- Dấu của các hạt, điện tích của electron, proton Sự tìm ra các hạt các hạt: e, p, n Đặc điểm của từng loại hạt: điện tích, dấu, khối lượng.. Mục tiêu - Nêu được Nguyên tử gồm hạt nhân m
Trang 1Chương 1: NGUYÊN TỬ Bài 1: Thành phần nguyên tử
Họ và tên GVHD:
Họ và tên SV: Phạm Thị Huệ
Ngày nộp Giáo án:
Lớp:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Dấu của các hạt, điện tích của
electron, proton
Sự tìm ra các hạt các hạt: e, p, n Đặc điểm của từng loại hạt: điện tích, dấu, khối lượng
A Mục tiêu
- Nêu được Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, vỏ nguyên tử mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm các hạt notron và proton, vỏ nguyên tử là electron
- Kí hiêu, khối lượng, điện tích của e, p, n
- Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, khối lượng các electron là không đáng kể
- So sánh khối lượng của electron với notron và proton
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
- Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
III Thái độ.
Kích thích hứng thú học tập bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
IV Định hướng phát triển năng lực.
Trang 2- NL sáng tạo.
- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học
- NL quan sát
- Nguyên tử gồm 3 loại hạt p, n, e( Khối lượng, điện tích, kí hiệu cua các loại hạt đó)
VI Phương pháp dạy học chủ đạo.
Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề, gợi mở,
Sử dụng phương tiện trực quan
B Tiến trình bài giảng.
1 Ổn định lớp
2 Nội dung bài mới.
HĐ 1: Vào bài:
GV: Trong chương trình học của chúng ta, môn hóa là một môn mà được học sinh đánh giá tương đối khó Vậy làm thế nào để chúng ta có thể học tốt được môn học này thì chương đâu tiên là chương quan trọng ,đòng thời nó cũng là chương cơ sở để các e học tốt các kiến thức ở các lớp tiếp theo
Vậy cô trò chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: chương nguyên tử, bài 1: thành phần nguyên tử
GV giới thiệu về lịch
sử tìm ra nguyên tử và
yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm của Tom- Xơn
phát hiện ra tia âm cực
GV cung cấp cho HS
biết kết quả TN
GV mô tả TN tia âm
cực làm chong chóng
quay, tia âm cực lệch về
phía cực dương, khi đi
vào giữa 2 bản điện cực
mang điện tích trái dấu,
từ đó yêu cầu HS cho biết
đặc điểm của tia âm cực
HS: chú ý quan sát
HS chú ý lắng nghe
HS: Tia âm cực là chum hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn
Tia âm cực là chum hạt mang điện tích âm
I Thành phần cấu tạo nguyên tử.
1 Electron
A, Sự tìm ra electron
Thí nghiệm SGK
Kết Luận: Những tia phát
ra từ cực âm được gọi là tia
âm cực
Đặc điểm của tia âm cực:
- Tia âm cực là chum hạt vật chất có khối lượng
và chuyển động với vận tốc lớn
- Tia âm cực truyền thẳng
Trang 3GV nhận xét bổ sung
GV hướng dẫn học
sinh ghi nhớ những số
liệu cần thiết
GV: tương tự quá trình
tìm ra electron thì quá
trình tim ra hát nhân của
nguyên tử cũng bang rất
nhiều thí nghiệm khác
nhau Bằng cách bắn các
hạt tia anpha vào trong
một miếng vàng rát
mỏng
GV mô tả thí nghiệm
của Ro-do-pho, yêu cầu
học sinh quan sát và đọc
giải thích trong SGK rồi
rút ra kết luận
GV nhận xét và bổ
sung
HS ghi chép
HS chú ý lắng nghe
HS theo dõi SGK và rút ra kết luận:
Nguyên tử chứa phần mang điện tích dương
có kích thước rất nhỏ
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương là hạt nhân Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
- Tia âm cực là chum hạt mang điện tích dương
Người ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực
là electron
B, Khối lượng và điện tích của electron.
Khối lượng: m= 9,1094.10
-31 kg Điện tích: qe = -1, 602.10-19
C (culong) Đây là điện tích đơn vị kí hiệu là –e0 và qui ước là bằng -1
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Thí nghiệm SGK Kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương ở tâm là hạt nhân nhưng có khối lượng lớn
+Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân đúng bằng số electron quay xung quanh hạt nhân
+ vì khối lượng của các electron rất nhỏ nên khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
Trang 4GV: Đặt vấn đề Hạt
nhân được cấu tạo từ các
hạt nhỏ hơn hay không
phân chia được nữa, vậy
làm thế nào để chứng
minh?
GV mo tả thí nghiệm
Rơ-do-pho và chat-
wuych
Từ đó yêu cầu HS rút ra
thành phần cấu tạo của
hạt nhân
HS chú ý lắng nghe
và rút ra nhận xét
HS trả lời: Hạt nhân được tạo thành bởi các hạt proton và notron
HS nghiên cứu SGK
3 3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử.
a,Sự tìm ra proton.
Hạt có m= 1,6726.10-27kg mang một đơn vị điện tích dương( kí hiệu là e0, quy ước bắng +1), kí hiệu là chữ p
Hạt proton là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
b,Sự tìm ra notron.
Hạt có khối lượng m=1, 6748.10-27kg
Không mang điện, kí hiệu
là n
Như vậy, notron cũng là một thành phần cấu tạo của nguyên tử
c,Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Kết luận: Hạt nhân nguyên
tử được tạo thành bởi các notron và proton Vì notron không mang điện, số
proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân
II II Kích thước và khối
lượng nguyên tử.
Nguyên tử của các nguyên
tố khác nhau có khối lượng
và kích thước khác nhau
1.Kích thước.
Để biểu thị kích thước
Trang 5GV hướng dẫn HS
nghiên cứu SGK để tìm
hiểu kích thước của
nguyên tử
GV nhác lại đẻ học
sinh ghi nhớ
GV cho HS tìm hiểu
SGK để tìm ra đơn vị
khối lượng nguyên tử
va ghi lại kiến thức
HS đọc SGK
nguyên tử người ta dùng đơn vị nanomet( nm) hoặc angstrom(A0)
1nm=10-9m, 1A0=10-10m, 1nm=10A0
- Nguyên tử nhỏ nhất
là nguyên tử hydro có r= 0,053nm
- Đường kính hạt nhân nguyên tử d=10-5 nm
- Đường kính của electron và proton là: d=
10-8 nm
- Electron rất nhỏ bé chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử
Để biểu thị KL của nguyên
tử hạt p, n, e người ta dung đơn vị KL nguyên tử
KH: u, u còn gọi là đvC 1u=1/12 KL cuar1 nguyên
tử đơn vị Cacbon -12
3 Củng cố bài học GV hệ thống hóa lại các kiến thức
+ Vỏ nguyên tử có các e: me=9,1094.10-31kg
qe=-1, 602.10-19 C= -e0
Trang 6=1-+ Hạt nhân nguyên tử
Proton: mp=1,6726.10-27 kg
qp=1,602.10-19C=e0=1+
Notron: mn=1,6748.10-27kg,
qn=0
4 Dặn dò và nhắc HS làm các bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới bài mới