Phân tích thiết kế hệ thống bán vé máy bay
Trang 1Việc quản lý và báo cáo luôn là yêu cầu cần thiết của bất kỳ một loại hình kinh doanh và mua bán nào Không ngoại lệ, các hãng hàng không rất cần thiết có một hệ thống thực hiện công việc quản lý và báo cáo như thế Hơn nữa, công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc quản lý trên sổ sách đã bộc lộ những điểm yếu của nó
và dần dần ít được sử dụng Ý tưởng xây dựng nên một chương trình quản lý để giúp cho việc thực hiện các nghiệp vụ của mà các hãng hàng không yêu cầu một cách dễ dàng và thuận lợi mang tính thực tế Do đó cần xây dựng một phần mềm nhằm đáp ứng được khâu quản lý việc đặt vé đến cập nhật thông tin quản lý từng chi tiết của chuyến bay
Tạo ra một chương trình quản lý bán vé và thông tin chuyến bay nhằm hỗ trợ nhân viên cũng như hành khách có thể thực hiện được những chức năng sau:
Phân quyền cho hệ thống: hệ thống phân làm 3 quyền cơ bản: người quản trị, nhân viên, và người sử dụng thường (khách hàng…)
Hỗ trợ nhập và xử lý cơ sở dữ liệu (CSDL)
Tìm kiếm thông tin chuyến bay nhanh gọn và chính xác
Hỗ trợ chức năng đăng ký phiếu đặt chỗ, bán vé cho khách hàng và lập báo cáo doanh thu theo tháng và năm
Hỗ trợ chức năng đặt vé trực tuyến cho khách hàng
Hỗ trợ in ấn, xuất file lưu trữ
Hỗ trợ các thao tác tự động cập nhật hệ thống định kỳ nhằm phát hiện ra những phiếu đặt chỗ đã/sắp hết hạn và yêu cầu người sử dụng xử lý
Xây dựng một hệ thống đảm bảo tính bảo mật cao đảm bảo độ tin cậy của thông tin
Cập nhật thông tin chính xác, nhanh chóng và kịp thời thông qua các chức năng tự động
Đáp ứng được yêu cầu tiến hóa của chương trình, phục vụ việc bảo trì
II Phân tích mô hình nghiệp vụ.
Trang 2Hỗ trợ người dùng thêm tuyến bay mới Tuyến bay thường cố định trong khoảng thời gian dài Đôi khi, hãng hàng không có nhu cầu mở thêm tuyến bay mới không có trong CSDL chức năng thêm tuyến bay sẽ giải quyết vấn đề này.
b Thêm mới lịch chuyến bay:
Mỗi một tuyến bay có thể có một hoặc nhiều chuyến bay Lựa chọn các tuyến bay đã được lập sẵn, chọn máy bay sẽ bay cho tuyến này, cung cấp thông tin về thời gian bay, thời gian đến (dự kiến), đơn giá, danh sách sân bay trung gian và các chi tiết kèm theo (thời gian dừng, ghi chú)… lập thành một chuyến bay mới cho tuyến bay đã chọn Chuyến bay được xác định bởi tuyến bay và máy bay bay cho chuyến bay
c Lập phiếu đặt chỗ cho hành khách:
Hành khách có thể đăng kí thông tin cho phiếu đặt chỗ của mình: thông tin về chuyến bay
mà hành khách muốn bay, họ tên, chứng minh nhân dân, số điện thoại, hạng vé muốn đăng ký,… Nếu hành khách đã tồn tại trong CSDL, chương trình sẽ tự động lấy thông tin của hành khách, nếu không hành khách có tùy chọn ghi thông tin của mình vào CSDL
