1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế xây dựng

320 7,7K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Xây Dựng
Tác giả Lương Đức Long, Đỗ Tiến Sỹ, Nguyễn Cụng Thạnh, Bựi Mạnh Hựng, Nguyễn Văn Chọn
Người hướng dẫn NCS. ThS. Đặng Xuõn Trường
Trường học Trường Đại Học Bỏch Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 320
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế xây dựng

Trang 1

KINH TẾ XÂY DỰNG

NCS ThS Đặng Xuân Trường

E: dangxuantruong@hcmut.edu.vn

dangxuantruong@hcmutrans.edu.vn

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

™ Lương Đức Long - Đỗ Tiến Sỹ Bài giảng Kinh tế xây

trị kinh doanh trong xây dựng NXB Xây dựng Hà Nội

2004

™ Bài giảng Kinh tế xây dựng Trường đại học Giao thông

Trang 4

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN

Học phần Kinh tế xây dựng gồm có 7 chương:

Chương 1: Tổ chức quản lý xây dựng cơ bản

Chương 2: Một số vấn đề quản lý đầu tư xây dựng

Chương 3: Một số cơ sở lý luận của hiệu quả

kinh tế đầu tưChương 4: Áp dụng tiến bộ trong công nghệ xây dựng

và các phương pháp lựa chọnChương 5: Cơ sở lý luận về kinh tế trong thiết kế XDChương 6: Phương pháp xác định chi phí xây dựngChương 7: Vốn sản xuất kinh doanh của các

Trang 5

Bài 1 NGÀNH XD TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

Ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân:

‰ Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho tất cả các ngành

‰ Nâng cao năng lực sản xuất cho tất cả các ngành kinh

tế

‰ Nâng cao khả năng quốc phòng cho đất nước

‰ Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mọi người

CHƯƠNG I:

TỔ CHỨC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Trang 6

Bài 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG

1.Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là:

‰ Các công trình, hạng mục xây dựng đã hoàn thành kết

tinh các thành quả KH-CN và tổ chức sản xuất của toàn

xã hội ở một thời kì nhất định

‰ Mang tính nghệ thuật, màu sắc dân tộc, mang tính

truyền thống và khí hậu của vùng

‰ Sản phẩm của ngành công nghệ xây lắp và có tính chất

liên ngành

‰ Cố định, gắn liền với đất Æ đơn chiếc, riêng lẻ

‰ Sản xuất theo đơn đặt hàng (yêu cầu) trước

Trang 7

2 Đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng: có liên quan đến các đặc điểm SPXD và do các đặc điểm ấy quyết định

‰ Sx thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ

‰ Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí SX lớn Æ hết

sức chú trọng đên yếu tố thời gian thi công công trình

‰ Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu SX phức

tạp các công việc xen kẽ lẫn nhau

‰ SX xây dựng nói chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu

nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

‰ Sản phẩm của ngành xây dựng thường SX theo phương

pháp đơn chiếc, thi công theo đơn đặt hàng của chủ đầutư

Trang 8

Bài 3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1 Mục đích và yêu cầu của QLĐTXD

‰ Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản

xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kì

‰ Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nâng cao

đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

‰ Quản lý nguồn vốn của NN đạt hiệu quả, chống

lãng phí, tham ô

Trang 10

‰ Kết hợp hài hòa với lợi ích kinh tế

‰ Tiết kiệm và hiệu quả

Trang 12

Bài 4 QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1 Vai trò của NN trong quản lý XD:

‰ Xây dựng chiến lược, định hướng phát triển ngành XD

‰ Xây dựng cơ sơ pháp lý, quy chế quản lý đầu tư XD

‰ Xây dựng các quy định, biện pháp quản lý nguồn vốn và

quản lý chất lượng công trình

‰ Xây dựng các chính sách về quản lý và về kinh tế cho

các chủ thể tham gia vào hoạt động XD

‰ Kiểm tra, theo dõi và điều chỉnh quá trình thực hiện các

quy định của NN trong lĩnh vực đầu tư XDCB

Trang 13

2 Bộ máy quản lý XD của nhà nước

QUỐC HỘI CHÍNH PHỦ CẤP BỘ VÀ CÁC NGÀNH LIÊN QUAN

CẤP TỈNH, TP (SỞ XD VÀ CÁC SỞ LIÊN QUAN)

