Mục đích của giao thức cây mở rộngVấn đề khi dự phòng tầng 1: Bảng MAC không ổn định Nếu có nhiều hơn 1 con đường để chuyển frame đi thì có thể gây ra 1 vòng lặp vô tận.. Switch sẽ c
Trang 1Quản trị mạng cơ bản
Trang 2 Mô tả những vấn đề gặp phải khi triển khai mô hình mạng dự phòng.
Mô tả hoạt động của giao thức IEEE 802.1D STP
Mô tả những phiên bản giao thức cây mở rộng khác
Mô tả hoạt động của PVST+ trong môi trường mạng chuyển mạch LAN
Mô tả hoạt động của Rapid PVST+ trong môi trường mạng chuyển mạch LAN
Xác định các vấn đề hay gặp phải khi cấu hình STP
Trang 4Dự phòng tại tầng 1 và 2 của mô hình OSI
Trang 5Mục đích của giao thức cây mở rộng
Vấn đề khi dự phòng tầng 1: Bảng MAC không ổn định
Nếu có nhiều hơn 1 con đường để chuyển frame đi thì có thể gây ra 1 vòng lặp vô tận
Ethernet frames không có thuộc tính Time To Live (TTL)
Trong mạng chuyển mạch, frame sẽ tiếp tục được quảng bá giữa các switch mà không bao giờ kết thúc
Việc quảng bá liên tục giữa các switch sẽ gây ra sự không ổn định cho bảng MAC
Trang 6 Switch sẽ chuyển tiếp các frame quảng bá ra tất cả các cổng trừ cổng nhận được bản tin.
Nếu 1 vòng lặp ở tầng 2 được thiết lập thì frame quảng bá sẽ được chuyển tiếp mà không bao giờ kết thúc
Trường hợp này được gọi là bão quảng bá
Do đó sẽ không còn băng thông cho dữ liệu hợp lệ và mạng trở nên không sẵn sàng cho việc truyền dữ liệu Đây
là hiệu ứng từ chối dịch vụ
Hiện tượng bão quảng bá chắc chắn sẽ xảy ra khi mạng tầng 2 bị lặp vòng
Khi nhiều thiết bị cùng gửi quảng bá vào mạng thì nhiều dữ liệu sẽ bị lặp vòng hơn, gây tiêu tốn tài nguyên Cuối
cùng việc gây ra bão quảng bá sẽ khiến mạng sụp đổ
Trang 7Mục đích của giao thức cây mở rộng
Vấn đề khi dự phòng tầng 1: trùng lặp frame unicast
Khi frame unicast được gửi vào mạng bị lặp vòng sẽ khiến thiết bị đích nhận được các frame trùng lặp
Hầu hết các giao thức lớp trên không được thiết kế để nhận ra, hoặc đối phó với việc trùng lặp bản tin Nhìn
chung, các giao thức sử dụng 1 cơ chế đánh số thứ tự để nhận ra việc truyền thông bị thất bại, và số thứ tự này
sẽ được tái sử dụng cho những phiên truyền thông khác
Các giao thức ở tầng 2, ví dụ như Ethernet, thiếu cơ chế để nhận ra và loại trừ việc lặp vòng đến vô tận
Trang 8Thuật toán cây mở rộng: Giới thiệu
STP đảm bảo rằng chỉ có duy nhất 1 con đường logic giữa tất cả các đích ở trong mạng bằng cách khóa những
đường dư thừa có thể gây ra lặp vòng
Một cổng được coi là bị khóa khi dữ liệu của người dùng bị ngăn chặn gửi ra hoặc nhận vào trên cổng đó Những
dữ liệu bị chặn không bao gồm các bản tin BPDU được sử dụng bởi STP để ngăn chặn lặp vòng
Các đường truyền vật lý vẫn tồn tại để cung cấp kết nối dự phòng, nhưng những con đường này sẽ bị vô hiệu hóa
để ngăn chặn xảy ra lặp vòng
Khi đường truyền hoặc switch bị lỗi thì STP sẽ tính toán lại các con đường và mở khóa những cổng cần thiết để
khôi phục đường dự phòng
Trang 9Thuật toán cây mở rộng
STP sử dụng một thuật toán gọi là thuật toán cây mở
rộng
STP chọn 1 điểm tham chiếu gọi là Root Bridge, và
quyết định các con đường tới điểm tham chiếu
Nếu có nhiều hơn 1 con đường tồn tại thì STP sẽ sử
dụng đường tốt nhất và khóa những đường còn lại
X
Trang 11Hoạt động của STP
Thuật toán cây mở rộng: Vai trò của cổng
Trang 12Quá trình xác định cây mở rộng
Trang 13 Để tạo ra một sơ đồ không bị lặp vòng, STP tính toán dựa trên 2 khái niệm chính:
Trang 14 Bridge ID (BID) được sử dụng để nhận diện mỗi bridge/switch.