Quy trình này giải quyết cho khách hàng có thể đăng ký đặt vé cho chuyến bay với điều kiện là ngày đặt phải trước ngày khởi hành theo đúng như qui định đặt ra Ngoài ra, việc đặt chỗ có thể sẽ được hủy theo yêu cầu của khách hàng nếu có việc đột xuất không thể đi được (phù hợp với qui định thời gian hủy vé), hoặc bị hủy tự động nếu không có thông tin mua vé từ hành khách theo quy định
d Bán vé cho hành khách:
Chức năng này tương tự chức năng đặt chỗ trước Tuy nhiên hành khách phải trả tiền và không hoàn lại tiền nếu hành khách không đi được
e Tra cứu:
- Chi tiết chuyến bay: Khách hàng và nhân viên bán vé có thể tra cứu và
cập nhật thông tin mới nhất về thông tin các chuyến bay hoạt động: ngày giờ khởi hành, ngày đến nơi, tên tuyến bay…
- Chi tiết về các phiếu đặt chỗ, các vé đã bán
f Báo cáo doanh thu:
- Doanh thu tháng: Nhân viên cập nhật tình trạng bán vé qua hệ thống từ
đó chương trình sẽ hỗ trợ việc thống kê doanh thu, số lượng vé bán ra, tỉ
Trang 2
Trang 3lệ doanh thu của từng chuyến bay so với tổng doanh thu tháng Hỗ trợ report ra file excel, word, pdf… và in ấn.
- Doanh thu năm: Nhân viên cập nhật tình trạng bán vé qua hệ thống từ đó
chương trình sẽ hỗ trợ việc thống kê doanh thu, số lượng chuyến bay theo từng tháng, tỉ lệ doanh thu của từng tháng so với tổng doanh thu năm Hỗ trợ report ra file excel, word, pdf… và in ấn
g Cập nhật và thay đổi quy định:
Nhân viên quản trị hệ thống thực hiện chức năng cập nhật lại tình trạng các sân bay, thông tin tuyến bay thêm mới hoặc sửa chữa bổ sung, các chuyến bay mới mở
Ngoài ra, nhân viên quản trị còn thực hiện chức năng cập thay đổi về thời gian bay, thời gian chậm nhất khi đặt chỗ, thời gian hủy vé đặt, thời gian dừng tối đa/tối thiểu tại sân bay trung gian, thay đổi về tỉ lệ hạng vé
h Chức năng quản trị:
Chức năng này chỉ dành riêng cho phân quyền Admin Người quản trị (Admin) có phân quyền cao nhất, có thể xóa hoặc tạo mới user với phân quyền cụ thể Có thể tạo ra những phân quyền mới
Trang 3
Trang 4[Thong Tin Quan Ly]
[Thong Tin Tra Cuu]
[Thong Tin Thong Ke]
2 Tra Cuu
3 Thong Ke
III Phân tích mô hình quan niệm xử lý (DFD).
Trang 5[Thong Tin Khach Hang, Chuyen Bay]
[Thong Bao Ket Qua]
[Thong Tin Khach Hang, Chuyen Bay]
[Thong Bao Ket Qua]
[Thong Tin Sua Doi]
[Ket Qua Thay Doi]
[Ket Qua Thay Doi]
[Thong Tin Sua Doi]
[Thong Bao Ket Qua]
[Thong Tin Sua Doi]
[Thong Tin Chuyen Bay]
[Thong Bao Ket Qua]
[Thông báo kết quả]
[Thông tin tuyến bay]
[Thong Tin Nguoi Dung]
[Thông báo kết quả]
Nguoi Dung
1.2 Ban Ve Chuyen Bay
1.3 Dat Cho Truoc
1.4 Thay Doi Quy Dinh 1
1.5 Thay Doi Quy Dinh 2
1.6 Thay Doi Quy Dinh 3
1.1 Lap Lich Chuyen Bay
1.7 Lap lich tuyen bay
1.8 Quản lý người dùng
[Thang, Nam] [Chuyen Bay + So Ve + Doanh Thu + Ti Le]
3.2 Doanh Thu Nam
o Thay đổi các quy định (chia ra các quy định 1, 2, 3)
o Chức năng quản lý người dùng (quyến quản trị đối với Admin, và thay đổi mật khẫu người dùng đối với các phân quyềnkhác)
b Nhóm chức năng thống kê:
Trang 5
Trang 6o Báo cáo doanh thu theo tháng.
