1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf

49 237 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 11,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bản điều tra thích hợp sẽ được thiết kế để báo cáo chính xác các thông tin sau:  Dữ liệu liên quan đến vị trí khảo sát:  Chủng loại phương tiện  Nơi xuất phát của chuyến đi hiện

Trang 1

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả

Lập Báo cáo Dự án Đầu tư

Điều khoản Tham chiếu cho Khảo sát Bổ sung

Phiên bản 2

22/11/2010

Liên danh với Công ty Cổ phần Tư vấn

Xây dựng Hoàng Long

HO ANG LONG

HO ANG LONG

Trang 2

Thông tin kiểm soát tài liệu

Thông tin chung

Đơn vị thực hiện Egis / Hoàng Long

Ông Hồ Minh Hoàng Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả

Sao gửi:

Quá trình hiệu chỉnh

Phiên bản Ngày Lập bởi Chấp thuận & ký bởi:

1 29/10/2010 Egis / Hoàng Long Ông Robert Jeancenelle

2 22/11/2010 Egis / Hoàng Long Ông Robert Jeancenelle

Trang 3

Mục lục

Chương 1 - Giới thiệu dự án và phạm vi khảo sát 5

1 Mục đích của tài liệu 5

2 Mô tả dự án hầm đường bộ Đèo Cả 5

3 Các nghiên cứu trước đây và thông tin hiện có 6

3.1 Nghiên cứu tiền khả thi 6

3.2 Nghiên cứu khả thi 6

3.3 Lập báo cáo đầu tư dự án 6

4 Khung thời gian và kế hoạch tổng thể 6

Chương 2 - Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung: 8

1 Khảo sát đếm xe 8

1.1 Lý giải cho khảo sát bổ sung và những yêu cầu chung 8

1.2 Tiêu chuẩn áp dụng 8

1.3 Khảo sát đếm xe 8

1.4 Khảo sát thời gian di chuyển 8

1.5 Khảo sát điểm đầu - điểm cuối và khả năng trả phí 8

1.6 Tải trọng trục và các phương tiện chuyên chở hàng hoá nguy hiểm 10

1.7 Vị trí và bố trí khảo sát 11

1.8 Yêu cầu về nhân sự 12

1.9 Kế hoạch khảo sát 12

1.10 Tài liệu giao nộp 12

1.11 Bảng khối lượng 13

2 Khảo sát địa hình 13

2.1 Lý giải cho khảo sát bổ sung và các yêu cầu chung 13

2.2 Các tiêu chuẩn áp dụng 13

2.3 Khảo sát địa hình cho hầm 13

2.3.1 Hầm Đèo Cả 13

2.3.2 Hầm Cổ Mã 14

2.4 Khảo sát địa hình cho cầu và đường 14

2.4.1 Hệ toạ độ 14

2.4.2 Phạm vi khảo sát 14

2.5 Tài liệu khảo sát giao nộp 15

2.6 Bảng khối lượng 16

3 Khảo sát địa chất và địa kỹ thuật 16

3.1 Lý giải cho khảo sát bổ sung và các yêu cầu chung 16

3.2 Các yêu cầu cơ bản 16

3.2.1 Công tác khảo sát 17

3.2.2 Khoan 17

3.2.3 Thí nghiệm tại hiện trường 17

3.2.4 Thí nghiệm trong phòng lab 18

Trang 4

3.2.5 Giám sát các khảo sát địa kỹ thuật 18

3.2.6 Lựa chọn nhà thầu 18

3.2.7 Trách nhiệm của đơn vị giám sát 19

3.3 Các tiêu chuẩn áp dụng 19

3.4 Khảo sát địa chất và địa kỹ thuật cho các hầm 19

3.4.1 Tổng quan 19

3.4.2 Chương trình cố định 20

3.4.3 Bảng tổng hợp khảo sát hầm 21

3.4.4 Chương trình tuỳ chọn 21

3.5 Khảo sát địa kỹ thuật cho đường 22

3.5.1 Trước cửa phía bắc hầm đèo Cả 22

3.5.2 Sau cửa phía Nam hầm đèo Cả 23

3.6 Khảo sát địa chất cầu 23

3.7 Kế hoạch khảo sát, tài liệu giao nộp và bảng khối lượng 24

3.7.1 Các khảo sát bổ sung 25

3.8 Bảng khối lượng khảo sát địa kỹ thuật 25

4 Khảo sát khí tượng thủy văn 26

4.1 Yêu cầu bổ sung khảo sát thủy văn 26

4.2 Tiêu chuẩn áp dụng 26

4.3 Nội dung chính khảo sát thủy văn 26

4.4 Khối lượng các yếu tố đo đạc, thu thập cho công tác khảo sát thủy văn bổ sung 27

5 Khảo sát môi trường 27

5.1 Điều chỉnh khảo sát bổ sung và các yêu cầu chung 27

5.2 Các tài liệu pháp lý 27

5.3 Nhiệm vụ của tư vấn lập ĐTM 28

5.4 Thẩm tra về Đề cương lập ĐTM do đơn vị tư vấn lập ĐTM thực hiện 29

5.4.1 Giới thiệu chung 29

5.4.2 Xem xét Đề cương 29

5.4.3 Hạng mục bổ sung 30

5.5 Sản phẩm giao nộp 30

6 Các điều tra xã hội 30

6.1 Giải thích cho điều tra bổ sung và các yêu cầu chung 30

6.2 Phạm vi của các cuộc điều tra 31

6.3 Nhiệm vụ, mục tiêu, phương pháp điều tra của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội 31

6.4 Khảo sát tiến độ, phân phối và khái toán kinh phí đền bù 32

Trang 5

Chương 1 - Giới thiệu dự án và phạm vi

khảo sát

1 Mục đích của tài liệu

Mục đích của tài liệu này là dùng để mô tả công tác khảo sát đã được thực hiện như là 1 phần của khâu chuẩn bị cho thiết kế cơ sở và những bước chuẩn bị khác cho dự án hầm đường bộ Đèo Cả

Công tác khảo sát này được thực hiện bởi công ty khảo sát (“Đơn vị khảo sát”)

Tài liệu này bao gồm:

 Phần mở đầu

 Mô tả những công tác khảo sát được yêu cầu, bao gồm:

a Điều tra giao thông

b Khảo sát địa hình

c Khảo sát địa chất

d Khảo sát thủy văn

e Khảo sát môi trường

f Điều tra xã hội học và tái định cư

2 Mô tả dự án hầm đường bộ Đèo Cả

Một số thông tin về dự án này được trình bày dưới đây

Tên dự án: Dự án hầm đường bộ Đèo Cả ;

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đèo Cả

Điểm đầu dự án: tại 1353 +500 km thuộc thôn Hảo Sơn, xã Hoà Xuân Nam, huyện Đông Hoà, tỉnh Phú Yên Điểm cuối dự án tại Km 1 373 +500 km thuộc thôn Cổ Mã, xã Vạn Thọ, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà

Dự án xây dựng mới tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cao tốc dài 13.455 m, tốc độ thiết kế 80km/h, trong đó:

 Chiều dài hầm Đèo Cả: 3900 m

 Chiều dài hầm Đèo Cổ Mã: 455 m

 Chiều dài các cầu (gồm 3 cầu): 470 m

 Chiều dài đường dẫn vào hầm (bao gồm các cầu): 9100 m

 Thiết kế dự án: hai hầm mỗi hầm hai làn, chiều rộng mặt đường 21m

 Đường dẫn phía bắc hầm Đèo Cả nằm trong thôn Hảo Sơn (xã Hoà Xuân Nam, huyện Đông Hoà, tỉnh Phú Yên), Hầm Đèo Cả thuộc xã Đại Lãnh (huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà);

 Đường dẫn phía bắc hầm Cổ Mã thuộc xóm Tây Nam 2 (xã Đại Lãnh), đường dẫn hầm phía Nam thuộc thôn Ninh Mã (Vạn Thọ, Vạn Ninh, Khánh Hoà)

Trang 6

 Tuyến đường từ Bắc đến Nam đi qua 5 thôn gồm: Hảo Sơn, Tây Bắc 2, Tây Nam 1, Tây Nam 2 và Cổ Mã; 3 xã gồm Hoà Xuân Nam, Đại Lãnh và Vạn Thọ, 2 huyện Đông Hoà và Vạn Ninh của hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hoà

 Mặt bằng chung của Dự án được trình bày trong Phụ lục 1

3 Các nghiên cứu trước đây và thông tin hiện có

Những nghiên cứu dưới đây đã được thực hiện Kết quả nghiên cứu (bao gồm cả kết quả khảo sát) sẽ được cung cấp cho đơn vị khảo sát

3.1 Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu tiền khả thi đã được TEDI Miền Bắc hoàn thành vào năm 2009

3.2 Nghiên cứu khả thi

Công tác này được thực hiện bởi BRITEC vào năm 2010 Nó bao gồm 1 số đợt khảo sát, bao gồm khảo sát địa hình, và khảo sát địa chất (khoan và khảo sát địa chấn khúc xạ trên hướng tuyến 1 đề xuất)

3.3 Lập báo cáo đầu tư dự án

Công tác này hiện nay đang được thực hiện bởi Egis liên danh với Hoàng Long và KG

Đề xuất ban đầu của công tác này bao gồm việc tối ưu hóa hướng tuyến được đề xuất trước đó bằng cách giảm chiều dài đường hầm và tăng độ dài của phần đào và đắp

4 Khung thời gian và kế hoạch tổng thể

Công tác khảo sát được tiến hành song song với công tác thiết kế Điều này đòi hỏi sự tiên liệu cũng như phối hợp chặt chẽ giữa thiết kế và khảo sát, có thể bao gồm một số khoản bổ sung trong trường hợp các đặc tính kỹ thuật của dự án sẽ được phát triển không đáng kể trong quá trình khảo sát, nhưng có thể được cho phép để đạt được thời gian hiệu quả (như các hoạt động thiết kế không bao giờ dừng lại do việc thiếu dữ liệu)

Kế hoạch thực hiện – giai đoạn lập dự án

thực hiện Bắt đầu Kết thúc

Nghiên cứu bổ sung cho Báo cáo dự án đầu tư (thiết

kế cơ sở bổ sung)

trong vòng

6 tháng 01/03/2011 15/09/2011

Kỹ thuật (bao gồm thiết kế chi tiết, giá trị công trình),

Trang 7

Thiết kế cơ sở nằm giữa hai giai đoạn của khảo sát địa chất bổ sung (Phạm vi cố định và mở)

do mối quan hệ tương tác của nó với công tác điều tra Phạm vi cố định của khảo sát địa chất

bổ sung sẽ cung cấp những số liệu địa chất theo như yêu cầu của Thiết kế cơ sở, trong khi thiết kế cơ sở sẽ nhận biết và xác định những yêu cầu bổ sung cho Phạm vi mở Mục đích chính của thiết kế cơ sở là để hoàn thiện vị trí chính xác của cửa hầm cũng như tuyến theo phương ngang và phương đứng

Thiết kế chi tiết chỉ có thể được thực hiện một khi tất cả những nghiên cứu và điều tra trước đó được hoàn tất và tất cả các số liệu được cung cấp cho Tư vấn thiết kế Tuy nhiên, những nghiên cứu thiết kế chi tiết có thể được tổ chức bằng cách cho phép công tác chuẩn bị được tiến hành song song với các nghiên cứu thiết kế đang diễn ra

Trang 8

Chương 2 - Nhiệm vụ, yêu cầu và khối

lượng các khảo sát bổ sung:

1 Khảo sát đếm xe

1.1 Lý giải cho khảo sát bổ sung và những yêu cầu chung

Một cuộc điều tra về tải trọng của trục xe sẽ được thực hiện để xác định việc phân bố các loại

xe tùy theo chủng loại của chúng, tải trọng trục xe tương ứng của chúng và đặc tính trục của chúng

Kết quả của cuộc khảo sát này sẽ được sử dụng để tính toán Trục tiêu chuẩn tương đương (ESA) hiện nay và, kết hợp với kiểm đếm và dự báo giao thông để xác định tổng ESA được dự đoán để được xem xét phục vụ thiết kế mặt đường và cầu, phù hợp với tiêu chuẩn có liên quan được áp dụng

1.2 Tiêu chuẩn áp dụng

 22TCN 263-2000: Quy trình khảo sát cho đường ô tô

 TCVN 4419-1987: Công tác khảo sát trong xây dựng – Nguyên tắc cơ bản

 TCVN 4054-05: Đường bộ - Yêu cầu thiết kế

 TCVN 5729-1997: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế

 22TCN-211-06: Quy trình thiết kế cho lớp phủ mềm của mặt đường

 22TCN 223-95: Tiêu chuẩn thiết kế cho lớp phủ cứng của mặt đường

1.3 Khảo sát đếm xe

Công tác khảo sát đếm xe được thực hiện phục vụ cho bước chuẩn bị Báo cáo dự án đầu tư Đơn vị khảo sát sẽ không bị yêu cầu thực hiện thêm công tác kiểm đếm giao thông nào hơn nữa

1.4 Khảo sát thời gian di chuyển

Những đo đạc về thời gian di chuyển dọc theo hành lang của dự án đã được tiến hành phục vụ cho việc chuẩn bị Báo cáo dự án đầu tư Đơn vị khảo sát sẽ không bị yêu cầu thực hiện thêm bất cứ đo đạc về thời gian di chuyển nào nữa

1.5 Khảo sát điểm đầu - điểm cuối và khả năng trả phí

Công tác khảo sát điểm đầu/điểm cuối (O-D) và khảo sát khả năng trả tiền phí khi tham gia giao thông (WTP) sẽ được tiến hành phục vụ cho việc lập Báo cáo dự án đầu tư Tuy nhiên công tác khảo sát này đã không xem xét tới xe gắn máy Do đó công tác khảo sát bổ sung sẽ phải được thực hiện theo như các yêu cầu nêu ra dưới đây

