TUẦN 30 Ngày thực hiện Thứ hai, 11/4/2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ MÓN QUÀ SẺ CHIA I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức, kỹ năng Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia Sẵn sàng, tích cực tha[.]
Trang 1TUẦN 30
Ngày thực hiện: Thứ hai, 11/4/2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ MÓN QUÀ SẺ CHIA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức, kỹ năng:
- Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia
- Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan
Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất: Ý thức với việc làm nhân ái, sẻ chia
- Năng lực: Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặtcâu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nội dung, kế hoạch, tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nên GVCN triển khai trên lớp:
+ Ổn định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thườngxuyên vào đầu tuần
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong họctập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh
* Góp phần giáo dục một số nội dung: AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩnăng sống, giá trị sống
* Gợi ý cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng hướng dẫn các lớp/khối báo cáo kết quảquyên góp và mang các sản phẩm lên khu vực dành cho mỗi khối lớp
- Đánh giá và khen ngợi chung các khối/lớp đã tích cực tham gia trong phong trào
“Nhân ái, sẻ chia”.)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
TIẾNG VIỆT Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức, kỹ năng:
Trang 21 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yên, oen, oao, oet, uêch, ooc vàcác tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đếnVB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quansát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từtranh vẽ
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
Hoạt động Mở đầu
HĐ 1 Ôn và khởi động
Ôn: Y/c HS đọc lại bài Chúa tể rừng xanh,
trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết nối:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
a Em biết những con vật nào trong tranh?
b Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
+ GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và
hướng dẫn HS đọc, GV đọc mẫu lần lượt
- Lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB: yết (niêm yết), yêng (yểng), oen (nhoẻn), oao (ngoao ngoao), oet (khoét), uênh(chuếnh choáng), ooc (vooc)
- HS đọc theo, cá nhân, đồng thanh.+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
Trang 3+ GV chia VB thành các đoạn: đoạn 1: từ
đầu đến trầm trồ, đoạn 2: phần còn lại
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài: niêm yết: ý ở đây là công bố
chương trình cuộc thi để mọi người biết;
chuếnh choáng: ý chỉ cảm giác không còn
tỉnh táo giống như khi say của khán giả
trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công,
trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc
nhiên thán phục; điều tuyến: đạt đến trình độ
cao do trau dồi, luyện tập nhiều
+Y/c HS đọc nối tiếp từng đoạn
+Y/c HS đọc đoạn theo nhóm
+Y/c HS đọc đoạn theo nhóm trước lớp
+Y/c HS đọc thành tiếng toàn VB
+ GV Y/c HS đọc lại toàn VB và chuyển
tiếp sang phần trả lời câu hỏi
HĐ 3 Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời
các câu hỏi
a Cuộc thi có những con vật nào tham gia?
b Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì?
c Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc
tổ chức một cuộc thi tài năng + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
- HS trả lời
a Cuộc thi có sự tham gia củaYểng, mèo rừng, chim gõ kiến,chim công, voọc xám
b Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắtchước tiếng của một số loài vật;mèo rừng ca “ngoao ngoao”; gõkiến khoét được cải tổ xinh xắn;chim công múa; voọc xám đu cây: c.Câu trả lời mở
- HS quan sát và viết câu trả lời vào
vở
a Cuộc thi có sự tham gia củaYểng, mèo rừng, chim gõ kiến,
Trang 4thích để viết vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra
Kiến thức, kỹ năng:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và
đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yên, oen, oao, oet, uêch, ooc vàcác tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đếnVB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quansát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từtranh vẽ
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
Hoạt động Mở đầu
- Cuộc thi ở rừng xanh có những con vật
nào tham gia, mỗi con vật biểu diễn tiết
mục gì?
