Slide 1 Họ và tên Trần Thị Kim Trang Lớp 4B Bài 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Giữa thế kỷ XIX, người ta cho rằng Các chất đều được cấu tạo nên từ những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia được nữa, gọi là[.]
Trang 1Họ và tên: Trần Thị Kim Trang
Lớp: 4B
Trang 2Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Giữa thế kỷ XIX, người ta cho rằng: Các chất đều được cấu tạo nên từ những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia được nữa, gọi là nguyên tử
Điều này đúng, điều nào sai?
Nhưng đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX những công
trình thực nghiệm đã chứng minh nguyên tử có thật và có cấu tạo phức tạp
Trang 3I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1 Electron
a Sự tìm ra electron:Thí nghiệm của Thomson, năm 1897
Khi không có điện trường hay từ trường
Trang 4Phóng điện qua 2 điện cực ống thủy tinh phát sáng màu lục nhạt do những tia không nhìn thấy được phát ra từ cực
âm đập vào thành ống Người ta gọi đó là những tia âm cực
Chong chóng bị quay tia âm cực là 1 chùm hạt chuyển
động rất nhanh
Khi không có tác dụng của điện trường và từ trường thì
tia âm cực truyền thẳng
Trang 5Tia âm cực bị lệch bởi điện trường
Trang 6 Nếu đặt ống thủy tinh trong điện trường, Tia âm cực bị
lệch về phía điện cực dương tia âm cực 1 chùm hạt mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là
electron, kí hiệu là e
Nguyên tử có thật và có cấu tạo phức tạp
Trang 7b Khối lượng và điện tích của electron:
Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
Điện tích: qe = -1,602.10-19 C ( Culông )
Điện tích của electron được quy ước là
Trang 81-2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Thí nghiệm của Rutherford, năm 1911
Trang 9 Nguyên tử có cấu tạo rỗng, các electron chuyển động tạo
ra vỏ electron bao quanh một hạt mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử, nằm ở tâm nguyên tứ Đó là hạt nhân nguyên tử
Nguyên tử gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm
Trang 103 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử gồm proton và nơtron
a Proton: (p)
Khối lượng: mp = 1,6726.10-27 kg
Điện tích : qp = 1,6.10-19 C
Điện tích của 1 proton quy ước là 1+
b Nơtron: (n)
Khối lượng: mn = 1,6748.10-27 kg
Không mang điện
Trang 11Cấu tạo nguyên tử
Proton
Nơtron Electron
Trang 12Đặc tính
hạt
Điện tích
(q) q e = -1,602.10 -19 C
hay q e =
1-q p = 1,602.10 -19 C hay q p = 1+
q n = 0
Khối lượng
(m) m e = 9,1094.10 -31 m p = 1,6726.10 -31 m n = 1,6748.10 -31
Trang 13 Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử.
Trang 14II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1 Kích thước
Đường kính hạt nhân :10 -5 nm hay 10 -4 Ăngtron
Đường kính nguyên tử :10 -10 nm hay 1 Ăngtron
Trang 152 Khối lượng
Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt
proton, nơtron, electron người ta dùng khối lượng nguyên tử,
kí hiệu là u, u còn được gọi là đvc
1u = 1
12 mC =
1
12 .19,9265.10-27 kg = 1, 6605.10-27 kg
mH = 1,6738.10-27 kg ~ 1u
mc = 19,9265.10-27 kg ~ 12u
Trang 16CỦNG CỐ
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết
các nguyên tử là?
a Electron và proton
b Proton và nơtron
c Nơtron và electron
d Proton, nơtron và electron
Trang 17DẶN DÒ
Làm bài tập trong SGK.
Xem trước bài “ Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố
hóa học