BID được sử dụng để quyết định điểm trung tâm của mạng, và theo phương diện của STP thì gọi là root bridge
Bridge ID Without the
Extended System ID
Bridge ID with the
Extended System ID
Trang 15 Bao gồm 2 thành:
2-byte Bridge Priority: Cisco switch mặc định là 32,768 hoặc 0x8000.
6-byte địa chỉ MAC
Bridge Priority thường được biểu diễn ở dạng thập phân và địa chỉ MAC trong BID thường được biểu diễn ở dạng thập
lục phân
Bridge ID (BID)
Trang 16 Hoạt động của cây mở rộng yêu cầu mỗi switch phải có 1 BID duy nhất
Trong chuẩn 802.1D, BID được tạo thành bởi trường Priority địa chỉ MAC của switch, và tất cả các VLANs được biểu diễn
bởi một CST
Vì PVST tách biệt cây mở rộng cho mỗi VLAN nên trường BID cần chứa thông tin về VLAN ID (VID)
Điều này được thực hiện bằng cách tái sử dụng 1 phần của trường Priority như là phần mở rộng của system ID để chứa thông tin VID
Trang 17Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 17
Priority = Priority (Mặc định là 32,768) + VLAN
Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec
Bridge ID Priority 32769 (priority 32768 sys-id-ext 1
Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec
Bridge ID Priority 32778 (priority 32768 sys-id-ext 10)
Address 0009.7c0b.e7c0
Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec
Aging Time 300
Trang 18 Được sử dụng để lựa chọn root bridge.
Brigde có giá trị Bridge ID thấp nhất sẽ là gốc
Nếu tất cả các thiết bị có độ ưu tiên bằng nhau, bridge có địa chỉ MAC thấp nhất sẽ là root bridge
Chú ý: Để đơn giản, trong mô hình chúng ta sẽ dùng Bridge Priorities không có Extended System ID.
Trang 19Path Cost – Original Spec (Linear)
Bridge dùng khái niệm cost để định giá khoảng cách tới các bridge khác
Nó được dùng trong STP để phát triển 1 sơ đồ không có lặp vòng
Nguyên bản 802.1D định nghĩa cost bằng 1 tỉ/băng thông của link tính theo Mbps.
Cost của link 10 Mbps = 100 hoặc 1000/10
Cost của link 100 Mbps = 10 hoặc 1000/100
Cost của link 1 Gbps = 1 hoặc 1000/1000
Link Speed Cost (Revised IEEE Spec) Cost (Previous IEEE Spec)
Trang 20 IEEE đã điều chỉnh lại với các giá trị mới:
• You can change the path cost by modifying the cost of a port.
• Exercise caution when you do this!
• BID and Path Cost are used to develop a loop-free topology
• Coming very soon!
Trang 21Định dạng bản tin 802.1D BPDU
Trang 22Quá trình quảng bá và xử lý BPDU
Trang 23Trình tự 4 bước quyết định của STP
Khi xây dựng 1 sơ đồ mạng không lặp vòng, STP luôn dùng trình tự 4 bước quyết định giống nhau:
Trình tự 4 bước quyết định
Bước 1 – BID thấp nhất
Bước 2 - Path Cost thấp nhất tới Root Bridge
Bước 3 - Sender BID thấp nhất
Bước 4 – Port ID thấp nhất
Bridges sử dụng Configuration BPDUs trong quá trình xử lý 4 bước này
Chúng ta giả sử rằng tất cả các bản tin BPDUs là configuration BPDUs trừ khi có ghi chú
Trang 24Sơ đồ đơn giản
Sơ đồ đơn giản
Kang Ananth
Trang 25Lựa chọn Root Bridge
Mỗi switch tự nhận nó là Root
Bridge
Kang Ananth
I’m Root
I’m Root I’m Root
Trang 26Nội dung thông điệp STP Hello
Trang 27Lựa chọn Root Bridge
Eric nhận được BPDU tốt hơn vì Root BID nhận được thấp hơn
của chính nó
Kang Ananth
Trang 28Each switch received the BPDU cost value + the receiving port
cost
Kang Ananth
Root
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA,0,AA,1
0+19 38+19
19+1919+19
19+1919+19
19+38
0+19
19+38
0+19
Trang 29Sơ đồ đơn giản
Kang Ananth
Root
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 38, DD, 1 F2: 38, BB, 2
AA is Root F1: 38, DD, 1 F2: 38, BB, 2
?
? R
Both F1 and F2 has the same RPC What should I do?
