1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Lạm phát ở việt nam

24 732 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lạm phát ở việt nam
Người hướng dẫn PGS. TS. Mai Văn Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Thể loại Bài luận
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lạm phát ở việt nam

Trang 1

LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

PGS TS MAI VĂN XUÂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

I KHÂI NIỆM VĂ PHĐN LOẠI

Lạm phát là tình trạng mư ïc giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một thời gian

Lạm phát vừa phải: 1 số.

Lạm phát phi mã: 2 - 3 sô.ú

Siíu lạm phât: vượt xa lạm phât phi mê

Giảm lạm phát: mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống

Phần I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÂT

Trang 3

II ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tính theo giá

0 1

q p

q

p CPI

Chỉ số giá điều chỉnh lạm phát theo GDP (D), tính cho

toàn bộ các loại hàng hóa có trong GDP, quyền số là năm

báo cáo (còn gọi là chỉ số Paashe).

∑ ∑

=

1 0

1 1

q p

Trang 4

Siêu lạm phát ở Đức sau đại chiến thứ nhất (lần)

Trang 5

Tình hình lạm phát ở Vietnam 1981-1995 (%)

Trang 7

III NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM PHÁT

- Khi lạm phát tăng với tỷ lệ 5% thì chi phí trung bình cũng tăng 5% Đường AS do vậy cũng dịch chuyển lên 5% từ năm này sang năm khác đường AD cũng dịch chuyển lên theo tỷ lệ đó Như vậy, giao điểm của AS và

AD sẽ cao hơn mỗi năm là 5% Các vị trí cân bằng dịch chuyển từ E đến E’ và E’’.

- Lạm phát ỳ xảy ra khi đường cong AS và AD không ngừng đi lên với tốc độ như nhau.

1) Lạm phát ỳ (lạm phát dự kiến)

Trang 8

Lạm phát ỳ Cái gì đẩy lạm phát ỳ ra khỏi con

đường của nó? những chấn động như tỷ lệ thất nghiệp cao hay thấp,

sự tăng giá dầu đột ngột, mùa màng thất bát hay chiến tranh

Chúng ta mong đợi lạm phát tiến triển quanh tỷ lệ ỳ của

nó Song trên thực tế, lạm phát luôn bị chấn động bởi các trào lưu kinh tế: các lực chính của lạm phát do cầu- kéo và chi phí-đẩy.

Chi phí tăng lên đẩy AS lên, dẫn đến giá cả và

tiền lương tăng lên theo vòng xoáy ốc.

Trang 9

Lạm phát cầu kéo (demand-pull inflation) xảy ra

do AD dịch chuyển sang phải v ì :

a) Lượng cung tiền (M) danh nghĩa tăng

b) Do các yếu tố của tổng cầu (C, I, G, X-M)

tăng lên

Bản chất của lạm phát cầu - kéo là chi

tiêu nhiều tiền quá để lấy một lư ợng

cung hạn chế về hàng hoá có thể s ản xuất đư ợc trong điều kiện có đầy đủ

công ăn việc làm (Economics , P A

Samuels on & W.D Nourhaus ).

2) Lạm phát do c ầu

kéo

Trang 10

Vì tổng mức chi đối với AD tăng, chi tiêu tăng lên để

tranh dành một mức cung (AS) hạn chế về sản lượng thực tế làm cho giá cả tăng lên Chính mức cầu cao hơn kéo giá tăng lên cao hơn – đó

là lạm phát cầu kéo.

Lạm phát cầu-kéo

Trang 11

Lạm phát do cung, còn gọi là lạm phát do chi phí đẩy (cost-push inflation) xảy ra khi AS dịch chuyển sang trái, do:

a) Chi phí sản xuất gia tăng

b) Năng suất lao động giảm

Khi chi phí đẩy giâ lín ngay cả trong thời kỳ tăi

nguyín không được sử dụng hết, chúng ta gọi đó lă

“lạm phât chi phí đẩy”.

3) Lạm phát do cung (chi phí

đẩy)

Trang 12

Lạm phát chi phí đẩy

Trong một nền kinh tế hiện đại, lạm phát thường xảy ra ngay cả khi sản lượng dưới tiềm năng của nó rất nhiều Chẳng hạn một sự tăng giá dầu hay một việc tăng lương lớn xảy ra khi nền kinh tế đang suy thoái Những sự tăng chi phí này đẩy đường

Trang 13

IV CHỐNG LẠM PHÁT

Tác động lên cầu

Tác động lên cầu làm dịch chuyển AD sang trái, thực hiện

Trang 14

CHỐNG LẠM PHÁT

Tác động lên cung làm dịch chuyển AS sang phải Thực

hiện chính sách nới lỏng:

khuyến khích đầu tư, kiểm soát chi phí đầu vào, giảm thuế, giảm lãi suất

Cái giá phải trả: có thể tạo ra áp lực lạm phát trong tương lai

Trong thực tế thường áp dụng đồng thời cả hai nhóm biện pháp.