Phương pháp

Khảo sát O-D và WTP bao gồm phỏng vấn trực tiếp người điều khiển phương tiện

Trang 9

Các loại phương tiện

Lái xe điều khiển những loại phương tiện dưới đây sẽ được phỏng vấn:

25 chỗ)

Xe bus (> 25 chỗ)

Tải nặng 3 trục

Tải nặng  4 trục và xe đầu kéo

Các yêu cầu tiêu biểu

Các phương tiện được phỏng vấn sẽ được lựa chọn 1 cách ngẫu nhiên

Cho từng loại phương tiện, tỷ lệ sẽ không nhỏ hơn 15% trong tổng số phương tiện được phỏng vấn Tỷ lệ này sẽ được đo đạc (nghĩa là sẽ tính lưu lượng giao thông trên con đường hiện tại, theo loại xe, bao gồm cả các phương tiện được điều tra và không được điều tra) và được báo cáo trên cơ sở từng giờ trong giai đoạn điều tra Tỷ lệ điều tra theo yêu cầu của xe buýt và xe tải cao hơn cho các loại xe khác để phù hợp với yêu cầu của đại diện điều tra về tải trọng trục

xe (xem phần 1.6 dưới đây)

Quá trình phỏng vấn

Xe sẽ được dẫn đến khu vực điều tra và dẫn từ từ tới chỗ các nhân viên điều tra Phải tiến hành bố trí quản lý giao thông và sắp xếp chỗ đậu xe sao cho hợp lý để tránh bất kỳ sự xáo trộn của các dòng phương tiện trên con đường hiện tại và quá tải tại các địa điểm điều tra Một bản điều tra thích hợp sẽ được thiết kế để báo cáo chính xác các thông tin sau:

 Dữ liệu liên quan đến vị trí khảo sát:

 Chủng loại phương tiện

 Nơi xuất phát của chuyến đi hiện tại (Xã, huyện và tỉnh)

 Đích đến của chuyến đi hiện tại (Xã, huyện và tỉnh)

 Số lượng hành khách trên phương tiện

 Mục đích của chuyến đi hiện tại (chỉ dành cho lái xe):

- Tại nơi xuất phát (ví dụ nhà, nơi làm việc, trường học, mua sắm, khác)

- Tại đích đến (ví dụ nhà, nơi làm việc, trường học, mua sắm, khác)

 Tần suất của chuyến đi hiện tại (ví dụ: hang ngày, cứ mỗi 2-3-4-5-6 ngày, hàng tuần, hàng tháng, ít hơn nữa)

 Số tiền tối đa có thể chấp nhận được để thanh toán như là phí cầu đường để tiết kiệm “XX” phút (tức là sẽ tiết kiệm được thời gian di chuyển bởi dự án đường hầm)

và “YY” ki-lô-mét (tức là khoảng cách tiết kiệm được bởi dự án đường hầm)

Trang 10

Xử lý sau phỏng vấn

Kết quả khảo sát chi tiết cho mỗi cuộc phỏng vấn sẽ tự động được mã hóa và tập trung vào một

cơ sở dữ liệu với định dạng Microsoft Excel

Ký hiệu chính xác cho điểm đầu và điểm cuối sẽ được kiểm tra và liên kết với các giá trị số trên

cơ sở phân vùng địa lý phù hợp, nó sẽ được đề xuất bởi Đơn vị khảo sát và được phê duyệt bởi Chủ đầu tư

1.6 Tải trọng trục và các phương tiện chuyên chở hàng hoá nguy hiểm

Phương pháp

Khảo sát bao gồm những phần việc sau:

 Cân xe bằng cân di động (cân thủ công)

 Phỏng vấn người lái xe tải và kiểm tra xe tải để xác định phương tiện chuyên chở hàng hoá nguy hiểm (DGV) và đặc tính của phương tiện

Các loại phương tiện

Những loại xe sau sẽ được cân:

 Xe buýt lớn (lớn hơn 25 chỗ);

 Xe tải vừa và xe tải lớn, bao gồm loại 2 trục, 3 trục, 4 trục và container

Những yêu cầu tiêu biểu

Đối với mỗi loại xe, tỷ lệ xe được cân phải không được nhỏ hơn 30% tổng số lượng xe của loại

đó chạy trên đường Tỷ lệ này phải được đảm bảo và ghi lại theo giờ trong suốt thời gian khảo sát

Việc cân xe buýt cần tiến hành cho với các xe chạy không, xe chở không đầy khách và xe chở đầy khách (đối với các xe này thì ngoài việc cân xe, việc khảo sát cũng cần ghi lại số người ngồi trên xe)

Việc cân xe tải phải bao gồm xe chạy không, xe chất tải không đầy, xe chất đủ tải và xe chất quá tải (đối với các loại xe này thì ngoài việc cân xe, việc khảo sát cũng cần ghi lại loại hàng và

số lượng hàng chuyên chở)

Quá trình cân

Sau khi hoàn thành khảo sát điểm đầu – điểm cuối và khả năng thanh toán phí (xem phần 1.5 trên đây), phương tiện sẽ được dẫn đến vị trí khảo sát cân xe và di chuyển từ từ vào vị trí trung tâm của cân Chi tiết về phương tiện và số liệu tải trọng của mỗi bánh sẽ hiển thị trên cân và sau đó được ghi vào phiếu cân xe Cân nên được đặt gọn trong một hố nhỏ thiết kế sẵn với độ sâu đảm bảo bề mặt cân cùng độ cao so với mặt đường xung quanh Có thể rải cát ở phía dưới cân để đảm bảo sự cân bằng, ổn định của cân như hình vẽ phía dưới

Trang 11

Hình 1: Khảo sát cân xe với mặt cân cùng cao độ với mặt đường

Quá trình xác định phương tiện chuyên chở hàng hoá nguy hiểm (DGV)

Công tác xác định Phương tiện chuyên chở hàng hoá nguy hiểm sẽ được tiến hành bằng cách phỏng vấn người lái xe với việc sử dụng một bảng khảo sát thích hợp được thiết kế để báo cáo các thông tin sau đây:

 Dữ liệu có liên quan đến địa điểm khảo sát:

 Loại thùng chứa: thùng, công-te-nơ

 Loại rủi ro: cháy, nổ, độc hại, v.v

Để tiết kiệm thời gian trong quá trình khảo sát, các cuộc phỏng vấn và kiểm tra DGV sẽ được tiến hành trong khi chiếc xe đang được cân

Các trang thiết bị dưới đây sẽ được đơn vị khảo sát cung cấp cho khảo sát viên: cân di động hoặc cân tự động, phiếu cân xe, bút, bìa cứng, bàn, ghế, đèn chiếu sáng và cấp điện theo yêu cầu Để đảm bảo cho quá trình khảo sát được liên tục, các ô che loại lớn hoặc các mái che cũng cần được cung cấp cho các khảo sát viên

1.7 Vị trí và bố trí khảo sát

Việc khảo sát cân xe cần được tiến hành ở vị trí phù hợp trên quốc lộ 1A, đảm bảo phản ánh đúng đặc điểm của dòng xe đi qua phạm vi dự án