- Nhận xét
Hoạt động Luyện tập, thực hành
HĐ 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu
và viết câu vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
- Có: yểng, mèo rừng, voọc, chimcông
- HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
Trang 5chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu,
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội
dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
trong đoạn viết
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: các từ ngữ
chứa vần mới như: yểng, ngoao ngoao,
khoét, Các từ ngữ chứa các hiện tượng
chính tả như r/ d/gi ( reo vừng ), chỉ tr
( leo trèo )
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và
yêu cầu
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
HĐ 8 Chọn vần phù hợp thay cho ô
vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu để hướng
dẫn HS thực hiện yêu cầu, GV nêu nhiệm
vụ HS làm việc nhóm đôi để tìm những
vần phù hợp
phù hợp và hoàn thiện câu a Cô bénhoẻn miệng cười khi thấy anh đi họcvề
b Nhà trường niêm yết chương trìnhvăn nghệ trên bảng tin
- HS viết vào vở
- HS làm việc nhóm, quan sát tranh vàtrao đổi trong nhóm theo nội dungtranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- Một số hs trình bày
- HS đọc to cả đoạn văn
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúngcách
- HS viết
- HS và soát lỗi
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
- HS lên trình bày kết quả trước lớp( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữđược ghi trên bảng )
- Một số HS đọc to các từ ngữ Sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn
Trang 6Hoạt đông Vận dụng
HĐ 9 Đặt tên cho bức tranh và nói lí do
em đặt tên đó
- GV nêu yêu cầu của bài tập, cho HS
thảo luận nhóm, trao đổi về bức tranh
- Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức
- Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dungđược kết nối từ các văn bản đã được học trong bài
Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên.
- Năng lực: khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặtcâu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sử dụng SGK, tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động Mở đầu
HĐ 1 Khởi động:
- Nêu những điều em biết về loài chim?
- Nhận xét, giới thiệu vào bài
Trang 7Hổ to khoẻ hơn mèo nhưng lại thuamèo ở khả năng leo trèo.
- Lắng nghe
- HS nêu theo sự hiểu biết
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Mở đầu: Khởi động:
- Trò chơi “Rung chuông vàng”
- Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30
giây và viết kết quả vào bảng con
Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn!
- Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết
quả vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ
tính nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được
Trang 8quyền trả lời Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng
1 tràn pháo tay thật lớn
+ Em nhẩm như thế nào?
- GVKL cách nhẩm
Bài 2: Tiếp sức đồng đội
- Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài
- Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8?
Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6?
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV
chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức
đồng đội để sửa bài
-Gv nhận xét, tuyên dương
- GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng
trừ các số có hai chữ số
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi:
+Em thấy tranh vẽ gì?
+ GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số
quả thông hai bên bằng nhau Hỏi trong túi
màu đỏ có bao nhiêu quả thông?
Yêu cầu HS đọc to bài toán
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các
gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ
có bao nhiêu quả thông?
- Gv cho HS chia sẻ
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ?
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính,
học sinh còn lại viết vào vở
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi
ý:
+Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông?
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả
lời
Bài 4: Tính
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề.
a) Để tính được bài này theo em chúng ta sẽ
làm gì?
- GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40
ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng
với 1 Tức là thực hiện tính từ trái sang phải
hàng đơn vị, hàng chục cộng với hàng chục
+ Trong túi màu đỏ có 78 quả thông
- HS thực hiện
- 1HS đọc đề
- Tính nhẩm
- HS lắng nghe
Trang 9Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính
b,c vào bảng con 1 bạn làm trên bảng lớp
Hoạt động Vận dụng
Bài 5/67:
- Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài
này các bạn sẽ được khám phá về một phương
tiện giao thông đó là tàu lửa
5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a
- Để biết được cả hai đoàn tàu có bao nhiêu
toa chúng ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết
quả vào bảng con
- GV nhận xét Hướng dẫn nêu câu trả lời:
+ Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?
- GV nhận xét
5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b
- Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu
cách làm bài này theo gợi ý:
+ Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa
chở khách chúng ta làm thế nào?