Trang 15

PHẦN II NHỮNG TIỀM ẨN1) Tăng trưởng kinh tế nhanh, trong một thời gian dài

Annual GDP growth was 8% from 1990-97 and of 7.1% from 2000-04 In recent years, the GDP growth has been impressive: 8.4% in 2005, 8.2% (2006), 8.3% (2007) and around 8.5-9.0% for 2008 That is the second largest growth on the world, behind only China's

Trang 16

2) Boosting Foreign Direct Investment

Especialy after joining WTO

Trang 17

Ông Nguyễn Đại Lai, Vụ phó Vụ Chiến lược - Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam cho rằng, yếu tố lớn nhất vẫn là dòng vốn nước

ngoài vào nhiều mà Việt Nam không hấp thu tốt Theo ông, Việt

Nam đang là điểm đến của nhiều dòng ngoại tệ, có ít nhất là 5 dòng ngoại tệ như: vốn trực tiếp, gián tiếp, ODA, ngoại tệ từ dịch vụ thu qua biên giới, nguồn kiều hối… Những nguồn này năm nay có thể lên đến 25 tỷ USD

Prof Kenichi Ohno, chuyên gia Diễn đàn Phát triển Việt Nam (VDF):

có ít nhất 15 tỷ USD đổ vào Việt Nam năm 2007 từ các nguồn: dịch vụ (du lịch) 4,6 tỷ; FDI giải ngân 2,2 tỷ; ODA 1,8 tỷ, cổ phiếu và trái

phiếu 2,5 tỷ và đây là nguyên nhân chính gây nên lạm phát

Ông cho rằng, nhiều nước tiếp nhận rất lớn ngoại tệ nhưng vẫn giữ

được tỷ lệ lạm phát ở mức thấp Ở Việt Nam, do chính sách quản lý tài chính, tiền tệ chưa hợp lý nên đã có mức lạm phát cao nhất trong các nước mới nổi ở Đông Á

Trang 18

3) Mức tăng cung tiền của Việt Nam lớn hơn rất nhiều

so với các nước khác trong khu vực

Nguồn: IMF

Trang 19

1) Thắt chặt chính sách tiền tệ

Ngân hàng đầu tư hàng đầu của Mỹ Goldman Sachs cho rằng Việt Nam

nên đặt chính sách tiền tệ lên hàng đầu trong việc quản lý lạm phát NHTW đã thi hành một số biện pháp để thắt chặt chính sách tiền tệ

từ tháng 6/2007, bao gồm tăng tỷ lệ dự trử bắt buộc, phát hành tín phiếu, tăng lãi suất, nới lỏng biên độ tỷ giá VNĐ so với USD để

khích thích xuất khẩu

Lãi suất: Động thái dỡ bỏ trần lãi suất huy động, ấn định lãi suất tối đa

18%/năm của Ngân hàng Nhà nước ngày 17/5 được đánh giá là một bước tiến tích cực trong việc chống lạm phát

Phần III NỔ LỰC CỦA CHÍNH PHỦ TRONG

CHỐNG LẠM PHÁT

Kiểm soát tín dụng: Giám đốc NHTW yêu cầu kiểm tra chất lượng

tín dụng và những biện pháp kiềm chế việc vay tiền giành cho buôn bán cổ phần, đầu tư bất động sản

Trang 20

2) Cắt giảm chi tiêu chính phủ, các dự án đầu tư công

Chuyên gia Kinh tế trưởng UNDP Jonathan Pincus:

Vấn đề nằm ở những dự án triệu đô: CP nên lập danh sách

100 dự án đầu tư lớn nhất để xác định đâu là dự án kém hiệu quả, đâu là dự án chưa thật cần thiết vào thời điểm này Từ đó CP có thể tìm ra 10 dự án có thể tạm ngưng, để có khoảng 2 tỷ USD

- Cắt giảm chi tiêu công: Theo Bộ trưởng bộ KHĐT, tổng

vốn đầu tư đã cắt giảm 14.000 tỷ đồng so với con số

135.000 tỷ kế hoạch đầu tư của Chính phủ trong năm 2008.

- Vốn Nhà nước bị đầu tư quá dàn trải

Trang 21

3) Đặt sản xuất nông nghiệp làm trọng tâm chính

Chính phủ đã quyết định kiểm soát việc xuất khẩu gạo

và giữ giá nhiên liệu ổn định cho đến tháng 6

Lạm phát cao, người nghèo dễ bị tổn thương

Trang 22

4) Thúc đẩy xuất khẩu nhằm giảm thâm hụt thương mại; 5) Khuyến khích việc giảm thiểu tiêu dùng;

6) Điều khiển các hoạt động của thị trường để tránh nạn đầu cơ tích trữ; và

7) Ban hành các trợ cấp xã hội, đảm bảo an sinh, trợ giúp người nghèo.

Trang 23

Phần V TRIỂN VỌNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Với mục tiêu đúng đắn và chặt chẽ của chính phủ, khả năng hồi phục ổn định vĩ mô của Việt Nam sẽ là khá cao

Dự kiến, tăng trưởng của Việt Nam vẫn sẽ ở dưới mức tiềm năng trong vòng 2 năm tới, để cho lạm phát dần đi xuống từ nay cho tới năm 2009

Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam năm 2008 khoảng 7.0%,

so với 8.5% năm 2007 Lạm phát vẫn sẽ tiếp tục ở ngưỡng cao cho tới cuối quý III năm nay, sau đó sẽ giảm dần, trung bình ở mức 19% Còn với năm 2009, dự đoán tăng trưởng GDP là 7.8%, trong khi lạm phát giảm còn 10%

Trang 24

Xin cám ơn

Ngày đăng: 18/01/2013, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w