1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ấn tượng việt nam

23 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ấn tượng việt nam
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 315,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ấn tượng việt nam

Trang 1

Góc độ:

ẤN

TƯỢNG

ViỆT NAM

Trang 2

• TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM HIỆN NAY

• HẠN CHẾ

• PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Trang 3

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN

DU LỊCH ViỆT NAM

Trang 5

Có được kết quả như vậy do:

Đầu tư từ ngân sách Chính Phủ:

• Đầu tư cho chương trình hành động quốc gia

về du lịch, công tác xúc tiến, quảng bá: 121 tỷ VNĐ (xấp xỉ 7.6 triệu USD) trong giai đoạn

2006- 2010

Trang 6

Về công tác xúc tiến, quảng bá du lịch:

 In ấn, phát hành các loại ấn phẩm quảng bá.

 Tham gia các hội chợ, sự kiện quốc tế: ITB, JATA, WTM, Top Resa, KOTFA, TRAVEX, tổ chức Roadshow tại Úc…

 Quảng bá trên các phương tiện truyền thông trong

và ngoài nước.

 Tham gia, hỗ trợ nhiều sự kiện, lễ hội trong nước

Trang 7

 Tổ chức thành công các sự kiện du lịch quốc tế: Diễn đàn

Du lịch Mêkông, Hội nghị Bộ trưởng du lịch chấu Á – TBD của UNWTO, Hội nghị Bộ trưởng Du lịch APEC lần thứ 4, Hội nghị

Bộ trưởng Du lịch 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia…

Trang 8

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:

Đến hết năm 2007 đã có 9.000 cơ sở lưu trú với tổng số 180.051 buống, trong đó có 4.283 khách sạn được xếp hạng sao với tổng số 109.198 buồng (25

khách sạn 5 sao, 69 khách sạn 4 sao, 145 khách sạn 3 sao).

Doanh nghiệp lữ hành: Cả nước có 605 doanh

nghiệp lữ hành quốc tế, trên 10.000 doanh nghiệp lữ hành nội địa trên 5.758 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

Trang 9

Nguồn nhân lực:

 Toàn ngành có 25 vạn lao động trực tiếp và 60

vạn lao động gián tiếp 70 cơ sở đào tạo về du lịch từ dạy nghề đến đại học và trên đại học

Trang 10

Hạn chế

• Một trong những vấn đề quan trọng của du

lịch là bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên

• Bản thân việc du lịch và nghỉ ngơi có thể đe dọa nghiêm trọng tái sản suất tự nhiên của chất lượng sống trong môi trường bao quanh, có

thể đe dọa chính tài nguyên du lịch nếu không

sử dụng chúng một cách đúng đắn

Trang 11

• Hệ thống nhà nghỉ, khách sạn, các khu vui

chơi giải trí rất nhạy cảm với sự nhiễm bẩn

ngày càng gia tăng của bầu khí quyển, nguồn nước, thổ nhưỡng, của tiếng ồn… Vì vậy bảo

vệ tài nguyên du lịch là vấn đề sinh tử của hệ thống nghỉ ngơi, du lịch

Trang 12

• Du lịch cũng gây ảnh hưởng xấu tới điều kiện

lịch, không phù hợp với khả năng phục vụ hay

khả năng tiếp nhận của chúng, không phù hợp với tính ổn định và thởi gia tự phục hồi

Trang 13

• Chất lượng cơ sở vật chất nhìn chung còn lạc hậu, hệ thống nhà hàng khách sạn phát triển chưa xứng tầm

• Chất lượng các loại hình dịch vụ du lịch còn chưa tốt nhìn chung còn chưa có sự đổi mới

để hấp dẫn du khách

Trang 14

PHƯƠNG HƯỚNG

PHÁT TRIỂN

Trang 15

Điểm đột phá trong định hướng phát triển Du lịch Việt Nam thập kỷ tới là tập trung phát triển du lịch theo hướng có chất lượng, có thương hiệu, chuyên nghiệp, hiện đại; khai thác tối ưu nguồn lực và lợi thế quốc gia; phát huy tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa vai trò động lực của các doanh nghiệp

Trang 16

Định hướng cơ bản đối với các lĩnh vực trọng yếu

• Đối với phát triển sản phẩm và định hướng thị trường sẽ tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội.

Trang 17

• Ưu tiên phát triển du lịch biển là thế mạnh nổi trội quốc gia; phát triển du lịch văn hóa làm nền tảng, phát triển du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm; liên kết phát triển sản phẩm khu vực gắn với các hành lang kinh tế.

Trang 18

• Xác định thị trường mục tiêu với phân đoạn thị trường theo mục đích du lịch và khả năng thanh toán; ưu tiên thu hút khách du lịch có khả năng chi trả cao, có mục đích du lịch thuần tuý, lưu trú dài ngày

Trang 19

• Phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nghỉ cuối tuần, công vụ, mua sắm.

Trang 20

• Có thể nói rằng du lịch và bảo vệ môi trường sống là hai hoạt động bổ sung và hỗ trợ cho nhau Hoạt động bảo vệ tự nhiên tạo thuận lợi cho sự phát triển nghỉ ngơi - du lịch

• Về phần mình du lịch phải quan tâm tới việc bảo vệ môi trường tự nhiên, nhất là những nơi tập trung các nguồn tài nguyên du lịch

Trang 21

• Để sử dụng tài nguyên du lịch hợp lý cần phải xác định số lượng khách tới thăm trên một đơn

vị diện tích hay khả năng trang bị vật chất kỹ thuật đối với diện tích tài nguyên

• Cần giáo dục tuyên truyền để hiểu rõ rằng bảo

vệ tài nguyên tài nguyên du lịch tự nhiên có

nghĩa là bảo vệ môi trường sống cho hoạt động

du lịch chứ không phải là bảo vệ du lịch

Trang 22

• Đối với thị trường quốc tế

Tập trung thu hút phát triển mạnh thị trường khách quốc tế

gần: Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái Bình Dương (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan,

Australia);

Tăng cường khai thác thị trường khách cao cấp đến từ Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan, Ý, Tây Ban Nha, Scandinavia), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Đông Âu (Nga, Ucraina);

Mở rộng thị trường mới từ Trung Đông.

Trang 23

• http://www.vaacgroup.edu.vn/en/?frame=newsview&id=691

• http://www.tourism.edu.vn/index.php?catid=15&itemid=156

Ngày đăng: 18/01/2013, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w