CẤP QUẬN, HUYỆN (PHÒNG QLĐT

VÀ CÁC PHÒNG BAN LIÊN QUAN

Trang 14

Bài 5 QUY CHẾ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

(LUẬT XD VÀ NĐ 12/2009/NĐ-CP)

1 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động XD

‰ Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch

thiết kế, bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa, xã hội của từng địa phương, kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với quốc phòng, an ninh

‰ Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây

Trang 15

‰ Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình,

tính mạng con người và tài sản, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

‰ Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công

trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật

‰ Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí,

thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng

Trang 16

2 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư:

‰ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

‰ Giai đoạn thực hiện đầu tư

‰ Giai đoạn nghiệm thu, bàn giao và đưa công

trình vào sử dụng

Trang 17

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

‰ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư

‰ Khảo sát, thăm dò thị trường

‰ Xác định quy mô và hình thức đầu tư

‰ Điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

‰ Lập báo cáo dự án đầu tư

02/2007/TTư-BXD)

Trang 18

b Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

‰ Xin giao đất hay thuê đất

‰ Xin giấy phép xây dựng

‰ Tiến hành công tác đền bù giải tỏa (nếu có)

‰ Khảo sát và thiết kế xây dựng

‰ Thẩm tra và thẩm định hồ sơ thiết kế - dự toán

‰ Đấu thầu (xây lắp và trang thiết bị)

‰ Thi công xây lắp

‰ Nghiệm thu từng phần

Trang 19

c Giai đoạn nghiệm thu bàn giao và đưa công

Trang 20

Bài 6 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Hoạt động đầu tư trong xây dựng thường gồm hai hình thức:

™ Đầu tư cơ bản là hoạt đông đầu tư để tạo ra

các tài sản cố định đưa vào hoạt dộng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau.

™ Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư

thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các tài sản cố định.

Trang 21

và vật tư) giới hạn

Trang 22

Xác định

Trang 23

Bài 7 BÁO CÁO ĐẦU TƯ

Nội dung chính của Báo cáo đầu tư:

‰ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình,

các điều kiện thuận lợi và khó khăn.

‰ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây

dựng; các hạng mục công trình bao gồm các công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

Trang 24

‰ Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ

thuật, các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, các phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có, các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ,

an ninh, quốc phòng;

‰ Hình thức đầu tư, xác định tổng mức đầu tư,

thời gian thực hiện dự án, phương án quy động vốn theo tiến độ, hiệu quả kinh tế - xã hội của

Trang 25

Bài 8 DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Phần thuyết minh dự án:

‰ Sự cần thiết đầu tư và mục tiêu đầu tư, đánh giá

nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh hình thức đầu tư XD; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.

‰ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công

trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

Trang 26

‰ Các giải pháp thực hiện bao gồm:

ƒ Phương án giải phóng mặt bằng

ƒ Các phương án thiết kế kiến trúc

ƒ Phương án khai thác dự án và sử dụng LĐ

ƒ Tiến độ thực hiện và hình thức QLDA

‰ Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng

chống cháy, nổ

‰ Tổng mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo

tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêucầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh

Trang 27

2 Phần thiết kế cơ sở:

Thuyết minh thiết kế cơ sở: những cơ sở phân

tích, phương án lựa chọn, tính toán:

Trang 28

Bài 9 BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT

‰ Sự cần thiết đầu tư ; mục tiêu xây dựng công

trình

‰ Địa điểm xây dựng, quy mô, công suất; cấp

công trình

‰ Nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn

xây dựng; hiệu quả công trình; phòng và chống cháy nổ

‰ Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình

Trang 29

Bài 10 VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

1 Tổng mức vốn đầu tư của dự án

a Khái niệm:

‰ Toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng

‰ Chi phí giới hạn tối đa của dự án được xác định trong

quyết định duyệt dự án

b Nội dung tổng mức đầu tư

‰ Chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư

‰ Chi phí thực hiện dự án đầu tư

‰ Chi phí nghiệm thu và bàn giao

‰ Chi phí chuẩn bị sản xuất

Trang 31

CÁC CHI PHÍ CỦA TỔNG DỰ TOÁN

‰ CP vận chuyển, bảo quản đến công trình

‰ Thuế và phí bảo hiểm thiết bị

3 Chi phí khác: Toàn bộ các chi phí liên quan đến việc

thực hiện dự án

4 Dự phòng phí: CP dự phòng do yếu tố trượt giá và do

khối lượng phát sinh

Trang 32

Bài 11 HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN

1 Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án: khi chủ

đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực

2 Trực tiếp quản lý dự án: khi chủ đầu tư xây

dựng công trình có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án

Trang 33

Bài 12 HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

‰ Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các

yêu cầu bên mời thầu

ƒ Chào hàng cạnh tranh áp dụng cho những gói thầu

mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng

ƒ Tự thực hiện

Trang 34

CHƯƠNG II:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Bài 1 ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

‰ Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong

một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận hoặclợi ích kinh tế xã hội

‰ Tài nguyên: lao động, đất đai, nguyên vật liệu, mặt

nước…

‰ Tài nguyên là nguồn vốn gọi chung là nguồn lực

Trang 35

Dự án:

Là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn

bộ công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó Dự án baogồm dự án đầu tưdự án không có tính chất đầu tư.

Dự án đầu tư:

Là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mởrộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạtđược sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng caochất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong mộtkhoảng thời gian xác định

Trang 36

Identity Creativity

Bài 2 CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án (công trình), căn

cứ vào quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, Chủ đầu tư lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau:

‰ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án;

‰ Chủ nhiệm điều hành dự án;

‰ Chìa khóa trao tay

Trang 37

ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc.

1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Hình thức này được áp dụng với các dự án mà Chủ đầu

tư có năng lực chuyên môn phù hợp và có cán bộchuyên môn để tổ chức quản lý thực hiện dự án theo cáctrường hợp sau:

a Trường hợp chủ đầu tư không thành lập ban quản

lý dự án

Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sửdụng bộ máy hiện có của mình kiêm nhiệm và cử ngườiphụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) để quản lýviệc thực hiện dự án

Trang 38

b Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án

Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý việc thực hiện dự án:

Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản

lý dự án phải phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn của Chủ đầu tư, phù hợp với Điều lệ tổ chức hoạt động của Chủ đầu tư và các quy định của pháp luật có liên quan;

Trang 39

‰ Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp

đồng

‰ Ban quản lý dự án chuyên ngành.

Trang 40

a Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp

đồng

‰ Chủ đầu tư không có đủ điều kiện trực

tiếp quản lý thực hiện dự án thì thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án, tổ chức tư vấn đó được gọi là Tư vấn quản lý điều hành dự án.

‰ Tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

theo hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư.

Trang 41

b Ban quản lý dự án chuyên ngành

Hình thức này áp dụng đối với các dự án thuộc cácchuyên ngành xây dựng được Chính phủ giao các Bộ, cơ

quan ngang Bộ có xây dựng chuyên ngành (bao gồm Bộ

Xây dưng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Bộ Văn hoá – Thể thao & du lịch, Bộ Quốcphòng, Bộ Công an, Tổng cục Bưu điện) và Uỷ ban nhândân cấp tỉnh quản lý thực hiện; các dự án do Uỷ ban nhândân cấp tỉnh giao các Sở có xây dựng chuyên ngành (tươngứng các Bộ có chuyên ngành nêu trên) và Uỷ ban nhân dâncấp huyện thực hiện

Ban quản lý dự án chuyên ngành do các Bộ hoặc

Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, có tư cách phápnhân đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi

Trang 42

Click to add Title

3 Hình thức chìa khoá trao tay

‰ Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi Chủ đầu

tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát, thiết

kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng.

‰ Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn thuộc ngân

sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,

vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì hình

thức này chỉ áp dụng đối với dự án nhóm C, các

trường hợp khác phải được thủ tướng Chính phủ cho

Trang 43

4 Hình thức tự thực hiện dự án

Chủ đầu tư thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng) chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt

chẽ việc sản xuất, xây dựng, chịu trách nhiệm

trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng và tiến hành nghiệm

thu quyết toán khi công trình hoàn thành thông qua các hợp đồng xây dựng cơ bản.