Khảo sát sẽ được tiến hành tại 3 địa điểm:

 Trên QL1A phía bắc thôn Hảo Sơn;

 Trên QL1A phía nam đèo Cổ Mã;

 Trên đường dân sinh nối QL1A hiện nay về phía biển (đi qua Vũng Rô)

Vị trí chính xác cho mỗi địa điểm sẽ được Đơn vị khảo sát đề xuất sau khi có đánh giá về điều kiện thực tế trên công trường, và đệ trình cho Chủ đầu tư dưới dạng bản đồ với các mốc lý trình

Tại mỗi vị trí, chỉ có giao thông vào (tức là luồng giao thông di chuyển về phía khu vực nghiên cứu) sẽ được khảo sát Những thuộc tính của giao thông ra sẽ được nội suy từ kết quả của giao thông vào

Trang 12

Địa điểm khảo sát cần được đặt ở phạm vi ngoài mặt đường để tránh làm gián đoạn giao thông trên những đoạn đường đang được khai thác Vị trí khảo sát cần được đặt ở nơi có tầm nhìn thông thoáng trên cả hai hướng, cho phép phương tiện tăng tốc và giảm tốc trên khoảng cách vừa đủ để không ảnh hưởng đến việc đi lại của các xe khác trên đường

Các biện pháp đảm bảo an toàn cần tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành, tránh các trường hợp tai nạn hay sự cố xảy ra với các nhân vien khảo sát

Hình 2: Bố trí vị trí khảo sát cân xe

1.8 Yêu cầu về nhân sự

Tại mỗi vị trí, việc khảo sát cần được thực hiện bởi một số lượng nhân viên khảo sát được đào tạo và được điều hành bởi một người trưởng nhóm có kinh nghiệm

Chủ nhiệm khảo sát sẽ là người có trách nhiệm phối hợp tất cả các công tác khảo sát tại tất cả các công trường

Hỗ trợ từ các nhân viên cảnh sát là cần thiết để giúp nhân viên điều tra trong việc ngăn các phương tiện trong quá trình phỏng vấn Như vậy sự hỗ trợ của cảnh sát phải được bố trí bởi Đơn vị khảo sát

Với các yêu cầu thời gian điều tra khảo sát này (xem phần 1.9 dưới đây), sự thay đổi về nhân

sự được bố trí mỗi 6 đến 8 giờ, để đảm bảo đáp ứng đầy đủ về nhân lực

1.9 Kế hoạch khảo sát

Khảo sát điểm đầu/điểm cuối, tải trọng trục xe và DGV sẽ đồng thời phải thực hiện trong vòng

72 giờ đồng hồ, để có thể chia thành ba giai đoạn, mỗi giai đoạn 24 giờ đồng hồ

Đơn vị khảo sát sẽ đề xuất tiến hành các cuộc điều tra trong những ngày có liên quan để phản ánh điều kiện giao thông điển hình, và do đó phải chọn tuần và / hoặc ngày cuối tuần cho phù hợp

Phải đảm bảo có được sự cho phép từ các cấp có thẩm quyền và hỗ trợ của cảnh sát trước khi bắt đầu cuộc điều tra để dừng các phương tiện trong suốt thời gian điều tra

1.10 Tài liệu giao nộp

Các tài liệu sau cần giao nộp trong vòng 1 tuần kể từ ngày hoàn thành công việc khảo sát :

 Báo cáo khảo sát ở dạng bản mềm có thể chỉnh sửa được (MS Word) và bản cứng, bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

 Cơ sở dữ liệu ở dạng bản mềm có thể chỉnh sửa được (Microsoft Excel), bao gồm tất

cả kết quả khảo sát chi tiết;

Police officer

Surveyed vehicles

Vehicles not surveyed

Trang 13

 Bản mềm và bản cứng của tất cả các phiếu đếm xe đã tập hợp lại được, bao gồm cả video, ảnh và phiếu đã điền

1.11 Bảng khối lượng

Bảng khối lượng khảo sát đếm xe

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Nhóm khảo sát cho khảo sát OD ngày (24 giờ) 3 -

Báo cáo OD Trọn gói 1 -

Nhóm khảo sát cho khảo sát tải trọng trục xe ngày (24 giờ) 3 -

Thuê thiết bị cho khảo sát tải trọng trục xe Trọn gói 1 -

Báo cáo khảo sát tải trọng trục xe Trọn gói 1 -

Nhóm khảo sát cho xác định DGV ngày (24 giờ) 3 -

Báo cáo DGV Trọn gói 1 -

2 Khảo sát địa hình

2.1 Lý giải cho khảo sát bổ sung và các yêu cầu chung

Tiếp theo việc hoàn tất hướng tuyến được tối ưu hóa thì công tác khảo sát địa hình bổ sung phải được tiến hành để có thể bắt đầu thiết lập thiết kế cơ sở và từ đó xác định vị trí chính xác của các cửa hầm, hoàn thiện các đoạn đường chưa được khảo sát địa hình cũng như xác định các địa điểm khác nhau sẽ cần cho giai đoạn thi công (các cơ sở vật chất nhà thầu, nơi chứa vật liệu thải, v.v…)

2.2 Các tiêu chuẩn áp dụng

Nhà thầu phải có trách nhiệm giữ liên lạc với các bên có liên quan để có thể cung cấp những

số liệu về tọa độ và cao độ mốc

Nhà thầu sẽ phải đảm bảo rằng ở tất cả các lần tiến hành công tác khảo sát, do liên quan an toàn của các nhân viên của mình và công chúng có liên quan đến thực tế rằng nhiều công tác khảo sát được thực hiện trong phần đường với mật độ giao thông cao Đặc biệt, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp các tín hiệu cảnh báo, quần áo phản quang, các rào chắn, nón giao thông, người cầm cờ hoặc bất kỳ biện pháp thích hợp khác để đảm bảo sự an toàn của nhân viên của mình và công chúng

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về bất cứ yêu cầu bồi thường của bên thứ ba như là hậu quả của bất kỳ thiệt hại hoặc tai nạn gây ra bởi hay là kết quả từ công tác khảo sát được thực hiện bởi họ

2.3 Khảo sát địa hình cho hầm

2.3.1 Hầm Đèo Cả

Các khảo sát bổ sung cần tiến hành:

Trang 14

 Phía bắc hầm Đèo Cả (xem Phụ lục 2)

Dải tuyến dài 2,3km x 700 m rộng như dưới đây

Dọc tuyến dài 0.9km từ cửa hầm phía Bắc đi về hướng nam cho đến đoạn dốc lên của tuyến và 350m chiều rộng cho mỗi hai bên tuyến

 Phía nam hầm Đèo Cả (xem Phụ lục 3)

Một khu vực từ Km 7000 đến Km 8100, sử dụng các dữ liệu hiện có nhưng mở rộng khảo sát về phía tây theo cùng hướng với trục cửa hầm, rồi dẫn về phía Nam một phần của đoạn dốc trên đồi phía Tây, là nơi để vật liệu lấy từ trong hầm ra