o Báo cáo doanh thu theo năm
Trang 6
Trang 7Nguoi Dung
2.18 Tra cứu chuyến bay
2.19 Tra cứu phiếu đặt chỗ 2.20
Tra cứu vé đã bán
[SanBayDen, San Bay Di]
[Thông báo kết quả]
Nguoi Dung
1.7.1 Kiem Tra San Bay Den San Bay Di
c Nhóm chức năng tra cứu:
o Tra cứu chuyến bay
o Tra cứu phiếu đặt chỗ
o Tra cứu các vé đã bán
Chức năng quản lý:
a Chức năng lập lịch tuyến bay:
Người dùng điền thông in về tên tuyến bay, chọn sân bay đi, sân bay đến có Sau khi chọn chương trình phải đảm bảo rằng sân bay đi và sân bay đến không trùng nhau
Trang 7
Trang 8d Chức năng lập lịch chuyến bay:
Lập chuyến bay cho các tuyến bay Người dùng chọn tuyến bay, máy bay, giờ khởi hành, giờ đến nơi( dự định), đơn giá cho chuyến bay Lập danh sách sân bay trung
Trang 8
[TuyenBay, San Bay Trung Gian, Thoi Gian Dung]
[Thoi Gian Bay]
[San Bay Trung Gian, TuyenBay]
[Tuyen Bay]
[Thoi Gian Bay]
[Ngay Gio Khoi Hanh, Ghi Chu]
[Ngay Gio Khoi Hanh, Ghi Chu]
[Thong Tin Chuyen Bay]
[Thông tin máy bay]
[THông tin máy bay, số lượng ghế các hạng
]
Nguoi Dung
1.1.1.1 Kiểm Tra Sân Bay
1.1.1.2 Kiem Tra So Luong San Bay Trung Gian Toi
Da, Thoi Gian Dung
1.1.1.3 Kiem Tra Thoi Gian Bay
6 San Bay Trung Gian
1 San Bay
5 Tham So
1.1.1.5 Cap Nhat So Luong Ghe Trong Cac Hang Ve, Giam SL May Bay
1.1.3 Luu Tru Va Thong Bao (Lap Lich Chuyen Bay)
1.1.1.6 Kiem Tra Hop Le Du Lieu
13 May Bay
1.1.1.7 Kiem Tra May Bay
10 TuyenBay
Trang 9[Mã chuyến bay, Sân bay đi, Sân bay đến,
Ngày - Giờ khởi hành, Thời gian ]
[Mã chuyến bay, Sân bay đi, Sân bay đến, Ngày - Giờ khởi hành, Thời gian ]
[Thong Bao Cho Nguoi Dung]
Nguoi Dung
1.1.1 Kiem Tra
1.1.3 Luu Tru Va Thong Bao
Trang 10[Thong Tin Khach Hang]
[Chuyen Bay]
[Hang Ve]
[Hang Ve, Ti Le]
[Hang Ve, Gia Tien]
[Thong Tin Chuyen Bay]
[Thong Tin Khach Hang]
[Don Gia Chuyen Bay]
[Thong Bao Ket Qua]
[Ngay Dat Cho]
[Ngay Dat Cho, Ngay Huy Dat Cho]
[Thong Tin Ve Dat Cho]
Nguoi Dung
1.3.1 Kiem Tra Khach Hang2
1.3.2 Kiem Tra Chuyen Bay2
1.3.3 Kiem Tra Hang Ve2
1.3.4 Tinh Tien2
1.3.6 Cap Nhat So Luong Ghe Trong Cho Chuyen
Bay
1.3.5 Tinh Toan Ngay Huy Dat Cho
f Chức năng bán vé:
