từ in đậm trong câu sau là những từ chỉ ……

Mọi người đều xúc động khi nhìn thấy ngọn hải đăng sừng sững giữa biển trời.

Câu 9 M1 (0,5 điểm) Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than để điền

vào từng ô trống trong truyện vui sau:

Phong đi học về[ ]Thấy em rất vui, mẹ hỏi:

- Hôm nay con được điểm tốt à[ ]

Vâng[ ]Con được khen nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long[ ]

Mẹ ngạc nhiên:

- Sao con nhìn bài của bạn[ ]

- Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà!

(Sưu tầm)

Trang 5

Câu 10 M2 (0,5 điểm) Câu : Sau hai ngày đêm dập dềnh trên sóng, chúng tôi đến đảo Sơn Ca Có mấy từ chỉ hoạt động?

A 1 từ Đó là

B 2 từ Đó là

C 3 từ Đó là

Câu 11 M2 (0,5 điểm) Điền chữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu ca

dao sau:

Vàng thời thử …ửa, thử than … uông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

( Sưu tầm)

Chữ kí của CMHS

Trang 6

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Phần bài viết Năm học 2021- 2022

Thời gian làm bài: 40 phút

B KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

I Chính tả (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau vào giấy kiểm

tra trong thời gian khoảng 15 phút

Những người giữ lửa trên biển

Nhờ có ánh sáng ngọn hải đăng, tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối Ngọn hải đăng còn khẳng định vùng biển trời này là của Tổ quốc thân yêu Những gì đã chứng kiến khiến chúng tôi càng thêm yêu mến những người giữ lửa trên biển quê hương

(Theo Đoàn Đại Trí)

II Tập làm văn (6 điểm): Giáo viên chép toàn bộ đề bài lên bảng, HS không cần

viết đề bài, làm bài vào giấy kiểm tra

Chọn 1 trong 2 đề sau :

Đề 1: Viết đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) kể đồ dùng gia đình mà em yêu thích

Đề 2: Viết đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) kể về công việc của một người mà em biết

Trang 7

TRƯỜNG TH ĐÔ THỊ SÀI ĐỒNG

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM CUỐI HỌC KÌ II

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Năm học 2021- 2022

A KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I Đọc tiếng (4 điểm): Giáo viên cho học sinh gắp thăm phiếu đọc và thực hiện

theo yêu cầu trong phiếu

1 Đọc đúng (3 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ: 1,5 điểm

+ Đọc sai dưới 3 tiếng: 1 điểm

+ Đọc sai 3 à 5 tiếng: 0,5 điểm

+ Đọc sai 6 à 10 tiếng: 0,25 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 0,5 điểm

+ Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 1 à 2 câu: cho 0,25 điểm

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu : (40 tiếng/1 phút) : 1 điểm

+ Nếu đọc trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm

2 Trả lời câu hỏi: (1 điểm):

- Trả lời đúng, rõ ràng: 1 điểm

- Trả lời chưa đủ ý, diễn đạt lúng túng chưa rõ ràng: 0.5 điểm

- Trả lời sai, không trả lời được: không cho điểm

II Đọc hiểu (6 điểm):

điểm

điểm

điểm

điểm

5 HS viết được câu đúng yêu cầu, rõ nghĩa, phù hợp: 0,5 điểm

- Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm: trừ 0,25

điểm

Ví dụ: Những người thợ là những người giữ lửa trên biển Gọi

họ như vậy vì những người thợ thay phiên nhau thức để giữ cho

ngọn đèn luôn tỏa sáng

0,5 điểm

điểm

7 HS viết được 1 câu đúng yêu cầu, rõ nghĩa, phù hợp: 0,5 điểm

- Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm: trừ 0,25

1,0 điểm

Trang 8

Ví dụ: Câu chuyện cho em biết về công việc của những người

giữ ánh sáng cho ngọn hải đăng.

điểm

9 Phong đi học về[ ]Thấy em rất vui, mẹ hỏi:

- Hôm nay con được điểm tốt à[? ]

Vâng[! ]Con được khen nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long[! ]

Mẹ ngạc nhiên:

- Sao con nhìn bài của bạn[? ]

- Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể

dục ấy mà!

Mỗi ô điền đúng 0,1đ

0,5 điểm

10 B 2 từ Đó là dập dềnh, đến

Mỗi từ đúng 0,25đ

0,5 điểm

11 - Mỗi chỗ chấm điền đúng được 0,25 điểm

Vàng thời thử lửa, thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

Điền đúng mỗi chữ 0,25đ

0,5 điểm

B KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

I Viết chính tả: 4 điểm

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 4 điểm

- Mỗi lỗi chính tả (sai, lẫn phụ âm đầu, vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) trong bài viết trừ 0,25 điểm; không trừ quá nửa số điểm toàn phần chính tả Lỗi sai giống nhau (bị lặp lại) chỉ trừ 1 lần điểm

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, tẩy xoá bị trừ 0,5 điểm toàn bài chính tả Toàn bài không trừ quá 2 điểm.

II Tập làm văn: (6 điểm):

- Đảm bảo các yêu cầu sau được 6 điểm

+ Viết được đoạn văn đúng yêu cầu đề bài

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Bài viết có cảm xúc, câu văn có hình ảnh

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Trang 9

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:

5,5 – 5 - 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5

* Lưu ý:

- Tổ chuyên môn thống nhất biểu điểm chi tiết trước khi chấm bài.

- Khối trưởng chấm mẫu 3 -> 5 bài (Lưu ý chấm điểm thành phần).

- Đối với bài chính tả, GV cần gạch lỗi sai hoặc thiếu chữ của HS trong bài.

- Đối với bài tập làm văn, GV cần nhận xét cụ thể, sát nội dung (như cách dùng từ, diễn đạt, ), tránh nhận xét chung chung.

- Gợi ý viết nhận xét của GV: ghi 1 dòng nhận xét cho bài chính tả, 1 dòng nhận xét cho bài tập làm văn.

- Đối với điểm Tiếng Việt: GV chỉ làm tròn 1 lần cuối cùng khi tính trung bình

cộng điểm KT đọc và điểm KT viết.

Ngày đăng: 13/04/2023, 02:53

w