Mục tiêu và độ chính xác:

 Mục tiêu là để có được bình đồ 1/1000 với mật độ 25 điểm/ha

2.3.2 Hầm Cổ Mã

Khảo sát địa hình hiện tại được xem là đủ về mật độ khi mở rộng, để thiết lập thiết kế cơ sở

2.4 Khảo sát địa hình cho cầu và đường

2.4.1 Hệ toạ độ

Theo các nghiên cứu trước đây, hệ toạ độ được sử dụng là VN2000, kinh tuyến trung ương ở kinh độ 108o 30 '

Những điểm đã biết (tham khảo):

* Các điểm khống chế mặt bằng quốc gia hạng III: 911431, 911436 và 911470

* Các điểm khống chế độ cao quốc gia hạng I: I(VL-HT) 142-1, I(VL-HT) 142-2, I(VL-HT 145 và I(VL-HT) 146 Giá trị được đưa ra trong báo cáo trước đó (Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự

án Hầm Đèo Cả trang 26, Bảng 5.1) BRITEC - KG ENGINNERING - HOÀNG LONG

Tọa độ và cao độ tham chiếu như sau:

STT Tên điểm id điểm

Trang 15

- Đo đạc tất cả các điểm lưới đường chuyền cấp 2 bao gồm một số các điểm đường chuyền

"cũ" sử dụng phù hợp với hướng tuyến Tư vấn

- Đo cao tất cả các điểm lưới đường chuyền sử dụng cho khảo sát địa hình này với độ chính xác cấp kỹ thuật

- Thiết lập và đo đạc trắc dọc hướng tuyến Tư vấn theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam

- Thiết lập và đo đạc trắc dọc các đường dẫn vào hầm phía bắc và phía nam, theo tiêu chuẩn

kỹ thuật Việt Nam

- Đo đạc mặt cắt ngang phần đường của dự án theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam Hành lang

đo vẽ mặt cắt ngang là 50m về mỗi bên Ở đọan đường đào và đắp cần phải mở rộng cuối tuyến đào thêm 5m Nơi gặp phải các sông suối hay cống trong tuyến hành lang, mặt cắt ngang

và dọc của sông suối/dòng nước phải được khảo sát với một khoảng cách cộng thêm không dưới 100m kể từ các giới hạn khảo sát lập ra ở trên

- Đo đạc mặt cắt ngang đường dẫn (phía Bắc và Nam) vào hầm theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam Hành lang đo vẽ mặt cắt ngang là 25m về mỗi bên Ở đoạn đường đào và đắp cần phải

mở rộng cuối tuyến đào thêm 5m

Dữ liệu của tim tuyến Tư vấn sẽ được cung cấp theo dạng file điện tử dưới hình thức bản vẽ AutoCAD trên bản đồ cơ sở tỉ lệ 1/10000 và dạng file Excel của các tọa độ tim tuyến

- Bình đồ tỷ lệ 1/500 của 2 nút giao tại km0+300 và km13+050 theo yêu cầu khảo sát đo đạc của Tiêu chuẩn Việt Nam

- Bình đồ tỉ lệ 1/500 của 5 cầu tại km0+555, km1+800, km8+315, km9+888 và cầu vượt tại km12+100 theo yêu cầu khảo sát đo đạc của Tiêu chuẩn Việt Nam

- Bình đồ tỉ lệ 1/500 của 4 cổng hầm Đèo Cả và Cổ Mã Lý trình dự kiến là km4+250, km8+150, km11+600, km12+050

- Bình đồ tỉ lệ 1/1000 cho 3 bãi chứa vật liệu thải từ việc đào hầm

- Thẩm tra tính chính xác của các dữ liệu địa hình có sẵn từ các nghiên cứu trước đây Hiệu chỉnh các sai sót và khảo sát bổ sung những cái còn thiếu về sau này Lập bình đồ địa hình chi tiết hoàn chỉnh của khu vực dự án phục vụ cho Thiết kế cơ sở Lập bản đồ số hóa 3D cho khu vực dự án nhằm chỉ ra mọi đặc tính của địa hình hiện hữu kể cả các tài sản bị ảnh hưởng và vấn đề môi trường Bản đồ cơ sở sẽ chỉ ra mọi vị trí và loại công trình tiện ích (ở trên cao và ngầm dưới đất)

- Lập mô hình số hóa địa hình (DTM) cho khu vực dự án để minh hoạ chi tiết các biến đổi về địa hình trên bề mặt khu vực dự án

2.5 Tài liệu khảo sát giao nộp

Nhà thầu phải cung cấp cả bản cứng và bản mềm bình đồ địa hình chi tiết của những hành lang và khu vực này cùng trắc ngang và trắc dọc theo quy định Bản cứng phải theo khổ giấy A3

Bình đồ địa hình hành lang tuyến phải theo tỷ lệ 1/1000 Bình đồ địa hình của các nút giao chính phải theo tỷ lệ 1/500

Trắc dọc tim tuyến sẽ được thực hiện theo tỷ lệ đứng 1/1000 và ngang 1/100 Các mặt cắt ngang của hành lang tuyến sẽ được thực hiện với khoảng cách 25m theo tỷ lệ đứng 1/200 và ngang 1/200 Tất cả bình đồ, trắc ngang và trắc dọc phải theo lý trình đã phê duyệt

Trang 16

Ngoài những tài liệu nêu trên, Nhà thầu phải cung cấp bình đồ địa hình dưới hình thức bản cứng và mềm (khổ giấy A3) thể hiện vị trí các mốc đường chuyền cùng tọa độ x.y.z của chúng Thông tin này sẽ được đưa vào trong Báo cáo kiểm tra khảo sát bằng tiếng Việt và tiếng Anh cho thấy các vị trí của chúng kể cả các điểm mốc tham chiếu địa phương và kích thước xê lệch, cũng như các mã hiệu và ký hiệu được dùng để thể hiện các đặc trưng vật lý chỉ ra trên bình đồ địa hình, các mã ký hiệu như thế được đưa vào trong từng bình đồ địa hình

2.6 Bảng khối lượng

Khối lượng

Đơn giá Thành tiền

Dựng mốc đường truyền m 20500 0

Rải cọc tim tuyến và đo đạc m 20500 -

Đo mặt cắt ngang trên đường chính (khoảng cách đều 25 m) trắc ngang 370 -

Đo mặt cắt ngang trên đường dẫn (khoảng cách đều 30m) trắc ngang 230 -

Khảo sát cầu và cửa hầm (1/500) (1) ha 7,5 -

Khảo sát nút giao (1/500) ha 8,0 -

Khảo sát vùng đá tảng và khu vực đổ phế liệu (25 điểm/ha) ha 180 -

Bình đồ và bản đồ số hoá địa hình DGM trọn gói 1 -

Báo cáo trọn gói 1 -

Tổng -

(1) 520m x 50m đối với cầu và 200m x 75m đối với cửa hầm đèo Cả và 100m x 30m đối với cửa hầm Cổ Mã