Trang 10
Trang 11[Thong Tin Khach Hang]
[Chuyen Bay]
[Hang Ve]
[Hang Ve, Ti Le]
[Hang Ve, Gia Tien]
[Thong Tin Chuyen Bay]
[Thong Tin Khach Hang]
[Don Gia Chuyen Bay]
[Thong Bao Ket Qua]
[Thong Tin Ve]
Nguoi Dung
2 Ban Ve
1.2.1 Kiem Tra Khach Hang
1.2.2 Kiem Tra Chuyen Bay
1.2.3 Kiem Tra Hang Ve
1.2.4 Tinh Tien
1.2.5 Cap Nhat So Luong Ghe Trong
3 Khach Hang
7 Chuyen Bay
8 Hang Ve
1.2.6 Luu Tru va Thong Bao Ban Ve
Tương tự chức năng bán vé Người dùng nhập thông tin hành khách và thông tin vé
g Thay đổi quy định 1:
Trang 11
Trang 12[Ket Qua]
[Ket Qua]
1.4.2 Thay Doi So San Bay Trung Gian Toi Da
1.4.3 Thay Doi Thoi Gian Dung Toi Thieu
1.4.4 Thay Doi Thoi Gian Dung Toi Da
[Thoi Gian Dung Toi Thieu Moi]
[Thoi Gian Dung Toi Thieu Moi]
[Ket Qua Thay Doi]
[Thoi Gian Dung Toi Thieu Moi]
1.4.3.1 Kiem Tra Thoi Gian Dung Toi Thieu
1.4.3.2 Cap Nhat Thoi Gian Dung Toi Thieu
Nguoi Dung
5 Tham So
1.4.3.3
So Sanh
Phân rã chức năng thay đổi thời gian dừng tối thiểu:
Phân rã chức năng thay đổi thời gian dừng tối đa:
Trang 12
Trang 13[Thoi Gian Dung Toi Da Moi]
[Thoi Gian Dung Toi Da Moi]
[Thong Bao Ket Qua]
Nguoi Dung
1.4.4.1 Kiem Tra Thoi Gian Dung Toi Da
1.4.4.2
So Sanh Thoi Gian Dung Toi Da
1.4.4.3 Cap Nhat Thoi Gian Dung Toi Da
5 Tham So
[So San Bay Trung Gian Toi Da Moi]
[So San Bay Trung Gian Toi Da Moi]
[Thong Bao Ket Qua]
[So San Bay Trung Gian Toi Da Moi]
1.4.2.1 Kiem Tra Hop Le So Luong San Bay Trung
Da
[Don Gia Moi]
[Don Gia Moi]
[Don Gia Moi]
[Thong Bao Ket Qua]
Nguoi Dung
1.5.2.1 Kiem Tra Don Gia Moi
1.5.2.2
So Sanh Don Gia
1.5.2.3 Cap Nhat Don Gia
8 Hang Ve
Phân rã chức năng thay đổi số lượng sân bay trung gian tối đa:
Trang 13
Trang 14[Thoi Gian Cham Nhat Khi Dat Ve Moi]
[Thong Bao Ket Qua]
[Thong Bao Ket Qua]
[Thoi Gian Huy Dat Ve Moi]
Nguoi Dung
1.6.1 Thay Doi Thoi Gian Cham Nhat Khi Dat Ve
1.6.2 Thay Doi Thoi Gian Huy Dat Ve
[Thoi Gian Cham Nhat Khi Dat Ve Moi]
[Thoi Gian Cham Nhat Khi Dat Ve Moi]
[Thoi Gian Cham Nhat Khi Dat Ve Moi] Nguoi Dung
1.6.1.1 Kiem Tra Thoi Gian Cham Nhat Khi Dat Ve
1.6.1.2
So Sanh Thoi Gian Cham Nhat Khi Dat Ve
