- Lịch sử các học thuyết kinh tế: là môn khoa học xã hội nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển, đấu tranh và thay thế lẫn nhau của hệ thống quan điểm kinh tế của các giai cấp cơ
Trang 2Nội dung
A Giới thiệu chung về môn học
B Chức năng và ý nghĩa của môn học
C Kết cấu chương trình
D Hướng dẫn tự nghiên cứu
E Chương 2: Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương
F Chương 3: Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông
Pháp
Trang 3- Tư tưởng kinh tế: là kết quả của quá trình nhận thức những Tư tưởng kinh tế
quan hệ kinh tế của con người
- Học thuyết kinh tế: là hệ thống quan điểm kinh tế tiêu biểu Học thuyết kinh tế
cho các giai cấp trong một xã hội nhất định, là kết quả của việc phản ánh quan hệ sản xuất vào ý thức con người trong
Trang 4A Giới thiệu chung về môn học (tt)
I Các khái niệm (tt):
- Kinh tế chính trị: nghiên cứu sự phát sinh, phát triển của Kinh tế chính trị:
một phương thức sản xuất nhất định và tính tất yếu của sự
thay thế phương thức sản xuất đó bằng một phương thức sản xuất khác cao hơn
- Kinh tế học: nghiên cứu vấn đề con người và xã hội lựa Kinh tế học
chọn thế nào thế nào để sự dụng nhiều nguồn tài nguyên khan hiếm một cách hiệu quả nhất để đem lại phúc lợi cao nhất cho xã hội
- Lịch sử các học thuyết kinh tế: là môn khoa học xã hội
nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển, đấu tranh và thay
thế lẫn nhau của hệ thống quan điểm kinh tế của các giai cấp
cơ bản trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau
Trang 5– Đối tượng: hệ thống các học thuyết kinh tế của các trường
phái khác nhau gắn với các giai đoạn lịch sử nhất định.
– Đi sâu vào bản chất của vấn đề, tìm hiểu quan hệ kinh tế,
quan hệ giai cấp mà các học thuyết này phục vụ
• Trong điều kiện nào nảy sinh lý luận của học thuyết?
• Nội dung, bản chất giai cấp của học thuyết
• Hiểu được phương pháp luận của trường phái đề xuất học
Trang 6A Giới thiệu chung về môn học (tt)
III Phương pháp nghiên cứu của môn học:
– Nguyên tắc chung: nghiên cứu có hệ thống, khách quan
– Phương pháp biện chứng duy vật:
– Phương pháp logic kết hợp lịch sử:
– Phương pháp phân tích tổng hợp đối chiếu so sánh…
Trang 7– Chức năng nhận thức: nghiên cứu và giải thích các hiện tượng,
các quá trình kinh tế nhằm phát hiện ra các phạm trù, quy luật kinh tế khách quan của các giai đoạn phát triển nhất định Từ đó giúp cho việc nhận thức lịch sử phát triển của sản xuất nói riêng
và lịch sử xã hội loài người nói chung.
– Chức năng thực tiễn: chỉ ra các điều kiện, cơ chế hình thức và
phương pháp vận dụng các học thuyết kinh tế vào thực tiễn – Chức năng tư tưởng: Thể hiện tính giai cấp của các học thuyết
kinh tế.
– Chức năng phương pháp luận: Cung cấp cơ sở lý luận khoa
học cho các môn khoa học kinh tế khác; cung cấp tri thức làm cơ
Trang 8B Chức năng và ý nghĩa của môn học (tt)
I Ý nghĩa của việc nghiên cứu môn học LSHTKT
“Lịch sử các học thuyết kinh tế giúp người học hiểu sâu
hiểu rộng, hiểu có nguồn gốc và hệ thống về những vấn đề kinh tế nói chung và kinh tế chính trị Mác – Lênin nói riêng Mặc khác còn giúp cho việc nghiên cứu các vấn đề kinh tế hiện đại.”