AA is Root F1: 57, CC, 1 F2: 19, AA, 2
AA is Root F1: 57, CC, 1 F2: 19, AA, 2
Trang 30Tiêu chí lựa chọn
1 Root Path Cost thấp nhất
2 Sender Bridge ID thấp nhất
3 Sender Port ID thấp nhất
Trang 31Quyết định Root Port khi tie break
Kang Ananth
Root
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 38, DD, 1 F2: 38, BB, 2
AA is Root F1: 38, DD, 1 F2: 38, BB, 2
R R
R
F2’s neighbor has lower BID F2 is RP
BB vs DD
F2’s neighbor has lower BID F2 is RP
BB vs DD
AA is Root F1: 57, CC, 1 F2: 19, AA, 2
AA is Root F1: 57, CC, 1 F2: 19, AA, 2
Trang 32John Eric
Kang Ananth
Root
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
R R
R D
My port F2 is sending the lowest RPC in the segment, F2 is DP
Trang 33Quyết định Non-Designated Port
Kang Ananth
Root
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 38, DD, 1 F2: 38, BB, 2
AA is Root F1: 38, DD, 1 F2: 38, BB, 2
AA is Root F1: 57, CC, 1 F2: 19, AA, 2
AA is Root F1: 57, CC, 1 F2: 19, AA, 2
R R
R D
D
F1 is neither RP or DP, F1
is Non-DP Block it
F1 is neither RP or DP, F1
is Non-DP Block it
Trang 34Link dự phòng
Kang Ananth
Root
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: BB, 1 F2: DD, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
AA is Root F1: 19, AA, 1 F2: 57, CC, 2
R R
R D
D D
Trang 35Trạng thái cổng trong STP and BPDU Timers
Trạng thái cổng
Blocking – Là cổng non-designated và không chuyển tiếp bản tin Cổng chỉ nhận bản tin BPDU để xác định vị trí và root ID của
root bridge và quyết định vai trò của mỗi cổng trên switch trong sơ đồ STP
Listening - STP quyết định rằng cổng có tham gia chuyển tiếp bản tin hay không phụ thuộc vào bản tin BPDU mà switch nhận
được Ở trạng thái này, cổng của switch không chỉ nhận bản tin BPDU mà còn gửi đi các bản tin BPDU của nó và thông báo
cho các switch lân cận rằng cổng chuẩn bị tham gia vào sơ đồ.
Learning – Cổng chuẩn bị tham gia vào việc chuyển tiếp bản tin và bắt đầu xây dựng bảng địa chỉ MAC
Forwarding – Cổng là 1 phần của sư đồ và tham gia chuyển tiếp bản tin, đồng thời cũng gửi và nhận các bản tin BPDU
Disabled – Cổng ở tầng 2 không tham gia vào cây mở rộng và không chuyển tiếp bản tin.
Trang 37Trạng thái cổng trong STP and BPDU Timers
Trang 39C
Trang 40100M 100M
PC
PC1 -> Server Đâu là đường tốt nhất?
A2 > D2 > S1
Không! Vì sao?
Trang 41Dữ liệu đi đường dài – không tối ưu
1G
100M 100M
PC
Nếu A1 là Root thì dữ liệu
sẽ đi như sau:
A2 > D2 > A1 > D1 > S1
Root
Trang 42Dữ liệu đi đường dài – không tối ưu
1G
100M 100M
5 Hops
Trang 43100M 100M
3 Hops
Trang 44Câu lệnh
Default priority is 32768
Trang 45Câu lệnh
! Macro command
! These values are modified only once, when the macro command is issued
! If current root > 24576, set priority to 24576
! If current root < 24576, set priority to 4096
! If current root < 4096, fail to set root, need manually configure priority to 0
C3550-SW(config)#spanning-tree vlan 1 root primary
% Failed to make the bridge root for vlan 1
% It may be possible to make the bridge root by setting the priority
% for some (or all) of these instances to zero.
Trang 46Câu lệnh
Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec
Bridge ID Priority 28673 (priority 28672 sys-id-ext 1)
Address 0008.e3a4.3380
Trang 4747
Trang 48 RSTP là chuẩn của IEEE (802.1w )
RSTP chủ động trao đổi thông tin, không phụ thuộc vào timer
RSTP ưu việt hơn STP (802.1D) nhưng vẫn đảm bảo tương thích
RSTP sử dụng chung thuật toán với 802.1D
vs
Trang 49Trạng thái Port
Operational Port State STP Port State RSTP Port State
Trang 51Edge Ports
• Port nối tới thiết bị đầu cuối PC,LAPTOP,Printer
• Không gửi bản tin TCN khi port đổi trạng thái
• Nếu edge port nhận đượ BPDU thì port sẽ chuyển sang mode port bình thường
• Ngay lập tức chuyển sang forwarding
• Giống tính năng portfast
Trang 53Port Point-to-point diễn ra quá trình trao
đổi thông tin, nhanh chóng chuyển sang
trạng thái forwarding
RSTP Link Types
Point-to-point • Hoạt động ở mode full-duplex
• Port nối với 1 Switch khác Shared • Hoạt động ở mode half-duplex
• Có thể kết nối với nhiều SW khác
Trang 55Cấu hình
Switch(config)# spanning-tree mode rapid-pvst
Switch(config)# show spanning-tree
Trang 56Access1# show spanning-tree
Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec
Bridge ID Priority 32769 (priority 32768 sys-id-ext 1)
Address 0003.E461.46EC
Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec
Aging Time 20