1.6.1.3 Cap Nhat Thoi Gian Cham Nhat Khi Dat Ve
5 Tham So
i Thay đổi quy định 3:
Thay đổi quy định về thời gian chậm nhất khi đặt vé, thay đổi thời gian hủy đặt vé
Phân rã chức năng thay đổi thời gian chậm nhất khi đặt vé:
Trang 14
Trang 15[Thoi Gian Huy Dat Ve Moi] [Thoi Gian Huy Dat Ve Moi]
[Thoi Gian Huy Dat Ve Moi]
[Thong Bao Ket Qua]
Nguoi Dung
1.6.2.1 Kiem Tra Thoi Gian Huy Dat Ve
1.6.2.2
So Sanh Thoi Gian Huy Dat Ve
1.6.2.3 Cap Nhat Thoi Gian Huy Dat Ve
5 Tham So
[Thông tin người dùng]
[Thông tin người dùng]
[Thông báo kết quả]
Nguoi Dung
1.8.1 Phân loại người dùng
11 Phan Quyen
1.8.2 THực hiện các quyền (thay đổi mật khẩu,
., thay đổi hệ thống)
12 Nguoi Dung
Phân rã chức năng thay đổi thời gian hủy đặt vé:
j Chức năng quản lý người dùng:
Thay đổi password đối với phân quyền bình thường Nếu là phân quyền Admin, thêm các chức năng tạo/xóa user, tạo/xóa phân quyền
Trang 15
Trang 16[Thang Nam]
[Thong Tin Ve Ban Trong Thang]
[Tong Doanh Thu Cua Thang]
[Chuyen Bay + So Ve + Doanh Thu + Ti Le]
Nguoi Dung
3.1.10 Tinh So Luong Ve va Doanh Thu
3.1.11 Doanh Thu Tong Cong
3.1.12 Tinh Ti Le Tung Chuyen Bay
3.2 Doanh Thu Nam
k Báo cáo tháng:
Trang 16
Trang 17[Tong Doanh THu]
[Nam + Thang + So Chuyen Bay + Doanh Thu +
Ti Le]
Nguoi Dung
3.2.6 Tong Doanh Thu Cua Nam
3.2.8 Tinh Ti Le Doanh Thu Tung Thang
Nguoi Dung
2.18 Tra cứu chuyến bay
2.19 Tra cứu vé đã bán 2.20
Tra cứu phiếu đặt
chỗ
[Ten Chuyen Bay]
[DS Chuyen Bay Theo Ten]
[San Bay Den San Bay DI]
[DS Chuyen Bay Tim Theo San Bay Den San
Bay Di]
[Ngay Khoi Hanh]
[DS Chuyen Bay Theo Ngay Khoi Hanh]
Nguoi Dung
2.18.17 Tra Cuu Theo Ten Tuyen Bay2
2.18.16 Tra Cuu Theo May Bay2
2.18.15 Tra Cuu Theo Ngay Khoi Hanh2
l Báo cáo năm:
m Chức năng tra cứu:
n Tra cứu chuyến bay:
Trang 17
Trang 18[Ten tuyen Bay]
[DS phiếu đặt chỗ theo tên tuyến bay]
[Máy Bay]
[DS Phiếu đặt chỗ theo máy bay]
[Ngay Khoi Hanh]
[DS PHiếu đặt chổ theo ngày]
Nguoi Dung
2.20.14 Tra Cuu Theo Ten Tuyen Bay
2.20.13 Tra Cuu Theo May Bay
2.20.12 Tra Cuu Theo Ngay Dat Ve
Trang 19[Ten Chuyen Bay]
[DS vé theo tên tuyến bay.]