Trang 9– Học thuyết kinh tế tư sản cổ điển (gồm chủ nghĩa trọng nông) – Học thuyết kinh tế tiểu tư sản và hậu tiểu tư sản
– Học thuyết kinh tế XHCN không tưởng thế kỷ XIX
– Học thuyết kinh tế chính trị Mác Lê-nin
– Học thuyết kinh tế của trường phái cổ điển mới
– Học thuyết kinh tế của trường phái Keynes
– Học thuyết kinh tế của trường phái chính hiện đại
– Học thuyết kinh tế của trường phái tự do mới
– Học thuyết kinh tế của trường phái thể chế
I Tài liệu tham khảo
– Sách hướng dẫn học tập
Trang 10D Hướng dẫn tự nghiên cứu
I Đọc giáo trình
– Lập sơ đồ thời gian
– Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của học thuyết
– Tìm hiểu mối liên hệ giữa nội dung học thuyết với điều kiện
kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật của xã hội đương thời.
– Ghi nhớ nội dung học thuyết.
II Tìm kiếm, trao đổi thông tin:
– Mạng Internet
– Thảo luận với bạn cùng học
I Suy ngẫm:
– So sánh với các học thuyết trước đó, tìm các điểm tiến bộ
của mỗi học thuyết
– Ảnh hưởng của học thuyết trong xã hội hiện nay
Trang 11I Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa trọng thương
II Nội dung của chủ nghĩa trọng thương
III Các tư tưởng kinh tế chủ yếu
IV Hai giai đoạn phát triển của chủ nghĩa trọng thương
V Quá trình tan rã của chủ nghĩa trọng thương
VI Đánh giá chung
Trang 12E Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương (mercantilism)
I Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa trọng thương:
Là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến .
– Về mặt lịch sử: đây là thời kỳ sơ khai của tích lũy tư bản thông
qua con đường ngoại thương cướp bóc – Về kinh tế: Kinh tế hàng hóa phát triển, thương nghiệp có ưu thế
hơn sản xuất
– Về chính trị: Giai cấp tư sản lúc này mới ra đời, là giai cấp tiên
tiến nhưng chưa nắm được chính quyền.
– Về khoa học tự nhiên và xã hội: những phát kiến mới về mặt
địa lý Christopher Columbus tìm ra Châu Mỹ… khai sinh chủ nghĩa duy vật
1800
Giai đoạn chủ nghĩa trọng thương
Trang 13Cristophe Columbus Thuơng mại quốc tế
Trang 14E Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương (mercantilism)
II Đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương:
– Là cương lĩnh của giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy
nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản Kêu gọi tận dụng ngoại thương, cướp bóc thuộc địa
– Tư tưởng kinh tế còn đơn giản, chủ yếu mô tả bề ngoài,
chưa đi sâu vào phân tích được bản chất của các hiện tượng kinh tế
– Chưa hiểu biết các quy luật kinh tế, do đó rất coi trọng
vai trò của nhà nước
– Chủ nghĩa trọng thương mới chỉ dừng lại nghiên cứu
Trang 15– Đánh giá cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ (vàng bạc) là
tiêu chuẩn cơ bản của của cải.
– Để có tích lũy tiền phải thông qua hoạt động thương
mại, mà trước hết là ngoại thương Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương là lĩnh vực lưu thông mua bán trao đổi.
– Lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông buôn bán trao đổi
sinh ra (mua rẻ, bán đắt)
– Chủ nghĩa trọng thương đề cao vai trò của nhà nước, sử
dụng quyền lực nhà nước để phát triển kinh tế.
Trang 16E Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương (mercantilism)
IV 1 Giai đoạn sơ kỳ của chủ nghĩa trọng thương (Monetary
system)
– Giai đoạn này bắt đầu từ thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI
Trọng tâm của nó là bảng hệ thống (cân đối) tiền tệ (monetary system) Chủ nghĩa trọng thương trong thời
kỳ này ngăn chặn không cho tiền tệ ra nước ngoài, khuyến khích mang tiền từ nước ngoài về
– Đây chính là giai đoạn tích lũy tiền tệ của chủ nghĩa tư
bản, nhà nước sử dụng nhiều biện pháp hành chính để tối đa hóa tích lũy tiền tệ.