3 Khảo sát địa chất và địa kỹ thuật

3.1 Lý giải cho khảo sát bổ sung và các yêu cầu chung

Các khảo sát địa kỹ thuật thực hiện trước đây trong giai đoạn nghiên cứu đã cung cấp những thông tin hữu ích về đặc điểm của các điều kiện địa chất khác nhau đã gặp trong dự án Tuy nhiên, cần phải thực hiện thêm các khảo sát địa chất và địa kỹ thuật bổ sung vì những lý do sau:

 Các khảo sát địa kỹ thuật hiện có không đáp ứng một cách có hệ thống các yêu cầu cho giai đoạn Thiết kế Cơ sở như quy định trong Tiêu chuẩn 22 TCN 263 – 2000

 Các khảo sát địa kỹ thuật hiện có tập trung vào hướng tuyến khác so với hướng tuyến hiện đang đề xuất

 Thiếu số liệu địa kỹ thuật của những khu vực nhạy cảm nhất về địa kỹ thuật trong dự

án, nhất là khu vực xung quanh cửa hầm của hướng tuyến đề xuất

Hướng tuyến đề xuất là kết quả của quá trình tối ưu hoá dựa trên những dữ liệu có sẵn Cần phải tiến hành thêm các khảo sát địa chất và địa kỹ thuật bổ sung để có thể triển khai thiết kế

và từ đó hoàn thiện hướng tuyến của hầm cũng như xác định vị trí các cửa hầm, tiến tới thiết

kế chi tiết phần đường và cầu

3.2 Các yêu cầu cơ bản

Tất cả khảo sát địa chất và địa kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu chung dưới đây

Trang 17

Chi tiết của tất cả mẫu lõi khoan được ghi vào phiếu lấy mẫu lõi khoan (có trong Phụ lục 4) bởi các kỹ sư địa chất / địa kỹ thuật có kinh nghiệm và được đào tạo phù hợp

Mẫu đất và lõi khoan phải được che đậy và lưu giữ trong loại thùng phù hợp, trên nhãn chống thấm nước có ghi rõ nguồn gốc và độ sâu của từng mẫu khoan Tất cả mẫu phải được bảo vệ khỏi tác động của thời tiết và không được tiếp cận khi chưa được phép trong toàn bộ tiến trình

dự án

Phải chụp ảnh màu tất cả các mẫu đất và lõi khoan với độ phân giải cao

Các mẫu đất sẽ được thu thập để xác định kết cấu địa tầng Trong một lỗ khoan sẽ lấy 1 mẫu đất /mỗi 2m địa tầng; cho 01 lớp địa tầng sẽ phải lấy ít nhất là 1 mẫu Chiều dài mỗi mẫu đất là 0.5m

Lấy mẫu lõi đá cho suốt chiều sâu của lớp đá, phục hồi lõi mẫu đá từ 95 – 98%, chỉ số RQD sẽ được tính và ghi chép phiếu lấy mẫu khoan tại hiện trường

3.2.3 Thí nghiệm tại hiện trường

Thí nghiệm tại hiện trường phải bao gồm các đặc tính của đất và đá tại hiện trường:

 Quan sát lõi khoan trực quan (Trầm tích, RQD, tần suất đứt gãy, độ biến dạng…)

 Quan sát hố khoan (chụp ảnh hố khoan, bắn tia Gamma, vi địa chấn…)

 Thí nghiệm tại hiện trường (độ thấm, thí nghiệm nén hơi, SPT)

Tất cả lỗ khoan trong khu vực cửa hầm sẽ được trang bị piezomet để phân tích điều kiện thuỷ văn, đặc biệt tại khu vực có đá tảng

Thí nghiệm Lugion sẽ được thực hiện tại những vị trí được yêu cầu để xác định độ thẩm thấu của đá

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) sẽ được thực hiện trong các lỗ khoan đường, cầu và cống, bắt đầu từ độ sâu - 2.00 m của mỗi lỗ khoan với tần số 2-3m/thí nghiệm, tùy thuộc vào độ dày của các lớp đất

Thử nghiệm cắt cánh (VST) sẽ được thực hiện trong các lỗ khoan đường, cầu và cống nằm trên lớp đất yếu

Mực nước ngầm sẽ được theo dõi mỗi ngày một lần, trước khi bắt đầu khoan

Trang 18

3.2.4 Thí nghiệm trong phòng lab

Thí nghiệm mẫu đá

 Đặc tính của đá (trọng lượng thể tích, hàm lượng nước, thử nghiệm Los Angeles, Rc, Rtb, mô đun biến dạng , vận tốc địa chấn của mẫu khoan, độ mài mòn…)

 Cường độ nén Rn, kG/cm2 (trạng thái khô và bão hoà)

 Hệ số độ cứng f (f = Rn /100) để xác định loại đá theo thang phân loại độ cứng đất đá Protodiaconov

Thí nghiệm mẫu đất

 Đặc tính của đất (lấy mẫu nguyên dạng và vận chuyển, thành phần hạt, hàm lượng nước, các giới hạn Atterberg, lớp trầm tích, thí nghiệm nén một trục oedometric, thí nghiệm nén 3 trục, Rx…)

 Các thí nghiệm sau sẽ được thực hiện đối với đất rời:

3.2.5 Giám sát các khảo sát địa kỹ thuật

Kinh nghiệm từ các dự án hầm và đường nói chung cũng như từ các khảo sát địa kỹ thuật trước đây cho dự án hầm đèo Cả nói riêng cho thấy công tác giám sát tại chỗ là tuyệt đối cần thiết Nếu không được giám sát, chất lượng của khảo sát và dữ liệu đi kèm có xu hướng bị kém

đi Công tác giám sát hiện trường phải do đơn vị thiết kế hoặc một tư vấn độc lập thực hiện và không thể trông chờ vào Nhà thầu khảo sát

3.2.6 Lựa chọn nhà thầu

Chủ đầu tư sẽ được đơn vị giám sát hỗ trợ trong việc lựa chọn các nhà thầu khảo sát địa kỹ thuật Công tác hỗ trợ này bao gồm việc đánh giá năng lực kỹ thuật, trang thiết bị và tham khảo kinh nghiệm trước đây của các Nhà thầu, đặc biệt là đối với các lỗ khoan ngang, trong đó đòi hỏi phải có kỹ năng cao và phương pháp tốt Nếu không đáp ứng được yêu cầu này trong nước thì đơn vị giám sát có thể hỗ trợ chủ đầu tư tìm Nhà thầu phù hợp từ các quốc gia khác

Trang 19

3.2.7 Trách nhiệm của đơn vị giám sát

Đơn vị giám sát phụ trách những phần việc sau:

 Giám sát chặt chẽ công tác khoan để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với các điều kiện gặp phải (định vị, loại hình, chiều dài và số lượng hố khoan) Điều này đặc biệt quan trọng đối với khoan ngang lấy mẫu

 Kiểm soát vị trí chính xác của các yếu tố địa kỹ thuật (hiện trường khoan lấy mẫu, đường khúc xạ)