[DS vé theo Máy bay]
[Máy bay]
[Ngay Khoi Hanh]
[DS Vé theo ngày khởi hành]
Nguoi Dung
2.19.14 Tra Cuu Theo Ten Tuyen Bay1
2.19.13 Tra Cuu Theo May Bay1
2.19.12 Tra Cuu Theo Ngay Khoi Hanh
Trang 20Dat Di
<pi> Characters (5) Characters (100)
<M>
MaSanBay <pi>
TUYENBAY MaTuyenBay TenTuyenBay NgayKhoiHanh
<pi> Characters (7) Characters (100) Date
<M>
MaTuyenBay <pi>
HANHKHACH MaHanhKhach HoTen CMND DienThoai
<pi> Characters (7) Characters (100) Characters (9) Characters (15)
<M>
Identifier_1 <pi>
HANGVE HangVe HeSo
<pi> Byte Float
<M>
Identifier_1 <pi>
DATCHO
NgayLap
NgayHuy
Date & Time
NgayBanVe Date & Time
THAMSO ID
SLSanBayTrungGianToiDa TGDungToiDa TGDungToiThieu TGChamNhatKhiDatVe TGHuyDatCho TGBayToiThieu
<pi> Integer Short integer Integer Integer Short integer Short integer Short integer
<M>
Identifier_1 <pi>
Long integer Short integer Short integer Short integer Short integer Short integer Short integer Short integer Boolean
NGUOIDUNG MaNguoiDung MatKhau GhiChuNguoiDung
<pi> Characters (50) Characters (32) Characters (200)
<M>
<M>
Identifier_1 <pi>
PHANQUYEN MaPhanQuyen MieuTaPhanQuyen LapLichTuyenBay LapChuyenBay BanVe DatCho ThayDoiQuyDinh1 ThayDoiQuyDinh2 ThayDoiQuyDinh3 LapBaoCaoThang LapBaoCaoNam TraCuu TaoVaXoaUser
<pi> Characters (4) Characters (200) Boolean Boolean Boolean Boolean Boolean Boolean Boolean Boolean Boolean Boolean Boolean
SANBAYTRUNGGIAN ThoiGianDung
GhiChuSanBayTrungGian
Short integer Characters (200)
<M>
SANBAY MaSanBay TenSanBay
char(5) char(100)
<pk>
TUYENBAY MaTuyenBay MaSanBay SAN_MaSanBay TenTuyenBay NgayKhoiHanh
char(7) char(5) char(5) char(100) datetime
<pk>
<fk2>
<fk1>
HANHKHACH MaHanhKhach HoTen CMND DienThoai
char(7) char(100) char(9) char(15)
<pk>
HANGVE HangVe HeSo
tinyint float
char(5) char(7) char(7) tinyint datetime
SLSanBayTrungGianToiDa TGDungToiDa TGDungToiThieu TGChamNhatKhiDatVe TGHuyDatCho TGBayToiThieu
int smallint int int smallint smallint smallint
MaTuyenBay DonGia ThoiGianBay ThoiGianDen SLGheHang1 SLGheHang2 SLGheTrongHang1 SLGheTrongHang2 SLSanBayTrungGian DaBay
char(5) char(7) bigint smallint smallint smallint smallint smallint smallint smallint bit
<pk,fk1>
<pk,fk2>
NGUOIDUNG MaPhanQuyen MaNguoiDung MatKhau GhiChuNguoiDung
char(4) char(50) char(32) char(200)
<pk,fk>
<pk>
PHANQUYEN MaPhanQuyen MieuTaPhanQuyen LapLichTuyenBay LapChuyenBay BanVe DatCho ThayDoiQuyDinh1 ThayDoiQuyDinh2 ThayDoiQuyDinh3 LapBaoCaoThang LapBaoCaoNam TraCuu TaoVaXoaUser
char(4) char(200) bit bit bit bit bit bit bit bit bit bit bit
<pk>
SANBAYTRUNGGIAN MaMayBay
MaTuyenBay MaSanBay ThoiGianDung GhiChuSanBayTrungGian
char(5) char(7) char(5) smallint char(200)
Trang 213 Danh sách các bảng dữ liệu và miêu tả.
