Sự tương đương giữa OHT và OHK L được đoán nhận bởi OHT thì cũng được đoán nhận bởi một OHK: Thêm một số trạng thái qi và một số bước chuyển sao cho: Các qi không thể đến được đích F
Trang 1Chương 2:
ÔTÔMÁT HỮU HẠN VÀ BIỂU
THỨC CHÍNH QUY
Trang 2Nội dung
I Biểu thức chính quy
II Ôtômat hữu hạn
Ôtômat hữu hạn tiền định
Ôtômat hữu hạn không tiền định
Sự tương đương giữa ô tô mát hữu hạn tiền định và
không tiền định
I Sự tương đương giữa ô tô mát và biểu thức chính quy
II Văn phạm chính quy
III Các ngôn ngữ chính quy
Các tính chất đóng của các ngôn ngữ chính quy
Định lý “đùn”
Trang 3 Trong BTCQ chỉ có 3 phép toán và thứ tự ưu tiên là *,.,+
Toán tử ghép tiếp “.” có thể viết: αβ
Trang 4được chỉ định bởi một biểu thức chính quy
Trang 5(0+1)*00(0+1)* {x|x ∈ {0,1}* và x chứa 2 con 0 liên tiếp}
(1+10)* {x|x ∈ {0,1}* x có con 1 ở đầu và không
có hai con 0 liên tiếp}
Trang 6(12) φ *= ε (13) r+r*=r*
(14) (r*s*)*=(r+s)*
Trang 8Cấu tạo của OHT
Cấu tạo:
Một băng vào: chứa xâu cần xử lý (xâu vào), mỗi ô chứa
một kí tự
Một đầu đọc: tại mỗi thời điểm trỏ vào một ô của băng vào
và cho phép đọc kí hiệu trong ô đó
Cái điều khiển (bộ chuyển trạng thái): tại mỗi thời điểm có một trạng thái:
Các trạng thái là hữu hạn
Có một trạng thái đầu và các trạng thái thừa nhận
Một hàm dịch chuyển: cho phép xác định trạng thái tiếp theo dựa và trạng thái và kí hiệu đọc được hiện tại
Trang 9II Ôtômát hữu hạn
Là máy đoán nhận ngôn ngữ
Có hai loại:
Trang 10Cấu tạo của OHT
Trang 11Nguyên lý hoạt động
Ban đầu: OHT ở trạng thái đầu, đầu đọc trỏ vào kí hiệu đầu tiên
của xâu vào
Trang 12Ôtômát hữu hạn tiền định
Trang 14Ôtômát tiền định
đó:
V=∑∪Q
Trang 15Biểu diễn đồ thị của OHT
kí hiệu gây ra sự chuyển
Trang 16Biểu diễn đồ thị của OHT
Trang 17Ôtômát hữu hạn không tiền định
Định nghĩa: OHK là bộ 5 M=( ∑ ,Q, δ ,q0,F) trong đó:
Trang 18Ôtômát hữu hạn không tiền định
Trang 19Ôtômát hữu hạn không tiền định
OHK khác OHT:
thể chuyển sang một số trạng thái tiếp theo (hàm
chuyển là hàm đa trị)
cũng chuyển trạng thái (dịch chuyển ε)
Trang 20Sự tương đương giữa OHT và OHK
được đoán nhận bởi OHT L cũng được đoán nhận bởi một OHK)
Trang 21Sự tương đương giữa OHT và OHK
L được đoán nhận bởi OHT thì cũng được đoán nhận bởi một OHK: Thêm một số trạng thái qi và một số bước chuyển sao cho:
Các qi không thể đến được đích F
Phá vỡ tính tiền định
Như vậy, OHT trở thành OHK và cũng đoán nhận ngôn ngữ L
L được đoán nhận bởi OHK thì cũng được đoán nhận bởi một OHT:
Loại bỏ dịch chuyển ε
Loại bỏ các đặc tính không tiền định
Trang 22Sự tương đương giữa OHT và OHK
Loại bỏ dịch chuyển –ε:
bởi một ô tô mát hữu hạn thì nó cũng sẽ được thừa nhận bởi một ô tô mát hữu hạn không có dịch
chuyển ε
(CM:Lý thuyết ngôn ngữ và tính toán – Nguyễn Văn Ba)
Trang 24Loại bỏ dịch chuyển ε
Ví dụ: cho OHK có sơ đồ dịch chuyển sau:
Tìm OH tương đương với OHK đã cho
Trang 26Ví dụ
E(p)={p,q,r}; E(q)={q,r}; E(r)={r}
Trang 27Ví dụ
Ô tô mát hữu hạn không còn dịch chuyển ε
tương đương:
Trang 28Sự tương đương giữa OHT và OHK
Loại bỏ tính không tiền định:
bởi một ô tô mát hữu hạn không có dịch chuyển ε thì nó cũng được thừa nhận bởi một ô tô mát hữu hạn tiền định
(CM:Lý thuyết ngôn ngữ và tính toán – Nguyễn Văn Ba)