 Kiểm soát chất lượng lõi khoan

 Theo dõi ghi chép (tham khảo Phụ lục 4 về phiếu lẫy mẫu khoan)

 Chống ống (tham khảo Phụ lục 5 về ảnh chụp mẫu)

 Lưu giữ, bảo quản

 Ảnh chụp (tham khảo Phụ lục 5 về mẫu ảnh chụp)

 Kiểm soát các báo cáo khảo sát giữa đợt và cuối đợt

 Phê duyệt các khoản thanh toán giữa đợt và cuối đợt cho nhà thầu theo tiến độ công việc

Nhà thầu phải nhanh chóng khắc phục các thiếu sót hoặc việc không tuân thủ đúng do đơn vị giám sát xác định được

3.3 Các tiêu chuẩn áp dụng

Các tiêu chuẩn dưới đây sẽ được áp dụng:

1 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1,000; 1:2,000;

8 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn

định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở

22TCN 171-87

9 Quy trình xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường bằng

cấn đo độ võng Benkelman

22TCN 251-98

12 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường, thí

nghiệm xuyên tiêu chuẩn

 Khoan dọc tại bốn cửa hầm với độ sâu xuống phần hầm 5m,

 Khoan ngang song song với trục hầm tại các cửa của hầm Đèo Cả

Trang 20

Các đường địa chấn cung cấp mặt cắt ngang liên tục của khu vực cửa hầm sẽ được hiệu chỉnh với các mũi khoan dọc Yêu cầu phải có mũi khoan ngang để kiểm tra phạm vi (bề rộng) của mặt cắt phiến đá tảng và các đới đứt gãy theo hướng Đông – Tây tại cửa hầm phía nam và cửa phía bắc đèo Cả

Xét tới

 Điều kiện tiếp cận khó khăn với cao nguyên phía trên đoạn trung tâm của hầm đèo Cả,

 Hướng đứng dự kiến của đứt gãy chính nằm trong Granite Batolith, và

 Lớp phủ > 300 m phía trên cao độ hầm,

nên các mũi khoan đứng ở đoạn giữa đã được quyết định bỏ đi để tập trung vào hai mũi khoan ngang từ khu vực cửa hầm Để cho phép điều chỉnh kế hoạch khoan tuỳ theo điều kiện nền gặp phải, đề nghị chia hợp đồng khảo sát bổ sung thành hai chương trình như sau:

 5 mũi khoan dọc xuống nền hầm -5 m với tổng chiều dài 225 m

Cửa hầm phía nam

 2 đường khúc xạ địa chấn theo hướng Bắc – Nam và 4 đường khúc xạ địa chấn theo hướng Đông - Tây với tổng chiều dài 1700 m

 4 mũi khoan dọc xuống nền hầm -5 m với tổng chiều dài 155 m

Hầm đèo Cổ Mã

Cửa hầm phía bắc

 1 đường khúc xạ địa chấn theo hướng Bắc – Nam và 3 đường khúc xạ địa chấn theo hướng Đông - Tây với tổng chiều dài 800 m

 1 mũi khoan dọc xuống nền hầm -5 m với chiều dài 35 m

Cửa hầm phía nam

 1 đường khúc xạ địa chấn theo hướng Bắc – Nam và 3 đường khúc xạ địa chấn theo hướng Đông - Tây với tổng chiều dài 900 m

 1 mũi khoan dọc xuống nền hầm -5 m với chiều dài 35 m

Trang 21

3.4.3 Bảng tổng hợp khảo sát hầm

Ký hiệu Hướng đông Hướng bắc Cao độ địa

hình

Chiều dài lỗ khoan

Độ nghiêng

so với phương ngang

Đơn vị khảo sát sẽ cung cấp các tọa độ chính xác sau khi hoàn thành đợt khảo sát

Chiều dài lỗ khoan có thể được điều chỉnh để phù hợp với các điều kiện đất gặp phải tùy theo yêu cầu của kỹ sư giám sát

Đường kính tối thiểu của mũi khoan trong đất và đất phong hóa (đá tảng) là 85 mm và trong đá tốt là 60 mm Đường kính khi bắt đầu và đường kính ống chống phải được lựa chọn theo điều kiện nền dự tính để đáp ứng những yêu cầu này

Mẫu đá để thí nghiệm trong phòng lab được lấy đều đặn từ tất cả các mũi khoan và lấy từ những khu vực được đặc biệt quan tâm

Tất cả mũi khoan đứng tại vùng cửa hầm phải được trang bị piezomet để phân tích điều kiện thuỷ văn, nhất là tại những vùng đá tảng

3.4.4 Chương trình tuỳ chọn

Chương trình tuỳ chọn của Kế hoạch khảo sát địa kỹ thuật được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu của nghiên cứu Thiết kế Cơ sở Tuy nhiên, dựa trên kết quả của kế hoạch khảo sát này và những yêu cầu bổ sung có thể có được xác định trong các nghiên cứu thiết kế tiếp theo, có thể phải tiến hành khảo sát địa kỹ thuật bổ sung tại chỗ để xem xét thêm các vấn đề đã được xác định

Ngoài ra, một loạt các mũi khoan phá mẫu phục vụ thí nghiệm đất tại hiện trường (thí nghiệm pressuremet) sẽ được tiến hành tại khu vực cửa hầm Những thí nghiệm này sẽ tìm ra đặc tính của đất cần thiết cho việc thiết kế vòm và móng tường chắn

Bảng dưới đây thể hiện chương trình tuỳ chọn dự kiến Chương trình chính thức sẽ được xác định dựa trên kết quả của chương trình cố định và các yêu cầu bổ sung được xác định trong các giai đoạn thiết kế sau này

Trang 22

Bảng tổng hợp các lỗ khoan lấy mẫu

Ký hiệu Chiều dài lỗ

khoan (m)

Độ nghiêng so với phương ngang

3.5 Khảo sát địa kỹ thuật cho đường

Khảo sát địa kỹ thuật cho hạng mục đường phải đáp ứng các yêu cầu về thiết kế cơ sở như quy định trong Tiêu chuẩn 22TCN 263 – 2000, và theo các yêu cầu sau:

3.5.1 Trước cửa phía bắc hầm đèo Cả

Trên đoạn này, khảo sát địa chất sử dụng 4 phương pháp phối hợp như sau:

 phương pháp địa vật lý với điện trở đơn cực - lưỡng cực,

 đo khúc xạ địa chấn,

 thí nghiệm SPT đồng thời trên 3 mũi khoan dọc

 thiết lập các hố thăm dò

● Điện trở đơn cực - lưỡng cực

Khảo sát điện trở đơn cực – lưỡng cực sẽ được tiến hành trên phần tim đường (đường cơ sở), bắt đầu từ lý trình Km 0+000 và kết thúc tại cửa hầm phía bắc và 6 đường ngang vuông góc với tim tuyến tại các vị trí có đặc điểm địa chất riêng biệt Chiều dài của đường cơ sở là 4,240 mét, chiều dài của đường ngang là 250 mét Mục đích của khảo sát này nhằm:

 xác định ranh giới và độ dày của các lớp đất đá từ bề mặt cho tới độ sâu 35.00 mét,

 phát hiện ra các đứt đoạn (đới đứt gãy, vùng gãy…) trên phạm vi từ bề mặt tới độ sâu 35.00 mét

