1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Lập trình công nghệ J2ME

28 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung trình bày Tổng quan công nghệ J2ME  Mô hình kết nối Client – Server cho thiết bị di động  Thiết kế và xây dựng ứng dụng cho doanh nghiệp với J2ME  Demo: Hệ thống tra cứu đ

Trang 1

Công nghệ J2MEPresented by Giang Van Phuong

Trang 2

Nội dung trình bày

 Tổng quan công nghệ J2ME

 Mô hình kết nối Client – Server cho thiết bị di

động

 Thiết kế và xây dựng ứng dụng cho doanh

nghiệp với J2ME

 Demo: Hệ thống tra cứu địa điểm giải trí qua

mạng di động

Trang 3

Lịch sử phát triển

Trang 5

Kiến trúc J2ME

Trang 6

 CLDC (Connected Limited Device Configuration)

 CDC (Connected Device Configuration)

Trang 7

Các thành phần nền tảng trong J2ME (tiếp)

 Profile

Profile mở rộng Configuration

bằng cách thêm vào các class

để bổ trợ tính năng cho từng

thiết bị chuyên biệt

 MIDP (Mobile Information

Device Profile)

 PDA Profile

 Foundation Profile

Ngoài ra còn có Personal Basis

Profile, Personal Profile, RMI

Profile, Game Profile

Trang 9

MIDP (tiếp)

 Những chức năng MIDP cung cấp:

 Các lớp và kiểu dữ liệu: đều sử dụng được

 Hỗ trợ đối tượng Display

 Hỗ trợ Form và các giao diện người dùng

 Hỗ trợ Timer và Alert

 Cung cấp tính năng Record Management

System (RMS)

Trang 10

Những cải tiến của MIDP2.0

 Nâng cấp các tính năng bảo mật

 Thêm các API hỗ trợ Multimedia

 Mở rộng các tính năng của Form

 Hỗ trợ lập trình viên Game bằng cách tung ra

Game API

 Hỗ trợ kiểu ảnh RGB

Trang 11

Các thành phần cơ bản của một ứng dụng MIDlet

import javax.microedition.midlet.*;

public class MIDletExample extends MIDlet

{

public MIDletExample() {}

public void startApp() {}

public void pauseApp() {}

public void destroyApp(boolean unconditional) {}

}

Trang 12

MIDlet Lifecycle

pauseApp()

destroyApp() StartApp()

Tạo

destroyApp()

Trang 13

Các tập tin của MIDlet

 Tập tin Jar

 Là toàn bộ ứng dụng MIDlet

 Là tập tin chứa tất cả các class, resource,

manifest.mf, …

 Tập tin Jad và manifest

 Là tập tin mô tả các đặc điểm của MIDlet

 Điểm khác giữa 2 tập tin: manifest là một phần

của Jar, Jad thì không

 Chúng ta có thể biết được đặc điểm của MIDlet mà

chưa cần có tập tin Jar

Trang 14

Nội dung của tập tin Jad

Nội dung manifest.mf

Trang 15

Quá trình phát triển và triển

quản lý trạng thái của ứng dụng B4: Người dụng thực thi ứng dụng B5: KVM thực thi mã bytecode,

Trang 16

Đồ họa trong J2ME

Display

Displayabl e Command

Trang 17

Lưu trữ bản ghi RMS

MIDlet1 MIDlet2

Lưu trữ bản ghi 1

Lưu trữ bản ghi 2

Lưu trữ bản ghi 3

MIDlet3

Trang 18

Một số chức năng của RMS

 Thêm bản ghi (Add Record)

 Xóa bản ghi (Delete Record)

 Lọc các bản ghi (Filtering Record)

 Sắp xếp các bản ghi (Sort Record)

 Liệt kế các bản ghi (Enumerate Record)

Trang 19

Kết nối Client – Server trong J2ME

 Khung mạng CLDC tổng quát (Generic

CLDC Networking Framework)

 Các lớp giao diện kết nối

 Kết nối HTTP

Trang 20

Khung mạng CLDC tổng

quát

Trong J2ME mạng được chia làm 2 phần:

 Phần đầu: khung được cung cấp bởi CLDC (kết nối được

tạo ra bằng phương thức open() của lớp Connector

trong CLDC)

 Phần hai: các giao thức được định nghĩa trong profile

Một số giao thức được profile định nghĩa:

­ Http: Connector.open(“http://sonyericsson.com”);

­ Socket: Connector.open(“socket://192.168.128.69:1511”);

­ Comm port: (Cổng truyền thông)

Trang 21

Các lớp giao diện kết nối

Stream-ConnectionNotifier

Connection co = Connector.open(url)

Datagram- Connection

Connection

Output- Connection

Connection

Input- Connection InputConnection CLDC

Trang 22

 Tạo Connection: dùng phương thức open() của lớp

Connector để mở kết nối, khi đó nó đóng vai trò như HttpConnection

 Các trạng thái của kết nối Http:

­ Thiết lập (Setup)

Trang 23

Các kiểu ứng dụng MIDlet

 Ứng dụng đơn (Standlone Application)

Là ứng dụng được nạp hoàn toàn vào thiết bị, có thể chạy bất cứ lúc nào và không cần tài nguyên bên ngoài

 Ứng dụng nối mạng (Networked Application)

Là ứng dụng có ít nhất 2 thành phần:

 Client: được triển khai trên thiết bị di động

 Server: thường được đặt trong môi trường J2EE

và phục vụ bằng Web hoặc giao thức Internet

Trang 24

Thiết kế ứng dụng không dây cho doanh nghiệp với J2ME

dụng

 Các ràng buộc thiết kế

 Truyền thông điệp

 Các chiến lược trình diễn

Trang 25

Mô hình kiến trúc chung của ứng dụng

1:requ est

MIDle t 2:requestServlet

3:response EJB

4:response Servlet

Trang 26

 Kết nối không liên tục

 Hướng giải quyết

 Chỉ kết nối vào mạng khi cần thiết

Trang 27

Truyền thông điệp

 Http là giao thức truyền thông điệp trong hầu hết

các ứng dụng vì:

 Http có tính khả chuyển

 Http có khả năng bảo mật tường lửa

 Java hỗ trợ các API lập trình mạng với Http

 Client mã hóa App request và đóng gói vào Http request

 Servlet nhận Http request và giải mã App request

 Servlet mã hóa App response và đóng gói vào Http

response

Trang 28

Các chiến lược trình diễn

 Thực hiện kiểm tra ở phía Client

Giảm thiểu liên lạc không cần thiết từ Client – Server

Với hoạt động tốn nhiều thời gian thì ứng dụng nên có thông tin phản hồi đến người dùng

 Cá nhân hóa chỉ khả năng một dịch vụ thích ứng với

thông tin mà nó biết về người dùng

 Cá nhân hóa một dịch vụ làm giảm yêu cầu nhập liệu

và rút ngắn dòng chảy công việc

Ngày đăng: 09/05/2014, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w