Các hệ thống thông minh Intelligence systems
Trang 1Chương 5: Hệ trợ giúp ra
quyết định (Các mô hình trong DSS)
Trang 2 Cung cấp thông tin quan sát được từ thế giới thực
Đề xuất ưu điểm
Trang 3 Graphical model,
narrative model,
physical model,
Mathematical model,
symbolic or information-based model.
(3 loại đầu thường không tham gia DSS, có thể dùng để mô tả nhưng không tham gia với
tư cách là một bộ phận)
Basic types of system models
Trang 4 Các phần tử dữ liệu có thể là bất cứ kiểu dữ liệu nào mà máy tính và
chương trình của máy tính liên quan đến (boolean, xâu, số…)
dữ liệu
giá trị dữ liệu đã có trong mô hình và giá trị dữ liệu từ bên ngoài đưa vào.
như các sản phẩm thám sát của hệ thống hay từ các quan hệ giao tiếp giữa
Trang 5 mô hình vẫn còn hợp lệ khi dữ liệu thay đổi
và xem xét tác động/ hiệu ứng của sự thay đổi đó
đó của chúng ta
Trang 7 Mô hình hóa hệ thống mà chúng ta nghiên cứu?
Mô hình tiến trình mà con người tuân theo trong việc ra quyết
Trang 8 Là một tập con quan trọng của các mô hình hệ
Trang 9 Static models: chỉ ra giá trị mà các thuộc tính của hệ thống có thể nhận khi hệ thống ở trạng thái cân bằng
Dynamic models: theo sự thay đổi qua thời gian, sự thay đổi
đó là kết quả do các hoạt động của hệ thống mang lại
VD: mô hình về sự giao động
Trang 10• mô hình hóa một hệ thống tĩnh (static system) hay một hệ thống động (dynamic system).
• Hệ thống tĩnh là hệ thống trong đó yếu tố trôi đi của thời gian không
tham dự
• nói cho người ra quyết định, làm thế nào mà hệ thống sẽ trở nên ổn định
kể cả khi nó không chỉ ra làm thế nào để đạt được điểm ổn định đó
• thường cung cấp kết quả trong thời gian ngắn hơn so với mô hình động,
cho phép người ra quyết định xem xét nhiều lựa chọn trong một lượng thời gian cho phép
Trang 11Mô hình hóa thu lệ phí cầu đường: Qua một khoảng thời gian, số
lượng xe đến trạm thu phí phải bằng lượng xe rời khỏi đó).
Nếu chúng ta có công thức thích hợp liên quan đến những yếu tố đó, chúng ta có thể tính được:
◦ trung bình lượng xe (line) không cần theo tiến triển thực sự của những phương tiện cụ thể
◦ làm thế nào để dòng (line) xếp trả thu phí lớn lên và co bớt thời gian lại
Trang 12• Phản ánh trong một mô hình động chỉ có thể là một hệ thống động: giá trị dữ liệu thay đổi theo thời gian.
• Phân biệt giữa mô hình tĩnh và động có thể làm ta nhầm
lẫn, do một tập các mô hình tĩnh có thể xuất hiện để thể hiện một lượng thay đổi theo thời gian
Phân tích ví dụ để phân biệt
Trang 13 Đều mô hình hóa các hệ thống động: bắt
chước hành vi của một hệ thống động trên
thực tế
◦ cho phép kiểm soát những hành vi này
◦ qua những quan sát như vậy nghiên cứu tối ưu hóa
hệ thống.
Trang 14 Continuous – system simulation models: mô tả một tiến trình
vật lý hay kinh tế, trong đó các con số mô tả hệ thống biến đổi một cách liên tiếp (tiếp diễn) VD
Discrete-Event models: liên quan đến hệ thống mà trong đó các
sự kiện cụ thể xuất hiện tại một thời điểm xác định và thay đổi trạng thái của hệ thống một cách tức thời, từ giá trị này sang
giá trị khác VD
Trang 15 Thuật ngữ mô phỏng, mô hình và (kết hợp với nhau) mô hình mô
phỏng có khi được dùng thay nhau.
Mô hình là sự mô tả hệ thống, thông thường trong dạng chương
trình (máy tính).
Gọi mô hình mô phỏng khi muốn làm rõ hơn rằng không đề cập đến
loại gì của mô hình hoặc một sử dụng khác nào đó của mô hình
Mô phỏng là tiến trình của việc sử dụng mô hình để nghiên cứu hệ
thống Mô phỏng không thể tồn tại thiếu một mô hình thích hợp.
Trang 16 chúng ta thường biết mỗi thành phần của hệ thống có hành vi
như thế nào, nhưng không có khả năng đánh giá (ước tính) tác động của những tương tác giữa chúng lên hành vi hay toàn bộ
hệ thống
mô hình hoá các hành vi được mong đợi và tương tác của các
thành phần của chúng qua thời gian
dự báo hành vi của một hệ thống kinh doanh
Trang 17 Mô hình biểu diễn trạng thái của hệ thống bằng giá trị của phần
tử dữ liệu (các biến) trong máy tính Giá trị của những biến này thay đổi khi có các sự kiện xuất hiện trong hệ thống Nếu
chúng ta biết bao lâu các loại sự kiện khác nhau xuất hiện, thì chúng ta có thể biết khi nào các biến thay đổi và thay đổi ra
sao Sự thay đổi giá trị của các biến cho thấy điều xảy ra với hệ thống trong thế giới thực
Trang 18 Hầu hết các mô phỏng sự kiện rời rạc là stochastic (rgẫu
nhiên) hoặc là xác suất, bởi chúng ta thường biết hành vi (có tính bền vững) của một tiến trình đã cho nhưng chúng ta
không dự đoán được một cách chính xác hành vi trong tương lai của bất cứ một thể hiện nào của tiến trình này
Trang 19 Khái niệm hàng đợi các sự kiện tương lai (future events queue): danh
sách các sự kiện được lên lịch xuất hiện trong hệ thống cùng với thời điểm xuất hiện của chúng
Xử lý các sự kiện và lên lịch cho sự kiện mới nằm trong một vòng
Trang 201. Xác định mục tiêu của mô hình:
◦ chúng ta cố gắng ra quyết định gì?
◦ Chúng ta phải tối ưu hóa gì hay phải tìm gì để ra quyết định?
◦ Những thông tin nào mô hình phải đưa ra để ta có được điều
muốn biết?
Trang 212. Định nghĩa hệ thống:
◦ Cái gì có trong nó và cái gì không?
◦ Những gì là thành phần (bộ phận) của nó?
◦ Nếu hệ thống phụ thuộc vào các tham số-được gọi là các biến
điều khiển (controllable variables), cần phải đặc tả chúng là gì?
Trang 223. Định nghĩa trạng thái của hệ thống: một tập các biến trạng
thái hoặc các biến không có khả năng điều khiển
(uncontrollable variables)
◦ Chọn các biến trạng thái làm đơn giản thực tế
◦ Hiếu được mục đích của mô hình là rất cần thiết để xác định một tập các biến trạng thái phù hợp
◦ Các biến không điều khiển được là những đặc trưng của hệ thống,
Trang 234. Xác định các sự kiện có thể thay đổi trạng thái của hệ thống và
xác định tác động của mỗi sự kiện trên mỗi biến trạng thái
exogenous events (sự kiện ngoại sinh): Sự xuất hiện của chúng
không bị tác động bởi trạng thái của hệ thống, mặc dù chúng tác động đến trạng thái của hệ thống
endogenous events (sự kiện nội sinh): Sự xuất hiện của chúng có
thể phụ thuộc vào trạng thái của hệ thống
Trang 245 Chọn đơn vị thời gian mà mô phỏng sử dụng
Thang chia thời gian chính xác phụ thuộc vào tỉ lệ (ước lượng) tại
đó tiến trình trở nên được mô hình hóa cho các xuất hiện và là
mục tiêu của nghiên cứu.
Các hệ thống máy tính, các gói phần mềm mô phỏng và các ngôn
ngữ lập trình đều có thể làm việc với đơn vị thời gian rất nhỏ chọn đơn vị thời gian chủ yếu là thuận tiện cho người sử dụng.
Trang 256. Xác định (theo thống kê) ước lượng tại đó mỗi sự kiện xuất
hiện:
Xác định thời điểm sự kiện xuất hiện trong mối liên quan đến
những sự kiện xảy ra trước đó Cách tiếp cận này xác định
khoảng thời gian của mỗi bước trong chuỗi hành động mô
hình hóa một tiến trình phức tạp bằng cách kết hợp các mô hình với một số tiến trình
Trang 267. Xác định những thống kê muốn đạt được từ mô phỏng, dữ
liệu cần có để đạt được những thống kê đó.
8. Xác định trạng thái khởi đầu của hệ thống.
Trang 27 Các chương trình mô phỏng có thể viết trong ngôn ngữ vạn
năng như C hay Pascal Hầu hết các mô phỏng chuyên nghiệp trong kinh doanh sử dụng: GPSS, SLAM hay Simscript
Tiếp cận mang tính thỏa hiệp: đóng gói GAP cho FORTRAN, C
và C++ có các gói C++SIM, SIM++ và CSIM18
Trang 28 Một lần chạy mô phỏng sẽ cho biết hành vi của hệ thống (được
mô phỏng) ra sao đối với một lựa chọn cụ thể cho các biến điều khiển và 1 bộ các tham số
Lặp lại các tiến trình đối với mỗi lựa chọn của một bộ biến điều
khiển cho ta đánh giá được tác động của sự thay đổi các biến
điều khiển và giúp ta chọn được bộ tốt nhất
Trang 29 Một ví dụ: Barbershop
Phân tích các bước thiết kế mô hình mô phỏng sự kiện rời
rạc: cần mở bao nhiêu quầy thu tiền trong siêu thị?
Trang 30 (Reading more)
Trang 31 Queuing Models
Markop Process Models
Simulation, Queuing Theory, and Markov Process Compared
Optimization
Trang 32 Mô phỏng là nghiên cứu hệ thống từng bước thông qua các hoạt
động của nó Với kiểu thống kê, từ một lượng mẫu đủ lớn các hoạt động, có thể suy dẫn ra kết luận Trong khi đó, mô hình
hàng đợi đạt được thống kê các hành vi hệ thống một cách trực tiếp không cần theo những sự kiện riêng lẻ Những mô hình này đơn giản ở chỗ lý thuyết hàng đợi yêu cầu chấp nhận, nó xác
định hành vi bình thường của hệ thống nhanh hơn mô phỏng
Trang 33 Là mô hình tĩnh cho hệ thống động: mô tả trạng thái vững bền
trong đó một hệ thống ổn định chứ không phải là mô tả hành vi
của hệ thống từng phút từng phút ra sao
Mô tả hành vi hệ thống bằng các công thức Những công thức đó
có thể được đánh giá cho một tập bất kỳ các biến hệ thống (biến điều khiển) ta mong muốn, chứ không phải là các số được tính
toán cho một tập các tham số và phải tính toán lại từ đầu đối với
Trang 34 Các trạng thái có thể có của hệ thống nghiên cứu hệ thống; các biến và tổ hợp có thể của chúng trạng thái của hệ thống.
Tỉ lệ (rate) mà tại đó mỗi trạng thái thay đổi thành trạng thái khác được xác định như một hàm của tỉ lệ (rate) các giao dịch đến bên trong hệ thống và thời gian phục vụ của tiến trình hệ thống (state transition rates)
Trang 35 Nếu hệ thống ở trạng thái cân bằng (steady state): mỗi trạng thái
average transition rate into = average transition rate out of (Các
phương trình biểu diễn điều đó)
Giải các phương trình để tìm được các xác suất trạng thái
những thống kê khác cần quan tâm (như thời gian trung bình mà khách hàng phải chờ hay độ dài trung bình của hàng đợi,…)
Trang 36 Là mô hình tĩnh cho hệ thống động: mô tả trạng thái vững bền
trong một hệ thống ổn định chứ không phải là mô tả hành vi của
hệ thống từng phút từng phút ra sao
Mô tả hành vi hệ thống bằng các công thức Những công thức đó
có thể được đánh giá cho một tập bất kỳ các biến hệ thống (biến điều khiển) ta mong muốn, chứ không phải là các số được tính
toán đối với một tập các tham số và phải tính toán lại từ đầu đối
Trang 37Xét tòa nhà với việc đặt phone cho mỗi tầng Một người nào đó muốn gọi phone và khi tìm thấy một phone rỗi, họ sẽ gọi Một số người khi thấy phone bận, họ sẽ chờ cho đến khi phone trở thành rỗi Một số người khi thấy phone bận và có người khác đang chờ thì họ sẽ đến tầng khác
Trang 39Giả sử thời gian trung bình cho mỗi cuộc gọi là 5 phút Nếu một cuộc đàm thoại được thực hiện sẽ có 20% khả năng nó kết
thúc trong phút tiếp theo chuyển từ Busy(2) sang Idle (1) : 0.2/phút
nhưng chỉ nếu hệ thống đã bắt đầu hoặc không có một chuyển đổi nào khác có thể xuất hiện nữa
Trang 40 Tương tự 3 2 xuất hiện trong rate trung bình là 02P3
Giả sử rate trung bình của khách đến gọi điện thoại (giữa các
khoảng đến) là 10 phút rate đến là 0.1 khách/phút, có nghĩa là
cơ hội có một khách xuất hiện ở phút tiếp theo là 10% Ta có
12 xuất hiện trong rate trung bình là 0.1P1 và 23 là 0.1P2
Trang 41 Theo nguyên lý hàng đợi, có các phương trình cân bằng sau:
Trang 42Trong lý thuyết hàng đợi: một hệ thống có n trạng thái, luôn có n phương trình cân bằng trong Pi, tương đương với n-1 phương
trình độc lập tuyến tính Do đó cần n phương trình độc lập tuyến
tính để tìm n ẩn, ở đây từ sự kiện hệ thống luôn là một trong 3
trạng thái ta sẽ có thêm phương trình P1+P2+P3 = 1
Trang 43 Giải các phương trình nói trên, ta có được phát biểu xác suất cho mỗi trạng thái:
P1=4/7,
P2=2/7,
P3=1/7
Trang 44 P1=4/7, phone sẽ idle trong 4/7 thời gian, ngược lại nó
bận trong (P2+P3) = 3/7 thời gian Điều này dự báo tiền
thu được từ dịch vụ này Dựa vào đó có thể quyết định
có nên đầu tư không
Trang 45 Nếu cứ 10 phút có một khách hàng xuất hiện và họ rời
khỏi sau 5 phút, ta thấy phone bận 1/2 thời gian Việc
sử dụng ở mức thấp hơn phải là do khách hàng nhìn
thấy hàng chờ và bỏ đi Từ tỉ lệ sử dụng của 3/7 là 6/7,
điều ta mong muốn , chúng ta biết rằng 1/7 của khách
hàng tiềm ẩn nào đến đâu đó nữa Thông tin đó giúp
quyết định có nên lắp thêm 1 phone bên cạnh phone đã
Trang 46 Một người nào đó đang chờ 1/7 thời gian, khoảng 8.5
phút ngoài giờ hay trong mỗi giờ của ngày làm việc
Điều này đưa ra ý tưởng đặt máy bán nước giải khát
bên cạnh phone
Trang 47 Trung bình khách không bỏ đi ngay, chờ 1 phút 40
giây để dùng phone (không qua toán học mà đơn giản
là nằm trong bất cứ cuốn sách nào về lý thuyết hàng
đợi và nhiều phép toán phân tích) Người quản lý có
thể dùng thông tin về thời gian trung bình khách đợi để
cung cấp mức dịch vụ thỏa đáng
Trang 49Để nghiên cứu một số lựa chọn, ta biểu diễn các xác suất
chuyển đổi trạng thái bằng các ký hiệu đại số
Trang 50Dùng thuật ngữ ρ = λ / μ (utilization ratio), hệ phương trình
Trang 52Giải pháp tổng quát:
Những kết quả trên đều ứng với một giả thiết quan trọng : khoảng thời gian khách đến và thời gian của các cuộc gọi hoàn toàn ngẫu nhiên
Giả sử thời gian khách đến là hằng Một khách hàng xuất hiện
đúng lúc 1h, người khác đến sau đó 10 phút, người thứ 3 sau 20 phút, và cứ như vậy Cũng giả sử rằng mỗi cuộc gọi diễn ra trong đúng 5 phút Những phân phối này có cùng ý nghĩa như đã nói ở
Trang 53Quyết định thế nào
đây?
Hãy nghe ta rồi hắng quyết định