a Bảng tham số (THAMSO)Chứa thông tin về các quy định, gồm: Thời gian bay tối thiểu trong một chuyến bay,
Số lượng sân bay trung gian tối đa, Thời gian dừng tối đa, Thời gian dừng tối thiểu, Thời gian chậm nhất khi đặt vé
Quy định thời gian bay tối thiểu của một chuyến bay
Trang 21
Trang 222 SLSanBayTrungGianToiDa tinyint sân bay trung gian
tối đa trong mỗi chuyến bay
Quy định thời gian dừng tối đa tại các sân bay trung gian
Quy định thời gian dừng tối thiểu tại các sân bay trung gian
Quy định
số ngày cách ngày khởi hành
mà hành khách còn
có thể đặt vé
Quy định
số ngày cách ngày khởi hành
mà phiếu đặt trước còn tồn tại, nếu qua ngày này các phiếu đặt sẽ bị hủy
Trang 22
Trang 23b Bảng Sân bay (SANBAY)Lưu danh sách các sân bay Bao gồm các thuộc tính: Mã sân bay, Tên sân bay.
Là khóa chính dùng xác định duy nhất 1 sân bay Phân biệt với các sân bay khác
Cho biết tên của sân bay
c Bảng Tuyến bay (TUYENBAY)
Là khóa chính dùng xác định duy nhất 1 tuyến bay Phân biệt với các tuyến bay khác
ngoại tham chiếu tới bảng sân Trang 23
Trang 243 MaSAnBayDen Char(5) ngoại tham chiếu tới
bảng sân bay
của sân bay
d Bảng Chuyến bay (CHUYENBAY)Chứa thông tin đầy đủ của một chuyến bay Bảng bao gồm: Mã máy bay, Mã Tuyến bay , Thời gian bay, Thời gian đến, Số lượng ghế trống hạng 1, Số lượng ghế trống hạng 2, Đã Bay
Diễ
n giải
Thời gian
dự định hạ cánh tại sân bay đích
Là số lượng ghế hạng 1 còn trống của chuyến bay
lượng ghế hạng 2 còn Trang 24
Trang 25trống của chuyến bay.
Ấn định chuyến bay này
đã bay chưa
e Bảng Sân bay trung gian (SANBAYTRUNGGIAN)
Là cầu nối quan hệ giữa bảng SANBAY và bảng CHUYENBAY Bảng bao gồm
các thuộc tính: Mã sân bay trung gian, Mã chuyến bay, Thời gian dừng và Ghi chú
Là khóa ngoại tham chiếu tới bảng SANBAY Cho biết sân bay trung gian nào trong chuyến bay
Là khóa ngoại tham chiếu tới bảng
tiết phụ thêm…
Trang 25
Trang 26Là bảng dữ liệu lưu trữ thông tin của các Hành Khách Bảng bao gồm các thuộc tính: Mã hành khách, Họ tên, CNMD, Điện thoại.
Là khóa chính dùng
để phân biệt từng hành khách trong bảng
Cho biết họ tên đầy đủ của hành khách
Cho biết số giấy CMND của hành khách
Cho biết số điện thoại của hành khách
Trang 27tính liệu
Là khóa chính dùng
để phân biệt với các hạng
vé khác
Cho biết hệ
số khi tính tiền của Hạng vé tương ứng
Cụ thể vé hạng 1 có hệ
số 1.05, vé hạng 2 có hệ
số 1
h Bảng Bán Vé (BANVE)
Là cầu nối quan hệ giữa bảng CHUYENBAY và bảng HANHKHACH trên hành
động xác định là đã mua vé Bảng bao gồm các thuộc tính: Mã hành khách, Mã chuyến bay, Hạng vé
Là khóa ngoại tham chiếu tới bảng
HANHKHACH
Là khóa ngoại tham chiếu thới bảng
CHUYENBAY
Là khóa ngoại tham chiếu tới bảng HANGVE
Trang 27