Trang 29Loại bỏ tính không tiền định
Trang 30Sự tương đương giữa OHT và OHK
Ví dụ: Cho ôtômat hữu hạn M={ ∑ ,Q, δ ,q0,F} như sau:
Tìm Otomat hữu hạn tiền định tương đương
Trang 31Sự tương đương giữa OHT và OHK
Trang 32Sự tương đương giữa OHT và OHK
Ta cần tìm M’ =( ∑ , ℘ (Q), δ ’,{p},F’) trong đó:
Trang 33Sự tương đương giữa OHT và OHK
Trang 34Sự tương đương giữa OHT và OHK
Ôtômat tiền định tương đương:
Trang 35Sự tương đương giữa OHT và OHK
Định lý II.3:
hữu hạn khi và chỉ khi nó được thừa nhận bởi một
ô tô mát tiền định
(CM:Lý thuyết ngôn ngữ và tính toán – Nguyễn Văn Ba)
Trang 36III Sự tương đương giữa ô tô mát hữu hạn và
BTCQ
Từ biểu thức chính quy đến Ô tô mat hữu hạn
Từ ô tô mát hữu hạn tới ngôn ngữ chính quy
Trang 37Từ biểu thức chính quy đến Ô tô mat hữu
hạn
Định lý II.4
Trang 38Từ biểu thức chính quy đến Ô tô mat hữu
hạn
Thiết lập các ô tô mát tương ứng với các biểu
thức chính quy:
Trang 39Từ biểu thức chính quy đến Ô tô mat hữu
Trang 40Từ biểu thức chính quy đến Ô tô mat hữu
hạn
α1* được đoán nhận bởi ô tô mát:
Trang 41Từ biểu thức chính quy đến Ô tô mat
hữu hạn
α1 + α2
Trang 42Từ ô tô mát hữu hạn tới ngôn ngữ chính
quy
Định lý II.5(Kleene)
tích được thành các ngôn ngữ thành phần sao cho khi kết hợp các ngôn ngữ thành phần đó lại bằng các phép toán: hợp, ghép tiếp, ghép lặp(*)
(CM:Lý thuyết ngôn ngữ và tính toán – Nguyễn Văn Ba)
Trang 43Từ ô tô mát hữu hạn tới ngôn ngữ chính quy
Gọi L(M) là ngôn ngữ được đoán nhận bởi M:
Trang 44Từ ô tô mát hữu hạn tới ngôn ngữ chính quy
Trang 45Sự tương đương giữa ô tô mát hữu hạn
và BTCQ
Định lý II.6:
Từ định lý II.4 và II.6 ta có Định lý II.7:
thái hữu hạn khi và chỉ khi nó là một ngôn ngữ
chính quy
Trang 46Văn phạm chính quy
phải)
một biểu thức chính quy
chính quy được gọi là tập hợp chính quy
Trang 47Sự tương đương giữa VPTT và OH
Trang 48Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
Định lý II.9:
Mọi ngôn ngữ chính quy đều có thể được sản sinh bởi một văn phạm tuyến tính phải
nhận bởi một Ô tô mát hữu hạn tiền định
Trang 49Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
Trang 50Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
với DFA đã cho
Trang 51Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
Trang 52Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
Định lý II.10:
Mọi ngôn ngữ sinh từ văn phạm tuyến tính phải đều là ngôn ngữ chính quy:
tuyến tính phải (giả sử G đơn);
đương với G thừa nhận L
Trang 53Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
Trang 54Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
Trang 55Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
Trang 56Sự tương đương giữa VPTT phải đơn và FA
Định lý II.11:
Một ngôn ngữ được sản sinh bởi một văn phạm tuyến tính phải khi và chỉ khi nó là chính quy
Định lý là hệ quả trực tiếp từ các Định lý II.9
và II.10
Trang 57V Các ngôn ngữ chính quy
Các phương tiện xác định ngôn ngữ chính quy:
Trang 59Các bài toán quyết định trên NNCQ
Bài toán từ: Cho L là NNCQ và một từ x∈∑* Phải
Trang 60Định lý Đùn (Bổ đề Bơm)
hữu hạn tiền định thừa nhận L) Khi đó tồn tại x,u,y
chính quy, mọi ngôn ngữ không thỏa định lý đùn thì
không thể là ngôn ngữ chính quy