Trang 23

● Khoan, thí nghiệm tại hiện trường

Các lỗ khoan sẽ nằm trên tim đường tới độ sâu 20.00 mét: BHR1 (Km 0+350), BHR2 (Km1+000), BHR3 (Km 2+870)

● Hố thăm dò

Các hố thăm dò có kích thước 2.0m x 2.0m vuông sẽ được thiết lập Chúng cho phép ước lượng kích cỡ và tần suất gặp phải của vùng có đá tảng Có khoảng 8 hố được thiết lập dọc theo tuyến để có khái niệm chính xác hơn về kích cỡ và số lượng đá tảng

3.5.2 Sau cửa phía Nam hầm đèo Cả

Trên đoạn này, cần thí nghiệm SPT đồng thời trên 3 lỗ khoan dọc nằm trên tim đường tới độ sâu với chiều sâu mỗi lỗ khoan là 20.00 mét: BHR4 (Km 8+150), BHR5 (Km 9+100) và BHR6 (Km 12+350)

Đường kính tối thiểu của mũi khoan trong đất và đất phong hóa (đá tảng) là 85 mm và trong đá tốt là 60 mm Các lỗ khoan phục vụ cho thiết kế đường sẽ được dừng khi đạt tới độ sâu đề xuất

3.6 Khảo sát địa chất cầu

Khảo sát địa chất bổ sung của hạng mục cầu, cống phải đáp ứng các yêu cầu phục vụ thiết kế

cơ sở như quy định trong Tiêu chuẩn 22TCN 263 – 2000, và những yêu cầu dưới đây:

a) Loại hình và số lượng khảo sát hạng mục cầu

 Cầu qua suối Hảo Sơn (cầu loại trung theo tiêu chuẩn trên đây) – Bốn (4) lỗ khoan (một

lỗ tại vị trí mỗi mố cầu và hai lỗ tại vị trí trụ trung gian) sâu 50.00 m kết hợp với thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) bên trong lỗ khoan

 Cầu tại Km1+780 (cầu loại trung theo tiêu chuẩn trên đây) – Hai (2) lỗ khoan (một lỗ tại mỗi mố cầu) sâu 30.00 m kết hợp với thí nghiệm SPT bên trong lỗ khoan

 Cầu dẫn vàp hầm phía nam (cầu loại lớn theo tiêu chuẩn trên đây) – Bảy (7) lỗ khoan (một lỗ tại vị trí mỗi mố cầu và năm lỗ tại vị trí các trụ trung gian) sâu 40.00 m kết hợp với thí nghiệm SPT bên trong lỗ khoan

 Cầu Suối Dưa (cầu loại trung theo tiêu chuẩn trên đây) – Ba (3) lỗ khoan (một lỗ tại vị trí mỗi mố cầu và một lỗ tại vị trí cọc trung gian) sâu 40.00 m kết hợp với thí nghiệm SPT bên trong lỗ khoan

 Cầu vượt QL1A (cầu loại trung theo tiêu chuẩn trên đây) – Bốn (4) lỗ khoan (một lỗ tại

vị trí mỗi mố cầu và hai lỗ tại vị trí các trụ trung gian) sâu 40.00 m kết hợp với thí nghiệm SPT bên trong lỗ khoan

b) Loại hình và số lượng khảo sát hạng mục cống:

Tại vị trí mỗi cống hộp sẽ đặt một lỗ khoan (tổng số bảy (7) lỗ) tới độ sâu 30.00 m kết hợp với thí nghiệm SPT bên trong lỗ khoan Vị trí các cống dọc tuyến như sau:

Trang 24

Đường kính tối thiểu của mũi khoan trong đất và đất phong hóa (đá tảng) là 85 mm và trong đá tốt là 60 mm Các lỗ khoan phục vụ thiết kế cầu và cống sẽ được dừng sau khi đã khoan sâu 5m vào trong lớp đá nền hoặc khi đã đạt đến lớp địa tầng với chỉ số SPT N30 >= 50 lần đóng trong cả 3 lần thí nghiệm liên tiếp

3.7 Kế hoạch khảo sát, tài liệu giao nộp và bảng khối lượng

Dựa trên số liệu thu thập được từ các lỗ khoan, thí nghiệm thực hiện tại hiện trường và trong phòng lab, Nhà thầu phải lập báo cáo khảo sát bao gồm những nội dung chính như sau: kết cấu địa tầng, đặc tính hoá – lý của đất và đá tại các vị trí đường, cầu và hầm; đồng thời đề xuất các giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác thiết kế, …kèm theo tất cả phụ lục

Bảng khối lượng khoan lấy mẫu

đông Hướng bắc

Cao độ địa hình

Chiều dài

hố khoan (m)

Độ nghiêng

so với phương ngang Đường

Ngày đăng: 02/08/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khảo sát cân xe với mặt cân cùng cao độ với mặt đường - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
Hình 1 Khảo sát cân xe với mặt cân cùng cao độ với mặt đường (Trang 11)
Hình 2: Bố trí vị trí khảo sát cân xe - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
Hình 2 Bố trí vị trí khảo sát cân xe (Trang 12)
Bảng khối lượng khảo sát đếm xe - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
Bảng kh ối lượng khảo sát đếm xe (Trang 13)
3.4.3. Bảng tổng hợp khảo sát hầm - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
3.4.3. Bảng tổng hợp khảo sát hầm (Trang 21)
Bảng dưới đây thể hiện chương trình tuỳ chọn dự kiến. Chương trình chính thức sẽ được xác  định dựa trên kết quả của chương trình cố định và các yêu cầu bổ sung được xác định trong  các giai đoạn thiết kế sau này - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
Bảng d ưới đây thể hiện chương trình tuỳ chọn dự kiến. Chương trình chính thức sẽ được xác định dựa trên kết quả của chương trình cố định và các yêu cầu bổ sung được xác định trong các giai đoạn thiết kế sau này (Trang 21)
Bảng tổng hợp các lỗ khoan lấy mẫu  Ký hiệu  Chiều dài lỗ - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
Bảng t ổng hợp các lỗ khoan lấy mẫu Ký hiệu Chiều dài lỗ (Trang 22)
Bảng tổng hợp các lỗ khoan phá mẫu   Ký hiệu  Chiều dài lỗ - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
Bảng t ổng hợp các lỗ khoan phá mẫu Ký hiệu Chiều dài lỗ (Trang 22)
Bảng khối lượng khoan lấy mẫu - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
Bảng kh ối lượng khoan lấy mẫu (Trang 24)
Bảng khối lượng khảo sát địa kỹ thuật - Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamDự án Hầm Đường bộ Đèo CảLập Báo pdf
Bảng kh ối lượng khảo sát địa kỹ thuật (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w