Trang 17– Từ cuối thế kỷ XVI đến hết thế kỷ thứ XVII, với các đại biểu
xuất sắc là:
• Thomas Mun (1571-1641): Thương gia người Anh;
• Antonio Serra: nhà kinh tế học người Italia;
• Antoine Montchrestien (1575-1621): nhà kinh tế học người
Pháp
– Chuyển mục đích sang “cân đối thương mại”.
– Quan điểm mở rộng xuất khẩu, không phản đối nhập khẩu,
cho phép tự do lưu thông tiền tệ, lên án việc tích trữ tiền, không để tiền tham gia lưu thông.
– Giai đoạn sau của chủ nghĩa trọng thương có sự phát triển
Trang 18E Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương (mercantilism)
V Quá trình tan rã của chủ nghĩa trọng thương:
– Chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang thời kỳ sản xuất tư
bản chủ nghĩa, trọng tâm lợi ích của giai cấp tư sản đã chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất
– Chủ nghĩa trọng thương, đã hạn chế tự do thương mại,
mâu thuẫn với đông đảo tầng lớp tư bản công nghiệp và nông nghiệp
– Các học thuyết kinh tế mới như chủ nghĩa trọng nông
Pháp và học thuyết kinh tế tư sản cổ điển Anh đã xuất hiện,
Trang 19- Anh là nước CNTB phát triển sớm nhất, CN trọng thương
phát triển triệt để nhất, thể hiện rõ hai giai đọan
- William Stanford: thuyết tiền tệ, cấm xuất khẩu tiền
- Thomas Mun: bảng cân đối ngọai thương, phê phán
thuyết tiền tệ, ủng hộ ngọai thương và đẩy mạnh sản xuất
I Chủ nghĩa trọng thương ở Pháp
- Colbert (1619-1683): bảng cân đối thương mại, chú trọng
phát triển công nghiệp để xuất khẩu, nhưng làm cho nông nghiệp bị tàn phá Bị cách chức Bộ trưởng tài chính, CN
Trang 20E Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương (mercantilism)
VI Đánh giá chung:
Thành tựu:
– Tạo ra những tiền đề lý luận kinh tế cho kinh tế học sau
này: quan điểm về sự giàu có, mục đích tìm kiếm lợi nhuận của nền kinh tế hàng hóa, sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế.
Hạn chế:
– Lý luận mang nặng tính chất kinh nghiệm thông qua hoạt
động thương mại thực tiễn, mô tả hiện tượng, ít tính lý luận, nghiên cứu bản chất bên trong,
– Lý luận chỉ ở lĩnh vực lưu thông
– Quá coi trọng tiền tệ (vàng, bạc)
– Đề cao vai trò của nhà nước, chưa thừa nhận đầy đủ các
quy luật kinh tế.
Trang 21cơ sở của của cải
2 CN trọng thương thực hiện mục tiêu bằng việc phát triển sản xuất nội địa
S
3 CN trọng thương ở giai đọan đầu coi trọng cân đối thương mại S
4 CN trọng thương ở giai đọan sau phản đối xuất khẩu tiền
5 CN trọng thương phát triển rực rỡ nhất tại Anh
6 CN trọng thương ra đời khi CNTB phát triển mạnh mẽ tại Châu Âu
7 CN trọng thương cho rằng lợi nhuận có được là do sản xuất S
S Đ S
Trang 22F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
I Hoàn cảnh ra đời
II Đặc điểm của chủ nghĩa trọng nông
III Phê phán chủ nghĩa trọng thương
IV Cương lĩnh kinh tế của chủ nghĩa trọng nông
V Học thuyết về trật tự tự nhiên
VI Học thuyết trọng nông về sản phẩm ròng
VII Lý luận về tư bản, giá trị và tiền tệ
VIII Lý luận về tái sản xuất tư bản xã hội (biểu kinh tế của
Quesney)
IX Đánh giá chung:
Tham khảo: http://en.wikipedia.org/wiki/Physiocrats
Trang 23Vào giữa thế kỷ XVIII, tại Pháp
– CNTB sinh ra trong lòng chế độ phong kiến, bắt đầu phát
triển sức mạnh kinh tế, đòi hỏi phải có lý luận và cương lĩnh kinh tế mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển và giải quyết mâu thuẫn với chê độ phong kiến
– Tư tưởng của phái trọng thương cho tiền bạc là nguồn gốc
của sự giàu có của quốc gia đã tỏ ra bế tắc.
– Ở nước Pháp, do đặc thù phát triển nông nghiệp, và sự thất
bại của chính sách trọng thương của Colbert, mở đường cho chủ nghĩa trọng nông ra đời, kinh doanh nông nghiệp theo lối
tư bản.
Chủ nghĩa trọng thương
Trang 24F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
II Những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông là:
– Chuyển đối tượng nghiên cứu sang lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp, đánh giá cao vai trò của nông nghiệp
– Thừa nhận nguyên tắc trao đổi ngang giá.
– Phê phán chủ nghĩa trọng thương, khẳng định tiền chỉ là
phương tiện di chuyển của cải
– Đề cao kinh doanh nông nghiệp theo lối TBCN
Những đại diện của phái trọng nông:
- Francois Quesney (1694 – 1774): tác phẩm “biểu kinh tế”
(Quesnay's Tableau Économique, năm 1758)
- Turgot (1727 – 1781),
- Boisguillebert (1646 – 1714)
Trang 25Chủ nghĩa trọng thương Chủ nghĩa trọng nông
- Không cần khối lượng tiền quá
nhiều
Trang 26F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
IV Cương lĩnh kinh tế của chủ nghĩa trọng nông:
– Quan điểm ưu tiên cho sản xuất nông nghiệp: tự do lựa
chọn ngành sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu nông sản đã tái chế.
– Chính sách đầu tư cho đường xá, cầu cống, lưu thông
hàng hóa Chống lại chính sách giá nông sản thấp Duy trì tự do cạnh tranh.
– Quan điểm về tài chính, chính sách thuế khóa, phân phối
thu nhập: ưu đãi cho nông nghiệp, không ưu đãi cho quý tộc, tăng lữ, nhà buôn
Trang 27– Thứ nhất, lý luận giá trị xuất phát từ năng suất của nông
nghiệp
– Thứ hai, quan niệm về tổ chức kinh tế: phát triển kinh tế
là một trật tự tự nhiên, kinh tế học không chỉ phục vụ cho giai cấp thống trị mà còn phục vụ cho sản xuất và tất cả công dân
– Chủ nghĩa trọng nông cho rằng quyền con người (quyền
lao động, quyền sở hữu) cũng có tính chất tự nhiên, từ
đó phê phán chế độ phong kiến.
– Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực được hưởng sự trợ
giúp của tự nhiên, có sự sắp xếp của tự nhiên.
Trang 28F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
VI Học thuyết trọng nông về sản phẩm ròng:
Sản phẩm ròng = Sản phẩm xã hội – Chi phí sản xuất
– Sản phẩm ròng là quà tặng của tự nhiên cho con người.
– Chỉ có ngành nông nghiệp mới tạo ra các sản phẩm ròng, các
ngành khác như thương mại, công nghiệp không thể sản xuất ra sản phẩm ròng.
– Từ lý thuyết về spr: lý thuyết về lao động SX&lao động không
sinh lời
– Lao động tạo ra sản phẩm ròng mới là lao động sản xuất
– Từ lý thuyết về lao động SX đưa ra lý thuyết giai cấp, trong
xã hội:
và công nhân nông nghiệp,
nông nghiệp.
Trang 29– Về giá trị: phái trọng nông cho rằng giá trị là do nhu cầu
của nguyện vọng
– Về tiền tệ: phái trọng nông cho rằng tiền chỉ là phương
tiện lưu thông, làm trung gian trong trao đổi.
– Về tư bản: phái trọng nông đã có bước tiến dài khi phân
chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
– Về tiền lương và lợi nhuận:
• Phái trọng nông ủng hộ ‘quy luật sắt” về tiền lương.
• Có tư tưởng tiến bộ khẳng định tiền lương là thu nhập do
lao động, còn tư bản có sản phẩm ròng là lợi nhuận.
Trang 30F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
VIII Lý luận về tái sản xuất tư bản xã hội (biểu kinh tế của Quesney)
Giả định:
5 tỷ sản phẩm nông nghiệp.
Cơ cấu giá trị sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất như sau:
khấu hao tư bản ứng trước lần đầu (tư bản cố định), 2 tỷ tư bản ứng
trước hàng năm (tư bản lưu động) và hai tỷ là sản phẩm ròng.
để bù đắp cho tiêu dùng, 1 tỷ để bù đắp nguyên liệu tiếp tục sản xuất
Trang 31Francois Quesney
Trang 32F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
VIII Lý luận về tái sản xuất tư bản xã hội (biểu kinh tế của Quesney)
Đầu mỗi chu kỳ sản xuất:
Giai cấp chủ sở hữu
Giai cấp sản xuất Giai cấp không sản xuất
2 tỷ tiền địa tô
Trang 33Hành vi 1:
Giai cấp chủ sở hữu dùng 1 tỷ tiền mua nông sản tiêu dùng cho
cá nhân, 1 tỷ tiền này được chuyển vào tay giai cấp sản xuất
Giai cấp chủ sở hữu
Giai cấp sản xuất Giai cấp không sản xuất
1 tỷ tiền địa tô
Trang 34F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
VIII Lý luận về tái sản xuất tư bản xã hội (biểu kinh tế của Quesney)
Hành vi 2:
Giai cấp sở hữu dùng 1 tỷ tiền còn lại để mua công nghệ phẩm,
1 tỷ tiền này chuyển vào tay giai cấp không sản xuất
Trang 36F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
VIII Lý luận về tái sản xuất tư bản xã hội (biểu kinh tế của Quesney)
Trang 38F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
VIII Lý luận về tái sản xuất tư bản xã hội (biểu kinh tế của Quesney)
Quá trình sản xuất diễn ra, giai cấp sở hữu tiêu dùng, còn giai cấp sản xuất có đủ 2 tỷ để nộp địa tô
Trang 39Tiến bộ:
– Xem xét tổng quan quá trình tái sản xuất xã hội theo
quan hệ cơ bản: quan hệ hàng – tiền
– Phương pháp luận khoa học
Hạn chế :
– Chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu tái sản xuất giản đơn
– Coi ngành công nghiệp không phải là ngành sản xuất vật
Trang 40F Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng nông Pháp
IX Đánh giá chung về chủ nghĩa trọng nông:
Tiến bộ:
– Phê phán chủ nghĩa trọng thương một cách sâu sắc và toàn
diện.
– Chuyển trọng tâm nghiên cứu về nguồn gốc của giá trị thặng
dư từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất trực tiếp
– Nghiên cứu quá trình tái sản xuất của toàn bộ xã hội một
cách hệ thống.
– Nêu lên nhiều vấn đề có giá trị: tôn trọng vai trò tự do của
con người, đề cao tự do cạnh tranh, sản xuất (nông nghiệp), buôn bán…
Hạn chế
– Chưa hiểu bản chất của giá trị thặng dư, chỉ dừng lại ở sản
phẩm ròng do đất đai mang lại
– Coi ngành công nghiệp không phải là ngành sản xuất tạo ra
giá trị gia tăng.
– Chưa nghiên cứu tái sản xuất mở rộng
Trang 41thương, mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển
2 CN trọng nông nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và sự thống trị của giai cấp phong
3 Đối tượng nghiên cứu của phái trọng nông là lĩnh vực sản xuất công nghiệp S
4 Phái trọng nông ủng hộ sự can thiệp của nhà nước vào họat động kinh tế
5 CN trọng nông ra đới tại Pháp, tiếp theo sự tan rã của CN trọng thương
6 Biểu kinh tế của Quesney bàn về trật tự tự nhiên và tái sản xuất xã hội
7 CN khẳng định lưu thông không tạo ra giá trị Đ
S Đ S