Kiểm tra cuối kì 2 Hoá 12 Năm học 2022 2023 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 082 Câu 41 Thực hiện phản ứng este hoá giữa 3,2 gam ancol metylic v[.]
Trang 1Kiểm tra cuối kì 2 Hoá 12 - Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 082.
Câu 41 Thực hiện phản ứng este hoá giữa 3,2 gam ancol metylic với lượng dư axit propionic, thu được 4,4 gam
este Hiệu suất phản ứng este hoá là
Câu 42 Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là
Câu 43 Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A 2Cr + 3H2SO4 loãng Cr2(SO4)3 + 3H2 B Cr2O3 + 2NaOH đặc
0
t
2NaCrO2 + H2O
C 2Cr + 3Cl2 to 2CrCl3 D Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O
Câu 44 Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa?
A Ba(NO3)3 B Al(NO3)3 C NaCl D CuCl2
Câu 45
Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
B Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch KOH
C Thí nghiệm trên dùng để xác định oxi có trong hợp chất hữu cơ.
D Bột CuO được sử dụng để oxi hoá chất hữu cơ trong thí nghiệm trên.
Câu 46 Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, Để xử lí sơ bộ và làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?
Câu 47 Hiđroxit nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
A Al(OH)3 B Mg(OH)2 C Ba(OH)2 D Fe(OH)2
Câu 48 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Phát biểu nào sau đây sai?
A Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
B Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
Trang 2C Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
Câu 49 Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
Câu 50 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol
và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 3 Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam E thu được 51,72 gam hỗn hợp Y Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa
đủ 4,575 mol O2 Giá trị của m là
Câu 51 Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric Cho m gam amino axit no với axit nitric Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ thấy thoát
ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc III (thể khí ở điều kiện thường) Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với a mol
HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic Giá trị của m và a lần lượt là
Câu 52
Cho vào ống nghiệm khô có nút và ống dẫn khí khoảng 4-amino axit no với axit nitric Cho m gam 5 gam hỗn hợp bột mịn đã được trộn đều gồm natri axetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng Lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Khí Y được điều chế trong thí nghiệm trên là
A CH4 B C2H4 C C2H6 D C2H2
Câu 53 Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 1,12 lít khí N2 Cho
m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
A 0,20 mol B 0,30 mol C 0,05 mol D 0,10 mol
Câu 54 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) vào nước dư thu được 4,48
(l) khí (đktc) Gíá trị của m là
Câu 55 Hỗn hợp X gồm K và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
0,896 lít khí H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 1,232 lít khí H2 Giá trị của m là
Câu 56 Công thức hóa học của phân đạm urê là
Câu 57 Phát biểu nào sau đây sai?
A Nitrophoka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3
B Urê (NH2)2CO có chứa 60%N về khối lượng, là loại đạm tốt nhất
C Supephotphat đơn gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4; supephotphat kép chỉ chứa Ca(H2PO4)2
D Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng K2O tương ứng với luợng kali
có trong thành phần của nó
Trang 3Câu 58 Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các chất: khí Cl2,dung dịch HNO3 loãng, HCl và CuSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt(II) là
Câu 59 Tiến hành ba thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho a mol Na vào lượng nước dư, thu được V 1 lít khí H2
Thí nghiệm 2: Cho a mol Mg vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được V 2 lít khí H2
Thí nghiệm 3: Cho a mol Al vào chung dich HCl loãng dư, thu được V 3 lít khí H2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, so sánh nào sau đây là đúng?
A V1 < V3 < V2 B V1 = V2 < V3
C V3 < V2 < V1 D V1 < V2 < V3
Câu 60 Số nguyên tử hiđro trong phân tử alanin là
Câu 61 Phát biểu nào sau đây sai?
A Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ.
B Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O
C Nhúng dây thép vào dung dịch NaCl có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
D Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong cồn 96o
Câu 62 Cho 17,7 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 28,65 gam
muối Công thức phân tử của X là
A C2H7N B CH5N C C4H11N D C3H9N
Câu 63 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước B Dung dịch glyxin có phản ứng màu biure.
C Phân tử valin có 2 nguyên tử nitơ D Phân từ Gly-amino axit no với axit nitric Cho m gam Ala có 1 liên kết peptit.
Câu 64 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X (gồm etyl axetat, vinyl axetat và hai hidrocacbon mạch hở) cần
vừa đủ 0,84 mol O2, tạo ra CO2 và 10,08 gam H2O Nếu cho 0,3 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
A 0,30 mol B 0,20 mol C 0,18 mol D 0,16 mol
Câu 65 Chất nào sau đây là axit béo?
Câu 66 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm
gồm
Câu 67 Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?
A C2H5OH và CH3OCH3 B CH3OH và C2H5OH
Câu 68 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 (dư)
Trang 4Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 69 Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể
tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X Dung dịch X hòa tan được tối đa 2,04 gam Al2O3 Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là
Câu 70 Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20ml
170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản
phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
B Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán.
C Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.
D Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.
Câu 71 Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Câu 72 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu
0,896 lít khí NO (sản phẩm khí duy nhất) và dung dịch chứa 19.36 gam muối Giá trị của m là