Giới thiệu shellMục đích của shell: – Thực thi các lệnh của users – Tương tác với Kernel – Customizing user’s login session... Đăng nhập hệ thốngHĐH Linux là một hệ điều hành multiuser
Trang 1System Access, Shell,
Commands and
Navigation
Trang 2Giới thiệu shell
Mục đích của shell:
– Thực thi các lệnh của users
– Tương tác với Kernel
– Customizing user’s login session
Trang 3Shell Metacharacters
* : String wildcard
? : character wildcard
[] : character set.
– Ví dụ: ls –al rc[15] sẽ hiển thị tất cả các file có chứa
các ký tự 1, 5 trong dấu ngoặc vuông: rc1, rc5
[-]: character range
– Ví dụ: ls –al rc[15] sẽ hiển thị tất cả các file trong
khoảng các ký tự 1, 5 trong dấu ngoặc vuông rc1, rc2, rc3, rc4, rc5
{} : string set
– ls –al {rc1, rc3}.d sẽ liệt kê hết các file bắt đầu bằng
rc1 hay rc3 và kết thúc bởi d
Trang 4Đăng nhập hệ thống
HĐH Linux là một hệ điều hành multiuser Các thông tin cần xác định khi login vào một hệ thống Unix-Linux:
– Tên hoặc địa chỉ máy mà ta sẽ login vào
– Tài khoản được cấp
Trang 6Cơ chế pipe và Trợ giúp
Cơ chế pipe cho phép ta lấy output của lệnh trước làm input của lệnh sau:
– Ví dụ:
netstat –n | grep 8080 | more
more /var/log/maillog | grep tuanna
Để được trợ giúp 1 lệnh nào đó, ta sử dụng lệnh man
– Ví dụ
man ls
Trang 7Di chuyển trong Linux
Đường dẫn tuyệt đối : bắt đầu từ root /
Đường dẫn tương đối: tính từ vị trí hiện hành
Trang 8Thao tác files trong Linux
Các lệnh thao tác file thông dụng
Trang 9Symbolic và hard links
Đây là tính năng đặc trưng của Linux filesystem, ext2 và các hệ thống file của hầu hết các Unix like OS khác Các file link có thể bị xoá mà
không ảnh hưởng đến file gốc
Symbolic link: tương tự như Shotcut trong
Microsoft Windows Nếu file gốc của file link bị xoá thì file link sẽ có trạng thái được gọi là đứt link ( màu đỏ nhấp nháy tại Console)
Hard link: giống như sumbolic link, nó cung cấp một tham chiếu đến 1 file khác Hard link giống như 1 file thực thụ đối với các ứng dụng
Trang 10Hard link
Một khi hard link được tạo ra, file chính có thể được xoá nhưng nội dung của nó vẫn còn nằm trong file link
Không được tạo hard link cho directory
Hard link có thể không được tạo ra với các file nằm ở các partition khác nhau
Hardlink hiếm khi được dùng trong Linux
Trang 11Lệnh tạo link ln
Lệnh ln cho phép tạo một file link
Ví dụ: tạo symbolic link
Trang 12Biến môi trường
Để xem biến môi trường ta dùng lệnh echo
$tên_biến
Ví dụ:
– echo $PATH
Xem tất cả các biến môi trường env
Tạo và gán một biến môi trường
– export TÊN_BIẾN_MT= Giá trị
– Ví dụ: export DISPLAY=10.1.2.3:0.0
Xoá biến môi trường: unset
Trang 13Biến môi trường (tiếp)
Trang 15Command Prompt
Customizing command prompt
[lqtuan@gateway lqtuan]$ OLDPROMPT=$PS1 [lqtuan@gateway lqtuan]$ echo $PS1
[\u@\h \W]\$
[lqtuan@gateway lqtuan]$ PS1="\u \W$" lqtuan lqtuan$ls
Trang 16Khảo sát biến môi trường
Lệnh env: liệt kê tất cả các biến môi trường và giá trị của nó
Lệnh uname : cho biết thông tin của hệ thống Ví
dụ
[root@database root]# uname -a
Linux database 2.4.18-14smp #1 SMP Wed
Sep 4 12:34:47 EDT 2002 i686 i686 i386 GNU/Linux
[root@database root]#
Thoát khỏi hệ thống: exit, logout hoặc Ctrl-D
Trang 18Remote login
Telnet : cho phép user login vào hệ thống dùng unencrypted username/password để xác thực
SSH: Cũng cung cấp cơ chế cho ta login vào hệ thống nhưng các thông tin trên
đường truyền được mã hoá
câu hỏi:
– Dùng dịch vụ nào an toàn hơn : telnet hay Secure
shell ?
Trang 20Are you sure you want to continue
connecting (yes/no)? yes
Warning: Permanently added '172.16.10.10' (RSA) to the list of known hosts
root@172.16.10.10's password:
Last login: Sat Sep 13 11:50:34 2003
[root@gateway root]#