Trang 44

Bài 3 CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1 Chỉ định thầu

a Khái niệm

Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp

ứng yêu cầu của gói thầu để

thương thảo hợp đồng.

Trang 45

b Phạm vi áp dụng

Chỉ định thầu chỉ được áp dụng trong các trường hợpđặc biệt sau:

‰ Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch hoạ, sự cố

cần khắc phục ngay thì chủ dự án (người được người cóthẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thực hiện dựán) được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực đểthực hiện công việc kịp thời

‰ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật

quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do thủtướng Chính phủ quyết định

Trang 46

‰ Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua

sắm hàng hoá, xây lắp; 500 triệu đối với tư vấn.

‰ Các gói thầu được chỉ định thầu thuộc dự án

nhóm A, Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Bộ trưởng, thủ trướng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dự án quyết định.

Trang 47

Trong các trường hợp trên phải xác định rõ 3 nội dung sau:

‰ Lý do chỉ định thầu;

‰ Kinh nghiệm và năng lực về kỹ thuật, tài chính của nhà

thầu được đề nghị chỉ định thầu;

‰ Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc

cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ địnhthầu (riêng gói thầu xây lắp phải có thiết kế và dự toánđược duyệt theo quy định)

‰ Gói thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả

thi của dự án đầu tư thì không phải đấu thầu, nhưngChủ đầu tư phải chọn nhà tư vấn phù hợp với yêu cầucủa dự án

Trang 48

2 Sơ tuyển nhà thầu để thực hiện dự án

‰ Yêu cầu về một số nội dung công việc;

‰ Việc sơ tuyển nhà thầu chỉ được tiến hành đối với gói

thầu có giá trị từ 200 tỷ trở lên nhằm lựa chọn các

nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp

Trang 49

3 Đấu thầu trong xây dựng

Khái niệm: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đápứng các yêu cầu Bên mời thầu

Thể thức, trình tự đấu thầu:

‰ Thể thức dự sơ tuyền cho người trúng thầu;

‰ Mời các nhà thầu dự sơ tuyển;

‰ Phát và nộp các hồ sơ dự sơ tuyển;

‰ Phân tích các hồ sơ dự sơ tuyển, lựa chọn và thông

báo danh sách các ứng thầu;

Trang 50

‰ Hồ sơ đấu thầu;

‰ Bán hồ sơ dự thầu;

‰ Các ứng thầu đi thăm công trường;

‰ Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đấu thầu;

Trang 52

e Mua sắm trực tiếp

‰ Hình thức mua sắm trực tiếp được áp dụng

trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó.

‰ Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng

minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.

Trang 53

f Tự thực hiện

Hình thức này chỉ được áp dung đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu nêu trên (ngoài phạm vi quy định tại Điều 63 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng)

g Mua sắm đặc biệt

Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được.

Ngày đăng: 08/05/2014, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 11. HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN - Bài giảng kinh tế xây dựng
i 11. HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN (Trang 32)
2. Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án - Bài giảng kinh tế xây dựng
2. Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án (Trang 39)
4. Hình thức tự thực hiện dự án - Bài giảng kinh tế xây dựng
4. Hình thức tự thực hiện dự án (Trang 43)
Hình thức này chỉ được áp dung đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu nêu trên (ngoài phạm vi quy định tại Điều 63 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng) - Bài giảng kinh tế xây dựng
Hình th ức này chỉ được áp dung đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu nêu trên (ngoài phạm vi quy định tại Điều 63 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng) (Trang 53)
Hình thức quản lý dự án. - Bài giảng kinh tế xây dựng
Hình th ức quản lý dự án (Trang 79)
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP HMCT - Bài giảng kinh tế xây dựng
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP HMCT (Trang 267)
Hình gồm: - Bài giảng kinh tế xây dựng
Hình g ồm: (Trang 280)
HÌNH THÀNH - Bài giảng kinh tế xây dựng
HÌNH THÀNH (Trang 317)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN