Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt.. Tổng quan kết cấu: Tất cả các phân tích, tính t
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUNG CƯ BÌNH MINH
GVHD: TS LÊ ANH THẮNG SVTH: NGUYỄN HOÀNG THÔNG MSSV: 13149163
Khoá : 2013
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2018
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2017
Trang 3ii
THANK YOU
Graduation essay is necessary for every student in the construction industry to finish learning process, beside that, it open the new way for student to the real life in future Graduation essay facilitate for each student to summarize and recapitulate their
knowledges, at the same time, collecting and bonus another information which they defect Practice computational and solve arises problem in the real life
With my Graduation essay, Intruction teacher and another teachers in construction
industry take many help, many teach by the devoted way I would like to say thank you That knowledge and experience is the foundation and the key to finish this Graduation essay
Because of limit Experiant, the mistake is unavoidable I hope to take your advice to
improve my knowledges
Finally, I wish you a good health, happiness and success in your life
Thank you!
TP.HCM, ngày 30tháng 06 năm 2018
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HOÀNG THÔNG
Trang 4iii
TÓM TẮT
Công trình: Chung cư BÌNH MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG THÔNG
Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Anh Thắng
Tổng quan kiến trúc: Chung cư gồm 1 tầng hầm và 18 tầng nổi(kể cả tầng mái) tọa lạc ở
quận 2 TP.HCM với quỹ đất xây dựng là 1479 m2 Mỗi tầng trong chung cư gồm 8 căn hộ được trang bị 1 thang máy và 1 thang bộ Công trình được thiết kế tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt
Tổng quan kết cấu: Tất cả các phân tích, tính toán và thiết kế đều đảm bảo điều kiện bền
và điều kiện sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn nước ngoài tương đương
- Hệ kết cấu theo phương đứng là hệ chịu lực khung vách
- Hệ kết cấu theo phương ngang là sàn phẳng bê tông cốt thép thông thường có bố trí dầm biên
- Giải pháp nền móng là móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép
Nội dung thiết kế: gồm 6 chương:
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Thiết kế và tính toán cầu thang bộ
- Chương 3: Thiết kế và tính toán sàn dầm tầng điển hình
- Chương 4: Thiết kế khung :
Mô hình,tính toán,thiết kế khung trục 2 và khung trục D
- Chương 5: Thiết kế móng:
Hồ sơ địa chất
Thiết kế móng cọc khoan nhồi
- Chương 6: Phần nâng cao :
Thiết kế móng cọc ép Thiết kế móng cọc ly tâm ứng suất trước Biện pháp thi công cọc khoan thả
Trang 5iv
ABSTRACT
Building: BÌNH MINH APARTMENT
Student: NGUYỄN HOÀNG THÔNG
Advisor: Dr Lê Anh Thắng
Overview of Architecture:
Q2 apartment is located in HO CHI MINH city that has cover an area of 1479 square meters Each story in apartment has 8 rooms and is equipped of 1 lifts and 1 staircases The building is designed to take maximum advantage of ventilation and natural light Typical apartments in the building are arranged lively, conveniently, reasonably, suitably with living habits of Vietnamese people
Overview of Structure: All of analyses, calculations and designs must be ensured strength
and stablity conditions according to current Vietnam standards and foreign standards
- The vertical structure system is reinforced concrete frame-wall
- The horizon structure system is reinforced concrete floor
- Solution of foundation is reinforced concrete square pile foundation
Design content: include 6 chapter:
- Chapter 1: Overview of Apartment
- Chapter 2: Calculate and design the typical staircase
- Chapter 3: Calculate and design the typical floor
- Chapter 4: Make model, calculate and design the typical frame wall
- Chapter 5: Foundation:
Synthesis of geological data
Design of bored pile foundation
- Chapter 6: Advanced section:
Design of driven foundation pile
Design of spun pile foundation
Manner of execution “Drop to hole”
Trang 6v
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khoa : Xây Dựng
Ngành : Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ BÌNH MINH
1 Số liệu ban đầu
Hồ sơ kiến trúc (đã chỉnh sửa các kích thước theo GVHD)
Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
a Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc
b Kết cấu
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
Tính toán, thiết kế dầm, sàn tầng điển hình
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 2 và khung trục D
4 Giáo viên hướng dẫn : TS LÊ ANH THẮNG
5 Ngày giao nhiệm vụ : 03/2018
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 30/06/2018
Tp HCM ngày 30 tháng 8 năm 2018
TS LÊ ANH THẮNG
Trang 7vi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Khoa : Xây Dựng
Ngành : Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ BÌNH MINH
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
TS LÊ ANH THẮNG
Trang 8vii
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên : NGUYỄN HOÀNG THÔNG MSSV: 13149163
Khoa : Xây Dựng
Ngành : Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ BÌNH MINH
CÂU HỎI
NHẬN XÉT
Tp HCM, ngày… tháng… năm 2017
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
TS CHÂU ĐÌNH THÀNH
Trang 9viii
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP v
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN vi
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN vii
MỤC LỤC viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH xv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1
1.1.1. Quy mô công trình 1
1.1.2. Mặt bằng 1
1.1.3. Mặt đứng 4
1.2.GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 4
1.2.1. Hệ thống điện 4
1.2.2. Hệ thống nước 4
1.2.3. Thông gió chiếu sáng 5
1.2.4. Phòng cháy thoát hiểm 5
1.2.5. Chống sét 5
1.2.6. Hệ thống thoát rác 5
1.3.GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 5
1.3.1. Bê tông, Cốt thép 5
1.3.2. Lớp bê tông bảo vệ 6
1.4.GIẢI PHÁP KẾT CẤU 6
1.4.1. Theo phương đứng 6
1.4.1.1. Hệ Khung 6
1.4.1.2. Hệ khung vách 6
1.4.1.3. Hệ khung lõi 7
1.4.2. Theo phương ngang 7
1.4.2.1. Sàn không dầm 7
1.4.3. Giải pháp thiết kế móng 7
1.4.4. Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiêt kế 7
1.4.5. Phần mềm ứng dụng 8
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG 9
2.1.GIỚI THIỆU CHUNG 9
2.2.CẤU TẠO CẦU THANG 9
2.3.TÍNH TOÁN CẦU THANG 10
2.3.1. Tĩnh tải 10
2.3.2. Hoạt tải 11
Trang 10ix
2.3.3. Tổng tải trọng 11
2.3.4. Sơ đồ tính và nội lực 11
2.3.5. Tính toán bố trí cốt thép 12
2.4.TÍNH TOÁN DẦM CẦU THANG 13
2.4.1. Tải trọng 13
2.4.2. Tính cốt thép 14
2.4.3. Tính thép đai 14
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN PHẲNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 17
3.1.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 17
3.1.1. Chiều dày sàn 17
3.1.2. Tiết diện vách 17
3.2.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 17
3.2.1. Tĩnh tải 17
3.2.2. Hoạt tải 18
3.3.TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 19
3.3.1. Khai báo tải trọng 19
3.3.2. Mô hình 20
3.3.3. Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực 22
3.3.4. Kiểm tra độ võng sàn 22
3.3.5. Tính toán và bố trí cốt thép 23
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG 28
4.1.GIỚI THIỆU CHUNG 28
4.2.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 28
4.3.CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 28
4.3.1. Tính toán tải gió 28
4.3.1.1. Gió tĩnh 28
4.3.1.2. Gió động 29
4.3.1.3. Nội lực và chuyển vị do tải trọng gió 34
4.3.2. Tải động đất 35
4.3.2.1. Tính toán động đất theo phương pháp phổ phán ứng 35
4.3.2.2. Điều kiện áp dụng 35
4.3.2.3. Tổ hợp các thành phần tác động động đất theo phương ngang 37
4.3.2.4. Tính toán động đất bằng phần mềm Etabs 2016 37
4.4.TỔ HỢP TẢI TRỌNG 39
4.5.KIỂM TRA CHUYỂN VỊ TẠI ĐỈNH CÔNG TRÌNH 40
4.6.TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 VÀ KHUNG TRỤC D 41
4.6.1. Tính thép cho dầm TCVN 5574-2012 41
4.6.1.1. Tính toán cốt thép dọc 41
Trang 11x
4.6.1.2. Cấu tạo kháng chấn cho dầm 54
4.6.1.3. Tính toán thép đai 54
4.6.2. Tính thép cho vách 56
4.6.2.1. Phương pháp tính toán 56
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN- THIẾT KẾ MÓNG 63
5.1.SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 63
5.2.PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI(PA1) 65
5.2.1. Sơ bộ kích thước cọc móng dưới cột và vách 65
5.2.2. Tính toán sức chịu tải của cọc móng dưới cột và vách 65
5.2.2.1. Theo vật liệu làm cọc (TCVN 5574 -2012) 65
5.2.2.2. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất đá (TCVN 10304: 2014) 66
5.2.2.3. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền: (Phụ lục G1,G2 TCVN 10304:2014) 68 5.2.2.4. Theo SPT (Phụ lục G.3.2 TCVN 10304:2014) 69
5.2.2.5. Tổng hợp sức chịu tải: 71
5.2.3. Sơ bộ kích thước cọc móng lõi thang 71
5.2.4. Tính toán sức chịu tải của cọc móng lõi thang 71
5.2.4.1. Theo vật liệu làm cọc (TCVN 5574 -2012) 71
5.2.4.2. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất đá (TCVN 10304: 2014) 72
5.2.4.3. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền(Phụ lục G1,G2 TCVN 10304:2014) 74 5.2.4.4. Theo SPT (Phụ lục G.3.2 TCVN 10304:2014) 75
5.2.4.5. Tổng hợp sức chịu tải: 76
5.2.5. Bố trí hệ móng công trình (Theo điều 7.1.11 TCVN 10304:2014) 77
5.2.6. TÍNH TOÁN – KIỂM TRA CHI TIẾT MÓNG 79
5.2.6.1. Tính toán móng M1 79
Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đầu cọc 79
Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phần mềm SAFE v2016: 81
Kiểm tra ổn định nền và độ lún cho móng 81
Kiểm tra xuyên thủng 83
Tính toán cốt thép đài móng bằng phần mềm SAFE 2016 84
5.2.6.2. Tính toán móng M3 85
Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đầu cọc 85
Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phần mềm SAFE v2016: 87
Kiểm tra ổn định nền và độ lún cho móng 88
Kiểm tra xuyên thủng 90
Tính toán cốt thép đài móng bằng phần mềm SAFE 2016 90
5.2.6.3. Thiết kế lõi thang máy 91
Trang 12xi
Kiểm tra phản lực đầu cọc 92
Kiểm tra ổn định nền và độ lún cho móng 93
Kiểm tra xuyên thủng 96
Tính toán cốt thép đài móng 96
CHƯƠNG 6: PHẦN MỞ RỘNG 97
6.1.TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 97
6.1.1. Sơ bộ kích thước cọc 97
6.1.2. Tính sức chịu tải của cọc 97
6.1.2.1. Theo vật liệu làm cọc(TCVN 5574-2012) 97
6.1.2.2. Theo chỉ tiêu cơ lý đất đá(7.2.2 TCVN 10304-2012) 98
6.1.2.3. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền(Phụ lục G1,G2 TCVN 10304:2014) 99 6.1.2.4. Theo SPT(Phụ lục G.3.2 TCVN 10304:2014) 101
6.1.3. Thiết kế móng lõi thang - M6(PA2) 103
6.1.3.1. Kiểm tra phản lực đầu cọc 104
6.1.3.2. Kiểm tra ổn định nền và độ lún cho móng 104
6.1.3.3. Kiểm tra xuyên thủng 107
6.1.3.4. Tính toán cốt thép đài móng 107
6.1.4 KIỂM TRA LẮP CẨU CỌC 108
6.1.3.5. Giai đoạn cẩu cọc 108
6.1.3.6. Giai đoạn dựng cọc 109
6.1.3.7. Kiểm tra cốt thép cọc ép 109
6.2.TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÓNG CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC(PA3) 109 6.2.1. Sơ bộ kích thước cọc 109
6.2.1.1. Vật liệu 109
6.2.1.2. Tính momen gây nứt 110
6.2.2. Tính sức chịu tải của cọc 112
6.2.2.1. Theo vật liệu làm cọc 112
6.2.2.2. Theo chỉ tiêu cơ lý đất đá(7.2.2 TCVN 10304-2014) 112
6.2.2.3. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền(Phụ lục G1, G2 TCVN 10304-2014) 114 6.2.2.4. Theo SPT(Phụ lục G3.2 TCVN 10304-2014) 115
6.2.3. Thiết kế móng lõi thang - M6 (PA3) 118
6.2.3.1. Kiểm tra phản lực đầu cọc 118
6.2.3.2. Kiểm tra ổn định nền và độ lún cho móng 119
6.2.3.3. Kiểm tra xuyên thủng 122
6.2.3.4. Tính toán cốt thép đài móng 122
Trang 13xii
Trang 14xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1- 1: Tổng hợp vật liệu sử dụng 6
Bảng 1- 2: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu 6
Bảng 2- 1: Tĩnh tải chiếu nghỉ 10
Bảng 2- 2: Tĩnh tải bản thang 11
Bảng 2- 3: Chiều dày tương đương của lớp cấu tạo 11
Bảng 2- 4: Tổng tải trọng tính toán 11
Bảng 2- 5: Kết quả tính toán cốt thép cầu thang 13
Bảng 2- 6: Tải trọng sàn cầu thang 13
Bảng 2- 7: Kết quả tính toán cốt thép dầm cầu thang 14
Bảng 3- 1: Tải trọng sàn thường 17
Bảng 3- 2: Tĩnh tải tường gạch 18
Bảng 3- 3: Tĩnh tải tường gạch ngăn quy về sàn 18
Bảng 3- 4: Hoạt tải phân bố đều trên sàn 18
Bảng 3- 5: Tổ hợp tải trọng 19
Bảng 3- 6: Kết quả tính toán thép sàn lớp trên(gối) 24
Bảng 3- 7: Kết quả tính toán thép sàn lớp dưới 26
Bảng 4- 1: Tổng hợp gió tĩnh 29
Bảng 4- 2: Bảng kết quả 12 Mode dao động 30
Bảng 4- 3: Các tham số ρ và χ 33
Bảng 4- 4: Tổng hợp gió 34
Bảng 4- 5: Các giá trị cho các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi theo phương đứng 35
Bảng 4- 6: Thông số đất nền tính động đất 36
Bảng 4- 7: Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải 39
Bảng 4- 8: Chuyển vị đỉnh công trình 40
Bảng 4- 9: Kết quả thép dọc hệ dầm biên 42
Bảng 4- 10: Nội lực và kết quả tính toán cốt thép của vách P1, P2, P3 59
Bảng 4- 11: Nội lực và kết quả tính toán cốt thép của vách P4, P5 61
Bảng 5- 1: Thống kê địa chất công trình 63
Bảng 5- 2:Thành phần kháng của đất trên thành cọc dưới cột và vách(PA1) 67
Bảng 5- 3: Thành phần kháng của đất lên thành cọc dưới cột và vách (theo chỉ tiêu cường độ đất nền)(PA1) 69
Bảng 5- 4: Thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo SPT)(PA1) 70
Bảng 5- 5: Tổng hợp sức chịu tải của cọc 71
Bảng 5- 6: Thành phần kháng của đất trên thành cọc móng lõi thang(PA1) 73
Bảng 5- 7: Thành phần kháng của đất lên thành cọc móng lõi thang (theo chỉ tiêu cường độ đất nền)(PA1) 75
Bảng 5- 8: Thành phần kháng của đất lên thành cọc móng lõi thang (theo SPT)(PA1) 76
Bảng 5- 9: Tổng hợp sức chịu tải của cọc dưới móng lõi thang(PA1) 76
Bảng 5- 10: Nội lực chân vách 77
Bảng 5- 11: Sơ bộ bố trí cọc khoan nhồi 78
Bảng 5- 12: Phản lực chân vách móng M1 79
Bảng 5- 13: Phản lực đầu cọc móng M1 79
Trang 15xiv
Bảng 5- 14: Phản lực đầu cọc móng M1 80
Bảng 5- 15: Phản lực đầu cọc móng M1 80
Bảng 5- 16: Tính toán cốt thép đài móng M1 (PA1) 85
Bảng 5- 17: Phản lực chân vách móng M3 85
Bảng 5- 18: Phản lực đầu cọc móng M3 86
Bảng 5- 19: Phản lực đầu cọc móng M3 87
Bảng 5- 20: Phản lực đầu cọc móng M3 87
Bảng 5- 21: Tính toán cốt thép đài móng M3 (PA1) 91
Bảng 5- 22: Phản lực chân vách móng M6 91
Bảng 5- 23: Bảng tính lún móng M6 (PA1) 95
Bảng 5- 24: Tính toán cốt thép đài móng M6(PA1) 96
Bảng 6- 1: Thành phần kháng của đất trên thành cọc ép(PA2) 99
Bảng 6- 2: Thành phần kháng của đất lên thành cọc ép (theo chỉ tiêu cường độ đất nền)(PA2) 100
Bảng 6- 3: Thành phần kháng của đất lên thành cọc ép (theo SPT)(PA2) 101
Bảng 6- 4: Tổng hợp sức chịu tải của cọc ép(PA2) 102
Bảng 6- 5: Sơ bộ bố trí cọc ép 103
Bảng 6- 6: Bảng tính lún móng M6 (PA2) 106
Bảng 6- 7: Tính toán cốt thép đài móng M6 (PA2) 108
Bảng 6- 8: Thông số kích thước cọc ly tâm 109
Bảng 6- 9: Thông số kỹ thuật cọc ly tâm 110
Bảng 6- 10: Thành phần kháng của đất trên thành cọc ly tâm(PA3) 113
Bảng 6- 11: Thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo chỉ tiêu cường độ đất nền)(PA3) 115
Bảng 6- 12: Thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo SPT)(PA3) 115
Bảng 6- 13: Tổng hợp sức chịu tải của cọc ly tâm(PA3) 116
Bảng 6- 14: Sơ bộ bố trí cọc ly tâm 117
Bảng 6- 15: Bảng tính lún móng M6 (PA3) 121
Bảng 6- 16: Tính toán cốt thép đài móng M6 (PA3) 123
Trang 16xv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1- 1: Mặt bằng tầng điển hình 1
Hình 1- 2: Mặt bằng tầng hầm 2
Hình 1- 3: Mặt bằng tầng trệt 2
Hình 1- 4: Mặt đứng 4
Hình 2- 1: Mặt bằng bố trí bậc cầu thang 9
Hình 2- 2: Chi tiết bậc thang 10
Hình 2- 3: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên bản thang Error! Bookmark not defined Hình 2- 4: Biểu đồ moment của bản thang 12
Hình 2- 5: Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực dầm 14
Hình 3- 1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 19
Hình 3- 2: Mô hình trong safe 20
Hình 3- 3: Chia dải sàn theo phương X 21
Hình 3- 4: Chia dải sàn theo phương Y 21
Hình 3- 5: Moment Strip theo phương X 22
Hình 3- 6: Moment Strip theo phương Y 22
Hình 3- 7: Độ võng sàn xuất từ Safe 23
Hình 4- 1: Sơ đồ tính động lực học của gió 30
Hình 4- 2: Xác định hệ số i 32
Hình 4- 3: Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan 33
Hình 4- 4: Khai báo phổ phản ứng 37
Hình 4- 5: Khai báo trường hợp tải trọng động đất 38
Hình 4- 6: Mô hình khung bằng phần mềm etabs 2016 40
Hình 4- 7: Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 54
Hình 4- 8: Nội lực trong vách 57
Hình 4- 9: Biểu đồ ứng suất tại các điểm trên mặt cắt 57
Hình 5- 1: Biểu đồ xác định hệ số α 69
Hình 5- 2: Biểu đồ xác định hệ số αp 70
Hình 5- 3: Mặt bằng bố trí cọc khoan nhồi 78
Hình 5- 4: Mặt bằng bố trí móng M1 79
Hình 5- 5: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng M1 (combo11) 81
Hình 5- 6: Biểu đồ moment theo dãy strip móng M1(MA1) 84
Hình 5- 7: Mặt bằng bố trí cọc móng M3 85
Hình 5- 8: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng M3 (combo11) 88
Hình 5- 9: Biểu đồ moment theo dãy strip móng M3 (PA1) 91
Hình 5- 10: Mặt bằng móng M6(PA1) 92
Hình 5- 11: Phản lực đầu cọc móng M6(PA1) 93
Hình 5- 12: Biểu đồ mômen theo dãy trip móng M6 96
Hình 6- 1: Mặt bằng bố trí cọc ép 102
Hình 6- 2: Mặt bằng móng M6(PA2) 103
Hình 6- 3: Phản lực đầu cọc móng M6(PA2) 104
Hình 6- 4: Biểu đồ mômen theo dãy trip móng M6(PA2) 107
Hình 6- 5: Sơ đồ tính giai đoạn cẩu cọc 108
Trang 17xvi
Hình 6- 6: Sơ đồ tính giai đoạn lắp cọc 109
Hình 6- 7: Mặt cắt ngang cọc ly tâm 110
Hình 6- 8: Mặt bằng bố trí cọc ly tâm(PA3) 117
Hình 6- 9: Mặt bằng móng M6(PA3) 118
Hình 6- 10: Phản lực đầu cọc móng M6(PA3) 119
Hình 6- 11: Biểu đồ mômen theo dãy trip móng M6(PA3) 122
Trang 181
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1.1 Quy mô công trình
Công trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 14 tầng điển hình và 1 tầng mái Công trình có chiều cao tại đỉnh là 59.5 m (tính từ cos ±0.000m), mặt đất tự nhiên ở cao độ -1.5m so với cos ±0.000m, sàn tầng trệt ở vị trí cos ±0.000m
Chiều sâu tầng hầm là -1.5m so với mặt đất tự nhiên
Diện tích xây dựng: 29m x 51m = 1479 m2
1.1.2 Mặt bằng
Mặt bằng công trình bố trí mạch lạc Hệ thống giao thông đứng bao gồm 1 thang máy, 1 cầu thang bộ bố trí ngay giữa công trình nhằm thuận tiện cho việc đi lại, thoát hiểm phục vụ cho dân cư sinh sống trong công trình Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
Tầng hầm nằm ở code cao độ -3m có dùng làm chỗ để xe đạp, xe máy và xe ôtô Được bố trí 1 ram dốc (i=15%) Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
Hình 1- 1: Mặt bằng tầng điển hình
Trang 192 Hình 1- 2: Mặt bằng tầng hầm
Hình 1- 3: Mặt bằng tầng trệt
Trang 203
Tầng trệt, tầng lửng: Dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực
Tầng 2 – 16 chiều cao tầng 3.5 m, mỗi tầng bố trí 8 căn hộ:
Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch chiều dày 100mm xây đặc hoặc rỗng ngăn cách các phòng Tường bao che và tường ngăn các căn hộ có chiều dày 200mm
Các tầng có đóng trần thạch cao (trừ tầng hầm chỉ có đường ống kỹ thuật)
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai
Trang 21Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát
1.2.2 Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ
Trang 225
Giải pháp kết cấu sàn là sàn không dầm, không có mũ cột, chỉ đóng trần ở khu vực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm giảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiên cứu và giải quyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa
Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
1.2.3 Thông gió chiếu sáng
Bốn mặt của công trình đều có ban công thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài
ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng
1.2.4 Phòng cháy thoát hiểm
Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2 Các tầng lầu đều có cầu thang bộ đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy
1.2.5 Chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
1.2.6 Hệ thống thoát rác
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
1.3 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU
1.3.1 Bê tông, Cốt thép
- Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình
- Vật liệu có giá thành hợp lý
- Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào
- Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép
bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép
Trang 231.3.2 Lớp bê tông bảo vệ
Bảng 1- 2: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu
Sàn BTCT (tiếp xúc với đất hoặc thời tiết
- Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu tải trọng ngang kém, sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10-12 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8 và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp
1.4.1.2 Hệ khung vách
- Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng
Trang 247
- Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau nhưng vừa
có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép
- Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, được đổ toàn khối bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước
- Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40m
trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau
1.4.2 Theo phương ngang
1.4.2.1 Sàn không dầm
Gồm các bản kê trực tiếp lên vách
Ưu điểm: chiều cao kết cấu nhỏ, giảm được chiều cao công trình, tiết kiệm
và dễ phân chia không gian sử dụng Thi công nhanh hơn so với sàn có dầm
