1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tuan07 c net winform p2

19 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập trình ứng dụng quản lý C#.NET Windows Forms (tt)
Trường học Unknown
Chuyên ngành C#.NET Windows Forms
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C#.NET Windows Forms tt Lập trình Ứng dụng quản lý Nội dung  Nhóm common controls  Nhóm containers  Nhóm Menus & Toolbars  Trao đổi dữ liệu giữa các form... Nội dung  Nhóm common co

Trang 1

C#.NET Windows Forms (tt)

Lập trình Ứng dụng quản lý

Nội dung

 Nhóm common controls

 Nhóm containers

 Nhóm Menus & Toolbars

 Trao đổi dữ liệu giữa các form

Trang 2

Nội dung

Nhóm common controls

 Nhóm containers

 Nhóm Menus & Toolbars

 Trao đổi dữ liệu giữa các form

Nhóm common controls

Là nhóm các controlthông dụng (thường được

sử dụng trong hầu hết các trường hợp)

Mỗi control cung cấp chức năng đặc trưng riêng,

chủ yếu là thuộc về nhóm hiển thị (text, danh

sách, image,…), nhập liệu (text, lựa chọn,…)

 Nhóm cơ bản

 Button

 Label

 Textbox

 CheckBox

 RadioButton

Trang 3

Nhóm hiển thị đặc trưng của dữ liệu

 NumericUpDown

 PictureBox

 RichTextBox

 DateTimePicker

 MonthCalendar

 ProgressBar

Nhóm chứa danh sách dữ liệu

 ComboBox

 ListBox

 ListView

 TreeView

Trang 4

Đặc trưng

Cần quan tâm đến danh sách Items và loại item cụ

thể mà control có khả năng lưu giữ.

ComboBox, ListBox: item gốc là text.

ListView: item là ListViewItem(chứa nội dung text và

index image).

TreeView: item là TreeNode(đặc điểm là có phân cấp nên

mỗi TreeNode có thể chứa các TreeNode khác)

Nhóm controlnày chủ yếu để hiển thị danh sách

và cho phép lựa chọn, do đó event cần quan tâm

nhất chính là liên quan đến việc lựa chọn item

 Ngoài ra việc hiển thị, lựa chọn có thể được lựa

chọn cách thức qua các property (SelectionMode,

ViewMode,…)

Nội dung

Nhóm common controls

Nhóm containers

 Nhóm Menus & Toolbars

 Trao đổi dữ liệu giữa các form

Trang 5

Nhóm containers

Là nhóm chức năng chủ yếu cho việc layout, sắp

xếp các controls.

Khi sử dụng nhóm này cần lưu ý đến việc layout

cho chính container thông qua property Dock,

Anchor.

 Việc sử dụng các container là rất quan trọng

trong xây dựng giao diện chức năng, nó giúp cho

các bố cục rõ rang, dễ dàng quản lý các control

Propertycần quan tâm trong nhóm container là

Controls (tương tự Form)

Panel

 Giúp tách riêng nhóm control

 Dễ dàng quản lý (ẩn, hiện, enable,…)

 Dễ dàng làm nổi bật những nhóm control

Trang 6

GroupBox

Tương tự Panel nhưng có thêm title và border mặc

định

 Sử dụng khi cần nhóm các control vào một chức

năng cụ thể cần thể hiện

FlowLayoutPanel

Tương tự Panel nhưng tự sắp xếp các control con

kế tiếp nhau

 Cho phép thay đổi kiểu sắp xếp (Left-Right,

Top-Down,…)

Trang 7

TableLayoutPanel

Tương tự Panel nhưng tự sắp xếp các control con

vào từng cell trên table.

 Cho phép thay đổi số lượng, kích thước hàng và cột,

đường phân cách cell

SplitContainer

Là một cặp Panel đi liền kề nhau (chia làm 2 phần).

 Cho phép thay đổi kích thước mỗi panel động

 Cho phép thay đổi cách hiển thị dọc hay ngang

Trang 8

TabControl

Là các panel thể hiện theo dạng đặc biệt (Tab).

 Tại một thời điểm chỉ có 1 tab được hiển thị

Nội dung

Nhóm common controls

Nhóm containers

Nhóm Menus & Toolbars

 Trao đổi dữ liệu giữa các form

Trang 9

Nhóm Menus & Toolbars

 Mục tiêu hiển thị các điều hướng cho chương

trình

 Các loại được cung cấp

 MenuStrip

 ToolStrip

 StatusStrip

 ToolStripContainer

 ContextMenuStrip

MenuStrip

 Thể hiện của menu thông thường Thường nằm ở

Top

 Chủ yếu các text được phân cấp để điều hướng lựa

chọn

MenuStrip

Trang 10

Đặc điểm

MenuStripcho phép thiết kế menu trên Form

với các thành phần con như:

 ToolStripMenuStrip (menu con)

 ToolStripComboBox (menu ComboBox)

 ToolStripSeparator (gạch phân cách)

 ToolStripTextBox (menu TextBox)

 Các thuộc tính cơ bản

ToolStripMenuItem

 Thể hiện tùy chọn trên menu

Thay thế cho MenuItem (vẫn có thể sử dụng nếu

muốn)

 Các thuộc tính

Trang 11

 Các event

ToolStripComboBox

 Trình bày MenuItem như một ComboBox

 Các thuộc tính hoàn toàn tương tự ComboBox

 Ngoài ra có thêm thuộc tính TooltipText thể hiện

chuỗi Tip khi chuột di vào

 Các event chính

ToolStripTextBox

 Trình bày MenuItem dạng TextBox

 Hoàn toàn tương tự như TextBox

 Ngoài ra có thêm thuộc tính TooltipText thể hiện

chuỗi Tip khi chuột di vào

 Các event cũng hoàn toàn tương tự TextBox

(TextChanged, Click, DoubleClick)

ToolStripSeparator

 Trình bày MenuItem dạng đường kẻ ngăn cách

 Tương tự như nếu sử dụng ToolStripMenuItem với

Text là “ -”;

Trang 12

ContextMenuStrip

 Là Menu dạng popup (thường xuất hiện cùng việc

nhấn chuột phải)

 Có thể dùng chung ContextMenuStrip cho cả Form

và các Control con

 Các thuộc tính hầu như giống với MenuStrip

 Sau khi đã có Control ContextMenuStrip thì có thể

gán vào thuộc tính ContextMenuStrip của các

Control

ContextMenuStrip

ToolStrip

 Là Control trình bày thanh công cụ giao tiếp với

người dùng thông qua các ToolStripItem Thường

nằm ngay dưới menu

ToolStrip

Trang 13

ToolStripItem

 Có các loại ToolStripItem khác nhau như:

ToolStripButton, ToolStripComboBox,

ToolStripSplitButton (nút dạng sổ danh sách, có thể

nhấn độc lập), ToolStripLabel, ToolStripSeparator,

ToolStripDropDownButton (dạng sổ danh sách),

ToolStripProgressBar và ToolStripTextBox

 Các thuộc tính

 Các event

 ToolStripProgressBar

 Trình bày một thanh thể hiện quá trình hoàn thành tác vụ

nào đó

Trang 14

StatusStrip

 Là Control để trình bày thông tin trạng thái trên

Form

 Có các thành phần con như: ToolStripStatusLabel,

ToolStripDropDownButton, ToolStripSplitButton và

ToolStripProgressBar

 Các thuộc tính hoàn toàn tương tự ToolStrip

StatusStrip

Properties

 Trình bày chuỗi trên StatusStrip tương tự như Label

Trang 15

ToolStripDropDownButton

 Thể hiện dạng sổ danh sách các MenuStripItem:

ToolStripMenuItem, ToolStripTextBox,

ToolStripComboBox, ToolStripSeparator

 Các thuộc tính hầu hết tương tự như

ToolStripStatusLabel, thuộc tính khác biệt là

DropDownLists: Collection các thành phần con kể

trên

 Event: ngoài Click và DoubleClick thì có thêm event

DropDownItemClick raise khi nhấn vào từng phần

tử con

ToolStripContainer

 Bộ quản lý ToolStrip ở các cạnh

ToolStripContainer

Trang 16

Nội dung

Nhóm common controls

Nhóm containers

Nhóm Menus & Toolbars

Trao đổi dữ liệu giữa các form

Trao đổi dữ liệu giữa các Form

 Với ứng dụng WinForms, trong một số trường

hợp chúng ta cần phải trao đổi dữ liệu từ form

này sang form khác

 Dựa vào kiến thức cơ bản C# có thể đề suất 5

phương pháp sau:

 Sử dụng phương thức khởi tạo (Constructor)

 Sử dụng đối tượng tham chiếu (reference object)

 Sử dụng thuộc tính của lớp đối tượng (properties)

 Sử dụng delegates

 Sử dụng events

Trang 17

Sử dụng phương thức khởi tạo (Constructor)

 Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng, chỉ cần tạo

phương thức khởi tạo cho Form cần nhận dữ liệu

có tham số phù hợp

 Nhược điểm: chỉ truyền được dữ liệu ngay lúc khởi

tạo Form

var frm = new frmEdit (this);

frm.StartPosition = FormStartPosition CenterParent ;

frm ShowDialog ();

Sử dụng đối tượng tham chiếu (reference

object)

 Cách thức cài đặt: trong Form cần nhận dữ liệu sẽ

gán 1 tham chiếu đến Form truyền dữ liệu, đồng

thời phải public các thành phần cần lấy dữ liệu

 Nhược điểm: nếu dữ liệu cần truyền đi gồm nhiều

thành phần thì cài đặt dài dòng và mất đi tính đóng

gói của lớp

Trang 18

Sử dụng thuộc tính của lớp đối tượng

(properties)

 Cách thức cài đặt: tạo các Properties của các dữ

liệu cần truyền đi

 Nhược điểm: cài đặt dài dòng và vẫn phụ thuộc

việc cài đặt hành động của chính Form truyền

Sử dụng delegates

 Cách thức cài đặt: trong form truyền dữ liệu khai

báo delegate với dữ liệu tương ứng, trong form

nhận sẽ tạo hàm tiếp nhận delegate đó

 Ưu điểm: việc hành xử cụ thể sẽ do chính Form

nhận quyết định

 Nhược điểm: cài đặt cần kiến thức delegates Cần

nắm giữ đối tượng delegate

Trang 19

Sử dụng events

 Hoàn toàn tương tự phương pháp sử dụng

delegates, điểm khác là thay thế bằng events

 Ưu điểm: hành động do Form nhận quyết định và

đồng thời việc cài đặt thời điểm xảy ra phương thức

là tùy ý

Bài tập

 Xây dựng chương trình quản lý danh sách sinh

viên với việc sửa đổi trên dialog riêng

Ngày đăng: 09/04/2023, 06:29