- GV nhận xét
- Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết
quả vào bảng con
+ Vậy hai đoàn tàu có 22 toa
- 1 HS đọc
- HS TLN4+ HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 toa trừ đi 3 toa chở hàng
- Hs nhận xét
- HS nêu về đi xe,
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 18: THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT
SGK, mô hình hàm răng, khăn mặt, nước sạch, kem đánh răng
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3
Trang 10RỬA MẶT
Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- Cho HS nghe và múa theo bài hát: Tập
rửa mặt
+ Bài hát nhắc đến hoạt động nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HĐ1 Lợi ích của việc rửa mặt
- GV tổ chức cho hS chơi trò chơi “Thi nói
về lợi ích của việc rửa mặt sạch sẽ”
- Mỗi nhóm 1 quả bóng, khi tung bóng đến
bạn nào, bạn đó phải đỡ bóng và tìm 1
cụm từ để nói về lợi ích của việc rửa mặt
Bạn nào không đỡ được bóng hoặc không
nói nhanh thì sẽ bị thua
- Yêu cầu HS trình bày:
+ Lợi ích của việc rửa mặt?
+ Hằng ngày bạn thường rửa mặt khi nào?
- Quan sát hình vẽ các bước rửa mặt trang
121/SGK nói cho nhau nghe từng bước
đồng thời tập làm động tác theo hình vẽ:
- GV hướng dẫn mẫu cho HS các động tác
rửa mặt trên mô hình, vừa làm vừa nói các
bước
+ Rửa sạch tay trước khi rửa mặt
+ Hứng nước vào hai bàn tay, thấm nước
trên mặt, bắt đầu từ hai mắt, sau đó là lau
hai má, trán, cằm, mũi, quanh miệng
+ Vò sạch khăn, vắt bớt nước, lau cổ, gáy,
lật mặt khan ngoáy hai lỗ tay, vành tay,
cuối cùng dung 2 góc khăn ngoáy 2 lỗ mũi
(các bộ phận này chừa nhiều chất bẩn nên
+ Hằng ngày bạn thường chải răng khi thức dậy, trước khi ngủ và sau khi về đến nhà
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc mục kiến thức chủ yếu ởtrang 119/SGK
- HS quan sát và nói cho nhau nghetừng bước rửa mặt
- HS chú ý lắng nghe và quan sát
Trang 11+ Giặt khăn bằng xà phòng và giũ lại bằng
nước sạch
+ Phơi khăn ra chỗ thoáng có ánh sáng
mặt trời (phơi lên dây và cặp lại cho khỏi
- Yêu cầu HS thực hiện theo cặp, nhóm
- Gọi lần lượt các cặp lên bảng trình bày
- GV tuyên dương, khen ngợi
- Về nhà các em hãy quan sát xem các
thành viên trong gia đình mình thể hiện
tình cảm với nhau như thế nào nhé
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Đọc được giờ đúng trên đồng hồ
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động Mở đầu
HĐ 1 Khởi động
Trang 12- GVNX, giáo dục HS biết quý trọng thời
gian, tiết kiệm thời gian
Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HĐ 2 Khám phá:
- GV hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
+ Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc mấy
giờ?
+ Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ?
+ Em tan học lúc mấy giờ?
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho HS giới thiệu chiếc đồng hồ +
Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số bao
nhiêu đến số bao nhiêu?
+ Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn xuất
hiện gì?
- GV nhận xét, giới thiệu về kim dài, kim
ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ trong SHS
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi để
- Chúng ta xem giờ để biết thời gian
- Thời gian rất cần thiết đối với con người
Trang 13- Vậy lời của Nam nói có đúng?
- Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ chỉ mấy
giờ?
- Theo em, bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?