vì không mất công gia công cốp pha và cốt thép dầm, cốt thép sàn tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng cốp pha cũng thuận tiện hơn
Nhược điểm: các cột không có dầm liên kết với nhau vì vậy độ cứng sẽ nhỏ hơn so với sàn dầm, khả năng chịu lực theo phương ngang cũng kém hơn Thường tải trọng ngang sẽ để cho hệ vách chịu Ngoài ra sàn phải có chiều dày lớn để tăng khả năng chống chọc thủng và đảm bảo khả năng chịu uốn
1.4.3 Giải pháp thiết kế móng
Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống móng Với quy mô công trình lớn cũng như công năng công trình chủ yếu là khu thương mại, giải pháp móng đề phương án móng phổ biến hiện nay là móng cọc khoan nhồi
1.4.4 Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiêt kế
TCVN 2737:1995 Tải trọng về tác động
TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió;
TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất;
Trang 258
TCVN 5574:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép;
TCVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5575:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép;
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
1.4.5 Phần mềm ứng dụng
- Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS 2016, SAFE 2016
- Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA
- Bản vẽ sử dụng Autocad 2017
Trang 269
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Hình 2- 1: Mặt bằng bố trí bậc cầu thang Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang phải được bố trí ở vị trí thuận tiện
nhất, đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt
Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm
mỹ của công trình
2.2 CẤU TẠO CẦU THANG
Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết kế Chiều cao tầng điển hình là 3.5 m, sử dụng loại cầu thang 2 vế Một vế gồm 12 bậc thang, mỗi bậc có kích thước l x b x h = 1600 x 300 x 160 (mm), được xây bằng gạch thẻ
Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là:
Trang 2710
2.3 TÍNH TOÁN CẦU THANG
2.3.1 Tĩnh tải
Đối với bản chiếu nghỉ
Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang (Tính trên 1m dài)
Bảng 2- 1: Tĩnh tải chiếu nghỉ
Bản Chiếu Nghĩ Vật Liệu Chiều dày
(m)
Khối Lượng (daN/m3)
HSVT
n
Tải trọng tính toán (daN/m2)
Trang 2811
Bảng 2- 2: Tĩnh tải bản thang
Bản thang Vật Liệu
Chiều dày (m)
Khối Lượng (daN/m3)
HSVT
n
Tải trọng tính toán (daN/m2)
Phương Đứng có lan can 30daN/m 657.39
Đối với bản thang nghiêng
Bảng 2- 3: Chiều dày tương đương của lớp cấu tạo Chiều dày lớp đá hoa cương Chiều dày lớp vữa xi măng Chiều dày lớp
bậc thang gạch theo phương nghiêng
Phương ngang
Hoạt tải tính toán
ptt(kN/m)
Tổng tải trọng tính toán qtt = gtt + ptt(kN/m)
2.3.4 Sơ đồ tính và nội lực
Các vế thang đối xứng, nên ta chỉ tính một vế
Cắt một dải bề rộng 1(m) dọc theo bản cầu thang, xem bản cầu thang như một dầm đơn giản kích thước bxh = 1x0.12(m2)
Trang 29Minh hoạ sơ đồ tính và nội lực (đơn vị moment là kNm/m)
Hình 2- 3: Biểu đồ moment của bản thang
Từ kết quả nội lực ta chọn kết quả moment dương lớn nhất để tính cốt thép giữa nhịp
và moment âm nhỏ nhất để tính cốt thép ở gối Ở nơi giao nhau giữa bản thang và bản chiếu nghỉ cần xét cả moment âm và momen dương
Phản lực gối tựa: RA = 22.29 kN; RB = 26.33 kN
2.3.5 Tính toán bố trí cốt thép
Trình tự tính toán như sau:
Trang 30Chọn a = 20 mm
Với: b = 1000 mm; ho = 120 - 20 = 100 mm
Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:
Bảng 2- 5: Kết quả tính toán cốt thép cầu thang
Vị trí Momen
thép
As chọn
(%)
Đoạn gãy 10.67 17 0.06 0.07 3.03 Ø10a200 3.93 0.30
2.4 TÍNH TOÁN DẦM CẦU THANG
2.4.1 Tải trọng
Bảng 2- 6: Tải trọng sàn cầu thang
Sàn cầu thang Vật Liệu
Chiều dày (m)
Khối Lượng (daN/m 3 )
HSVT (nc)
Tải trọng tính toán (daN/m 2 )
Do bản thang truyền vào, là phản lực tại các gối tựa tại chiếu nghỉ được quy về phân
bố đều (RA=22.29kN, RB=26.33 kN trên 1m dài bản)
Tải trọng do ô sàn truyền vào:
Trang 31Lực cắt lớn nhất tại gối : Q=62.86(KN)
Khả năng chịu cắt của bê tông:
Trang 32Thép đai được bố trí thỏa mãn bước đai S min(S ,Stt max,S ,Sct dd)
Bước cốt đai tính toán theo cấu tạo: Stt
Bước cốt đai tính toán lớn nhất:
Bước cốt đai chọn theo cấu tạo: Sct
Bước đai tính toán theo động đất: Sdd 100(mm)
Bước cốt đai được chọn: Smin(S ,Stt max,S ,Sct dd) 100(mm)
Kiểm tra điều kiện sau khi chọn cốt đai:
2
2 sw
Thỏa điều kiện
Cốt đai được bố trí trên hai đầu dầm 1L
43.3(cm) 433(mm)6286
Trang 3316
Cốt đai được bố trí trên giữa dầm 1L
2 là Ø8a200 vì được chọn theo cấu tạo
Trang 3417
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN PHẲNG TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC
3.1.1 Chiều dày sàn
Sơ bộ chiều dày sàn tầng điển hình, tầng hầm, sân thượng, mái
- Chiều dày sàn tầng điển hình hs = 250mm
- Chiều dày sàn tầng hầm được chọn để thỏa khả năng chịu tải trọng lớn cũng như khả năng chống thấm cho sàn nên sinh viên chọn: hs = 300 mm
- Chiều dày sàn sân thượng hs =250mm
- Chiều dày sàn mái chọn: hs = 120 mm
Sơ bộ kích thước dầm biên: 300 × 600 mm
3.1.2 Tiết diện vách
Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số
tầng,… đồng thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 TCXD 198 – 1997: Nhà
cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
Độ dày của thành vách (b) chọn không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng
Kích thước vách BTCT được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất,…
Chọn chiều dày vách t w = 0.35 m cho tất cả các vách cứng trên mặt bằng
3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
3.2.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn
Bảng 3- 1: Tải trọng sàn thường STT Các lớp
cấu tạo
sàn
Chiều dày Trọng
lượng riêng (KN/m³)
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (KN/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn (KN/m2)
Trang 3518
Tải tường tường bao quanh dầm biên được tính theo công thức: gtt n qt ht
Bảng 3- 2: Tĩnh tải tường gạch Các loại tường gạch δt
(m)
h (m)
qt (kN/m2)
gt.tc(kN/m)
Tải tường ngăn quy về sàn:
Trong đó:
n = 1.1: hệ số vượt tải
δ: chiều dày tường
h: chiều cao tường
l: Tổng chiều dài tường
Trọng lượng riêng của tường
Bảng 3- 3: Tĩnh tải tường gạch ngăn quy về sàn Chiều dày
(m)
Tải trọng (kN/m2)
Chiều cao (m)
Chiều dài (m)
Diện Tích Sàn (m2)
Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3- 4: Hoạt tải phân bố đều trên sàn STT Loại sàn nhà Hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m2)
2 t
Trang 36Comb2
(Chuyển vị)
Trang 37- Dãy trên cột (Column Strip) với bề rộng bằng ¼ nhịp
- Dãy giữa nhịp (Middle Strip) với bề rộng bằng ½ nhịp
Trang 3821 Hình 3- 3: Chia dải sàn theo phương X
Hình 3- 4: Chia dải sàn theo phương Y
Trang 3922
3.3.3 Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực
Hình 3- 5: Moment Strip theo phương X
Hình 3- 6: Moment Strip theo phương Y
3.3.4 Kiểm tra độ võng sàn
Ta dùng combo chuyển vị để tính (giá trị tải trọng tiêu chuẩn):
Trang 4023
Hình 3- 7: Độ võng sàn xuất từ Safe Dựa vào biểu đồ chuyển vị ta nhận thấy
max µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%
µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa
s
RR