+ Yêu cầu HS thảo luận theo N2/1’
+ Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
+ Gọi nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét, kết luận:
Hoạt động Vận dụng:
- Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng
- Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy
đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho
- HS thảo luận theo N2/1’
- Đại diện vài nhóm trả lờiRô-bốt nói đúng
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức, kỹ năng:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được
viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB;quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng cấu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
Phẩm chất và năng lực:
- Phẩm chất: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên nói chung
- Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặtcâu hỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sách giáo khoa, thẻ chữ, bảng phụ
Trang 14III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Mở đầu
HĐ 1 Ôn và kết nối
- Đọc bài Cuộc thi tài năng rừng xanh trả lời
các câu hỏi của bài
Kết nối:
+ Quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về
điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh
+ GV dẫn dắt vào bài đọc Cây liễu dẻo dai:
Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng, đặc tính
+ GV chia VB thành các đoạn: đoạn 1: từ
đầu đến bị gió làm gày không ạ? đoạn 2:
phần còn lại ), Một HS đọc tiếp từng đoạn
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài: dẻo dai, lắc lư, mềm mại
+Y/c HS đọc nối tiếp từng đoạn
+Y/c HS đọc đoạn theo nhóm
+Y/c HS đọc đoạn theo nhóm trước lớp
+Y/c HS đọc thành tiếng toàn VB
+ GV Y/c HS đọc lại toàn VB và chuyển
tiếp sang phần trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời
- Một cây thân cao, cảnh vườn rộng
ra, trông rõ thân, cành, cây bàng
- Một cây thân cành bị lá phủ kín;
lá dài và rũ xuống: cây liễu
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó nổi gió, lắc lư, lo lắng + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 1
+ HS luyện đọc những câu dài (VD: Thân cây liễu tuy không to nhưng dẻo dai )
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt độnng của học sinh
HĐ 3 Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a Thân cây liệu có đặc điểm gì?
- HS làm việc nhóm
- Thân cây liễu không to nhưng dẻo
Trang 15- GV lưu ý HS viết hoa ở đầu câu; đặt dấu
chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và
c Liễu là loài cây dễ trồng và chỉcần cắm cành xuống đất, nó có thểmọc lên cây non
- HS quan sát và viết câu trả lờivào vở
a Thân cây liễu không to nhưngdẻo đai b Cành liễu mềm mại, cóthể chuyển động theo chiều gió)
- Hiểu được những hoàn cảnh khó khăn, vất vả của các bạn còn thiếu thốn hoặc
sống ở những nơi gặp thiên tai
- Biết thể hiện tình cảm của mình khi tham gia hoạt động chia sẻ với các bạn gặp khókhăn
Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất: Yêu thương, đoàn kết, giúp đõ bạn bè
- Năng lực: Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản, tựđiều chỉnh hành vi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số đồ vật để tham gia hoạt động như: vở viết, đồ chơi, hộp bút nhựa
- Một vài dụng cụ để làm hộp bút xinh tặng bạn
- Ghế nhựa, bảng con, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- Ổn định:
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về
Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
- Hát
- Lắng nghe
Trang 16HĐ 1: Quan sát và nhận xét.
- Cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và
thảo luận về những gì thấy trong tranh từ 3
trong ảnh? Vì sao bạn lại như vậy?
Kết luận: Trong thực tế cuộc sống, vẫn có
Kết luận: Việc làm của các em tuy nhỏ
nhưng lại mang nhiều ý nghĩa thiết thực, thể
hiện tình yêu thương, sẻ chia với các bạn có
- HS xem tranh ảnh, video
- HS quan sát và trình bày những gìquan sát và mình biết được vềnhững khó khăn, thiếu thốn mà cácbạn trong ảnh, video đang gặp phải
- HS thay nhau trả lời các câu hỏicủa GV
- Theo dõi, lắng nghe
- HS chia nhóm theo yêu cầu củagiáo viên
- HS cùng nhau thảo luận nhữngviệc làm thiết thực mà các em cóthể làm để giúp đỡ các bạn gặp khókhăn
- HS trình bày những cảm nhận của
cá nhân các em với bạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm lần lượt lênchia sẻ trước lớp
- HS nhận xét nhóm bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm việc theo nhóm
- HS trình bày sản phẩm của tổmình
- Cả lớp cùng nhau đánh giá và tìm
ra những sản phẩm đẹp nhất để làmquà tượng trưng tặng các bạn gặpkhó khăn
- HS trình bày những cảm nhận của
cá nhân các em với bạn trong nhóm
- Lắng nghe, ghi nhớ