TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO CẤP LIBERTY Số liệu ban đầu o Hồ sơ kiến trúc Sưu tầm công trình thực tế bên ngoài o Hồ sơ khảo sát địa chất TP Hồ Chí Minh, nơi công
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUNG CƯ CAO CẤP LIBERTY
GVHD: ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH
SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÁNH
SKL 0 0 8 4 0 1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD : ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH SVTH : NGUYỄN NGỌC CHÁNH MSSV : 14149015
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên : NGUYỄN NGỌC CHÁNH MSSV: 14149015
Khoa : Xây Dựng
Ngành : CNKT Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO CẤP LIBERTY
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên : NGUYỄN NGỌC CHÁNH MSSV: 14149015
Khoa : Xây Dựng
Ngành : CNKT Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO CẤP LIBERTY
Họ và tên Giáo viên phản biện : Th.S NGUYỄN VĂN KHOA
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày …tháng 07 năm 2018
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời mở đầu em không biết nói gì hơn ngoài hai từ “cảm ơn” Thầy Cô đã tâm huyết truyền
đạt những kiến thức quý báu đến tụi em Cảm ơn mái trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật,
cảm ơn toàn thể quý thầy cô khoa Xây Dựng đã đón nhận em, đã dìu dắt hướng dẫn em
trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy
cô truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa, là hành trang bước vào nghề
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em vô cùng biết ơn đến thầy Lê
Phương Bình, thầy đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ em hoàn thành đồ án Thầy đã làm thay
đổi cách suy nghĩ, giúp em tiếp cận vấn đề một cách đơn giản, dễ hiểu Những câu chuyện,
bài giảng thầy kể là những tâm huyết của thầy với nghề giáo Em rất vui và may mắn khi
được làm học trò của thầy
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ của bạn
bè, các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó đồ án
tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiết sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý
Thầy Cô để em củng cố và hoàn thiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp
tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 07 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO CẤP LIBERTY
Số liệu ban đầu
o Hồ sơ kiến trúc (Sưu tầm công trình thực tế bên ngoài)
o Hồ sơ khảo sát địa chất (TP Hồ Chí Minh, nơi công trình xây dựng)
2) Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
2.1 Kiến trúc
o Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc (20%)
2.2 Kết cấu
o Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình (sàn dầm)
o Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
o Mô hình, tính toán, thiết kết khung trục 2 và khung trục C
o Nền móng: phương án cọc khoan nhồi
o Nâng cao: thiết kế sàn tầng điển hình phương pháp sàn phẳng
3) Thuyết minh và bản vẽ
o 01 Thuyết minh và 01 Phụ lục
o 34 bản vẽ A1 (6 Kiến trúc, 20 kết cấu)
4) Cán bộ hướng dẫn : ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH
5) Ngày giao nhiệm vụ : 01/02/2017
6) Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 2/07/2018
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 Xác nhận của GVHD Xác nhận của BCN khoa
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ 1
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2
1.2.1 Vị trí công trình 2
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình 2
1.2.3 Các chỉ tiêu xây dựng chính 3
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH 3
1.3.1 Quy hoạch 3
1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng 3
1.3.3 Giải pháp kiến trúc 4
1.4 CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 4
1.4.1 Hệ thống chiếu sang 4
1.4.2 Hệ thống điện 5
1.4.3 Hệ thống cấp nước 5
1.4.4 Hệ thống thoát nước 5
1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 5
1.4.6 Hệ thống chống sét 5
1.4.7 Hệ thống thoát rác 5
1.5 HỆ THỐNG KHÍ HẬU, THỦY VĂN 5
CHƯƠNG 2 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 7
2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 7
2.1.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất 7
2.1.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai 7
2.2 Phương pháp xác định nội lực 7
CHƯƠNG 3 TẢI TRỌNG VÀ THÔNG SỐ VẬT LIỆU 9
3.1 THÔNG SỐ VẬT LIỆU 9
Trang 83.2.1 Tĩnh tải 10
3.2.2 Hoạt tải 12
CHƯƠNG 4 THIẾT KÊ CẦU THANG 14
4.1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 14
4.1.1 Cầu thang bộ tầng 2 đến tầng 16, nằm giữa trục B-C 14
4.2 VẬT LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC SƠ BỘ BẢN THANG: 15
4.2.1 Vật liệu: Xem chi tiết chương 3 15
4.2.2 Kích thước sơ bộ: 15
4.3 Tải trọng cầu thang: 15
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng 15
4.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 16
4.3.3 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới 17
4.4 TÍNH TOÁN BẢN THANG 18
4.4.1 Sơ đồ tính bản chiếu tới 18
4.4.2 Nội lực bản chiếu tới 18
4.4.3 Sơ đồ tính bản thang và bản chiếu nghỉ 19
4.4.4 Nội lực bản thang và bản chiếu nghỉ 19
4.4.5 Tính thép 19
4.5 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI 21
4.5.1 Tải trọng 21
4.5.2 Sơ đồ tính 21
4.5.3 Nội lực 21
4.5.4 Tính thép 22
4.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CẦU THANG 23
4.6.1 Kiểm tra độ võng của bản thang 23
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN 24
5.1 CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU SÀN 24
5.1.1 Hệ sàn sườn toàn khối loại bản dầm 24
Trang 95.2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn 27
5.2.3 Nội lực sàn tầng điển hình 27
5.2.4 Tính toán kiểm tra độ võng của sàn 28
5.2.5 Tính toán và bố trí cốt thép 30
5.3 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (PHƯƠNG ÁN SÀN PHẲNG) 30
5.3.1 Chọn kích thước sơ bộ 30
5.3.2 Tải trọng tác dụng 30
5.3.3 Tính toán thiết kế sàn 30
5.3.4 Tính toán võng sàn 32
5.3.5 Tính toán thép chon sàn 33
5.3.6 Kiểm tra chọc thủng mũ cột 34
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG 35
6.1 Mở đầu 35
6.2 Nhận xét tổng quan 35
6.3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 36
6.4 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM, CỘT, VÁCH 36
6.5 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 36
6.5.1 Tĩnh tải 36
6.5.2 Hoạt tải 36
6.5.3 Tính toán tải gió 36
6.5.4 Tính toán thành phần động đất 41
6.6 Tổ hợp tải trọng 43
6.7 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH VÀ VẤN ĐỀ DAO ĐỘNG 46
6.7.1 Chuyển vị đỉnh: 46
6.8 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG 46
6.8.1 Kết quả nội lực 46
6.8.2 Tính toán thiết kế dầm 49
6.8.3 Tính toán cốt đai gia cường giữa dầm phụ và dầm chính 52
6.8.4 Cấu tạo kháng chấn cho dầm 53
Trang 106.8.6 Tính toán cốt thép cột 55
6.8.7 Tính toán thiết kế vách 58
CHƯƠNG 7 THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 65
7.1 TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 65
7.2 ĐỊA CHẤT CỦA KHU ĐẤT XÂY DỰNG 65
7.3 TỔNG HỢP ĐỊA CHẤT 66
7.4 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 67
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MÓNG 68
8.1 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 68
8.1.1 Tổng quan về móng cọc khoan nhồi 68
8.1.2 Tính toán móng M1 phương án cọc khoan nhồi 72
8.1.3 Tính toán móng M2 phương án cọc khoan nhồi 82
8.1.4 Tính toán móng M3 phương án cọc khoan nhồi 89
8.1.5 Tính toán móng M4 phương án cọc khoan nhồi 97
8.1.6 Thiết kế móng lõi thang MLT 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Sàn tầng điển hình 10
Bảng 3.2 Sàn tầng trệt 10
Bảng 3.3 Sàn tầng hầm 11
Bảng 3.4 Sàn mái 11
Bảng 3.5 Sàn vệ sinh 12
Bảng 3.6 Tải tường xây 12
Bảng 3.7 Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995 13
Bảng 4.1 Kích thước thang theo kiến trúc: 15
Bảng 4.2 Tải các lớp cấu tạo bản thang 16
Bảng 4.3 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 17
Bảng 4.4 Tải trọng tác dụng lên chiếu tới 17
Bảng 4.5 Giá trị mô men theo phương pháp tra bảng 18
Bảng 4.6 Kết quả tính thép 20
Bảng 4.7 Kết quả tính thép 20
Bảng 4.8 Kết quả tính thép 22
Bảng 5.1 Sơ bộ tiết diện dầm 26
Bảng 5.2 Sơ bộ tiết diện cột 26
Bảng 6.1 Kết quả tính toán gió tĩnh theo phương X và phương Y 37
Bảng 6.2 Kết quả 12 mode dao động 39
Bảng 6.3 Các trường hợp tải trọng 43
Bảng 6.4 Tổ hợp tải trọng 44
Bảng 6.5 Bảng chuyển vị đỉnh công trình 46
Bảng 6.6 Nội lực vách P2 61
Bảng 7.1 Tổng hợp địa chất 66
Bảng 8.1 Tính giá trị fi x li cho các phân lớp chia theo chỉ số SPT(cho đất dính) 70
Bảng 8.2 Tính giá trị fi x li cho các phân lớp chia theo chỉ số SPT(cho đất dính) 71
Bảng 8.3 Tính giá trị fi x li cho các phân lớp chia theo chỉ số SPT(cho đất rời) 72
Bảng 8.4 Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M1 73
Bảng 8.5 Vị trị cọc trong móng M1 73
Bảng 8.6 Kết quả tính Pmax – Pmin ở móng M1 74
Bảng 8.7 Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất ở móng M1 78
Bảng 8.8 Bảng tính lún cho móng M1 79
Bảng 8.9 Kết quả tính thép móng M1 – Phương án cọc khoan nhồi 82
Trang 12Bảng 8.12 Kết quả tính thép móng M2 – Phương án cọc khoan nhồi 88
Bảng 8.13 Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M3 89
Bảng 8.14 Vị trí cọc trong móng M3 89
Bảng 8.15 Kết quả tính Pmax – Pmin ở móng M1 90
Bảng 8.16 Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất ở móng M1 94
Bảng 8.17 Bảng tính lún cho móng M1 95
Bảng 8.18 Kết quả tính thép móng M1 – Phương án cọc khoan nhồi 97
Bảng 8.19 Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M4 98
Bảng 8.20 Vị trí cọc trong móng M4 99
Bảng 8.21 Kết quả tính Pmax – Pmin ở móng M4 100
Bảng 8.22 Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất ở móng M4 104
Bảng 8.23 Bảng tính lún cho móng M4 104
Bảng 8.24 Kết quả tính thép móng M4 – Phương án cọc khoan nhồi 107
Bảng 8.25 Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất ở móng M1 112
Bảng 8.26 Kết quả tính thép móng MLT – Phương án cọc khoan nhồi 115
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí công trình được chụp từ Google Earth 2
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang 14
Hình 4.2 Mặt cắt cầu thang 14
Hình 4.3 Cấu tạo bản thang 15
Hình 4.4 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 16
Hình 4.5 Sơ đồ tính bản chiếu tới 18
Hình 4.6 Sơ đồ tính cầu thang 19
Hình 4.7 Nội lực cầu thang 19
Hình 4.8 Tải trọng bản thang và bản chiếu tới truyền vào dầm 21
Hình 4.9 Sơ đồ tính dầm chiếu tới trong combo (HT1+HT2) 21
Hình 4.10 Nội lực dầm chiếu tới 21
Hình 4.11 Lực cắt dầm chiếu tới 22
Hình 4.12 Độ võng đàn hồi của cầu thang theo tải trọng tiêu chuẩn 23
Hình 5.1 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình 25
Hình 5.2 Mô hình sàn trong SAFE V16 27
Hình 5.3 Biểu đồ momen theo phương X,Y 28
Hình 5.4 Độ võng dài hạn của sàn xuất từ SAFE 29
Hình 5.5 Độ võng ngắn hạn của sàn xuất từ SAFE 29
Hình 5.6 Mô hình sàn phẳng trong safe 31
Hình 5.7 Moment phương x theo dãy strip 31
Hình 5.8 Moment phương y theo dãy strip 32
Hình 5.9 Độ võng dài hạn của sàn xuất từ SAFE 33
Hình 6.1 Mặt bằng kí hiệu cột, dầm, sàn tầng điển hình 35
Hình 6.2 Sơ đồ tính toán động lực tải gió tác dụng lên công trình 38
Hình 6.3 Mô hình 3D của công trình ETABS 38
Hình 6.4 Sơ đồ tính toán gió động lên công trình 39
Hình 6.5 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian 40
Hình 6.6 Chuyển vị đỉnh tổ hợp CV1,CV2 46
Hình 6.7 Biểu đồ Moment và lực cắt trục C 47
Hình 6.8 Biểu đồ Moment và lực cắt trục 2 48
Hình 6.9 Biểu đồ Moment dầm tầng điển hình 49
Hình 6.10 Đoạn gia cường cốt treo tại vị trí dầm phụ gối lên dầm chính 52
Hình 6.11 Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 54
Hình 6.12 Sơ đồ nội lực với độ lệch tâm 56
Hình 6.13 Nội lực trong vách 58
Trang 14Hình 6.15 Kết quả vách P2 trên ETABS 9.7.4 63
Hình 6.16 Kết quả vách P1 trên ETABS 9.7.4 63
Hình 7.1 Trụ địa chất 67
Hình 8.1 Bố trí cọc khoan nhồi trong móng M1 73
Hình 8.2 Kết quả phản lực đâu cọc móng M1 81
Hình 8.3 Kết quả moment phương x phương y trong móng M1 81
Hình 8.4 Mặt bằng móng M2 82
Hình 8.5 Kết quả phản lực đầu cọc móng lõi thang 83
Hình 8.6 Tháp xuyên thủng móng M2 – Cọc khoan nhồi 87
Hình 8.7 Moment phương X và phương Y trong móng M2 88
Hình 8.8 Bố trí cọc khoan nhồi móng M3 89
Hình 8.9 Mặt cắt xuyên thủng móng M3 95
Hình 8.10 Kết quả phản lực đâu cọc móng M1 96
Hình 8.11 Kết quả moment phương X và phương Y 97
Hình 8.12 Bố trí cọc khoan nhồi móng M4 99
Hình 8.13 Khối móng quy ước M4 102
Hình 8.14 Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M4 105
Hình 8.15 Kết quả phản lực đâu cọc móng M4 106
Hình 8.16 Moment phương X và phương Y trong móng M4 107
Hình 8.17 Mặt bằng móng lõi thang MLT 108
Hình 8.18 Kết quả phản lực đầu cọc móng lõi thang 109
Hình 8.19 Tháp xuyên thủng móng lõi thang MLT – Cọc khoan nhồi 113
Hình 8.20 Moment lớp dưới phương X trong móng MLT 114
Hình 8.21 Moment lớp dưới phương Y trong móng MTL 114
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
- Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc
tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh
và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
- Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng
Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp
lý nhất
- Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
- Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân
- Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
- Chính vì thế, công trình CHUNG CƯ CAO CẤP LIBERTY được thiết kế và xây
dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
Trang 161.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1 Vị trí công trình
Địa chỉ: 74 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Thuận, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Vị trí công trình được chụp từ Google Earth
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình
- Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 16 tầng cao 53.7m, gồm 12 loại căn hộ:
+ Căn hộ 1: diện tích xây dựng 96m2 gồm 2 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp, lô gia
+ Căn hộ 2: diện tích xây dựng 84m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách phòng ăn, bếp, lô gia
+ Căn hộ 3: diện tích xây dựng 75m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp, lô gia
+ Căn hộ 4: diện tích xây dựng 78,4m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn,bếp, lô gia
+ Căn hộ 5: diện tích xây dựng 96m2 gồm 2 phòng ngủ, wc phòng khách, phòng ăn, bếp và lô gia
+ Căn hộ 6: 84 m2 diện tích xây dựng gồm 02 phòng ngủ , wc, bếp, phòng khách, phòng ăn, lô gia
+ Căn hộ 7: diện tích xây dựng 75m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp, lô gia
+ Căn hộ 8: diện tích xây dựng 78,4m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng
Trang 17+ Căn hộ 10: diện tích xây dựng 84 m2 gồm 02 phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công
+ Căn hộ 11: diện tích xây dựng 78,4m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn,bếp, lô gia
+ Căn hộ 12: diện tích xây dựng 75m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp, lô gia
+ Tầng hầm: cao 3 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện
và chỗ để xe
+ Tầng trệt: cao 4,2m là một trung tâm thương mại
+ Tầng 2-16 cao 3,3 gồm các loại căn hộ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 ,12 hướng vào nhau thông qua hệ thống hành lang
+ Tầng 16 (tầng thượng) là khu kỹ thuật các hệ thống cung cấp nước cho chung cư
- Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất
- Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay
1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng
- Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1326m2)
- Tầng hầm nằm ở code - 6.000m được bố trí 4 ram dốc tách biệt lối lên và xuống mỗi bên với độ dốc i = 20.5% trên cùng một mặt tiền đường Nguyễn Thị Thập Vì công năng của công trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu lượng xe cộ xuống hầm khá đông chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lí công trình
- Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm Hệ thống phòng cháy chữa
Trang 18xảy ra
- Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38 mm tạo vẻ đẹp sang trọng cho khu trung tâm thương mại
- Tầng điển hình (2 16) được dùng làm căn hộ cao cấp phục vụ cho người dân với
12 căn hộ mỗi tầng Trên mặt bằng tầng điển hình còn bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng cho công trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥ 2.2m) Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hóng mát với hành lang an toàn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được
1.3.3.2 Giải pháp hình khối
- Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền Tạo hình kiến trúc của công trình là sự kết hợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng Có lẽ cũng chính
vì vậy mà công trình chung cư cao cấp này mang tên LIBERTY (có nghĩa là tự do)
1.3.3.3 Giải pháp giao thông
- Giao thông theo phương ngang là hàng lang giữa rộng 2.2m và 4.8m Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 4 thang máy Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ
1.4 CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1.4.1 Hệ thống chiếu sang
- Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
- Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
- Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt
Trang 191.4.2 Hệ thống điện
- Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình
Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng,
dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng
1.4.3 Hệ thống cấp nước
- Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật
1.4.4 Hệ thống thoát nước
- Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
- Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở
1.5 HỆ THỐNG KHÍ HẬU, THỦY VĂN
- Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau
- Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới
28 °C
- Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm Một năm, ở thành phố có
Trang 20không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều
- Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm
- Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão
→ Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng và lượng nhiệt dồi dào
Trang 21CHƯƠNG 2 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU VÀ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU
- Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được
độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và
sử dụng
- Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn
2.1.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất
- Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
+ Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
+ Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí
+ Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi
+ Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
2.1.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai
- Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
+ Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt + Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
2.2 Phương pháp xác định nội lực
- Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau: + Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ + Chọn sơ đồ tính phù hợp
+ Tính toán và quy đổi tải trọng
+ Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học
- Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi
- Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)
Trang 22với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặc lực, nội lực giải ra sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp lý
- Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng các phần mềm sau để phân tích nội lực của mô hình:
+ Phần mềm SAP2000 v14.2.2: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích các cấu kiện tổng quát
+ Phần mềm ETABS v9.7.4: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công trình
+ Phần mềm SAFE v16.0.0: phần mềm phần tử hữu hạn chuyên phân tích cấu kiện dạng tấm (bản sàn, móng,…)
+ (Do trong quá trình mô hình tính toán sự liên kết qua lại giữa các phần mềm và phiên bản hỗ trợ gặp một số khó khăn nên sinh viên xin phép được sử dụng mô hình phân tích khác phiên bản ở một số bộ phận)
Trang 23CHƯƠNG 3 TẢI TRỌNG VÀ THÔNG SỐ VẬT LIỆU
3.1 THÔNG SỐ VẬT LIỆU
- Bê tông cấp độ bền B25 (sử dụng thiết kế cầu thang, sàn và phần khung)
+ Cường độ chịu nén dọc trục: Rb = 14.5 MPa
+ Cường độ chịu kéo dọc trục: Rbt = 1.05 MPa
+ Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa
- Bê tông cấp độ bền B30 (sử dụng thiết kế móng)
+ Cường độ chịu nén dọc trục: Rb = 17 MPa
+ Cường độ chịu kéo dọc trục: Rbt = 1.2MPa
+ Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa
- Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø < 10)
+ Cường độ chịu nén : Rsc = 225 MPa
+ Cường độ chịu kéo: Rs = 225 MPa
+ Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa
+ Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa
+ Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø ≥10)
+ Cường độ chịu nén : Rsc = 365 MPa
+ Cường độ chịu kéo: Rs = 365 MPa
+ Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa
- Vật liệu khác:
+ Gạch: Loại đặc: γ = 18(kN/m3), loại rỗng: γ = 15(kN/m3)
+ Gạch lát nền Ceramic: γ = 20 (kN/m3)
+ Vữa xây: γ = 18 (kN/m3)
Trang 24Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số
vượt tải
Tĩnh tải tính toán
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số
vượt tải
Tĩnh tải tính toán
Trang 25Bảng 3.3 Sàn tầng hầm
Trọng lượng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số
vượt tải
Tĩnh tải tính toán
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số
vượt tải
Tĩnh tải tính toán
Trang 26Bảng 3.5 Sàn vệ sinh
Trọng lượng riêng Chiều dày Tĩnh tải
tiêu chuẩn Hệ số
vượt tải
Tĩnh tải tính toán
1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần
- Gạch Ceramic 20 10 0.20 1.1 0.22
- Vữa lát nền + tạo dốc 18 30 0.54 1.2 0.648 -Lớp chống thấm 10 3 0.03 1.2 0.036
γ (kN/m 3 )
Tải trọng
TC (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kN/m 2 )
Tường
200
Tường gạch đặc 0.2 18 3.6 1.1 3.96 Chiều cao tầng Htang (m) = 3.3 Tải TC tường phân bố/1m dài tường (kN/m): Chiều cao dầm Hd (m) = 0.6 9.72
Chiều cao tường H (m) = 2.7 Tải TT tường phân bố/1m dài tường (kN/m):
10.692
Tường
100
Tường gạch đặc 0.1 18 1.8 1.1 1.98 Chiều cao tầng Htang (m) = 3.3 Tải TC tường phân bố/1m dài tường (kN/m): Chiều cao sàn Hs (m) = 0.18 6.616
Chiều cao tường H (m) = 3.12 Tải TT tường phân bố/1m dài tường (kN/m):
Trang 27Bảng 3.7 Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995
vượt tải
Hoạt tải tính toán
Trang 28CHƯƠNG 4 THIẾT KÊ CẦU THANG
4.1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
4.1.1 Cầu thang bộ tầng 2 đến tầng 16, nằm giữa trục B-C
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang
Hình 4.2 Mặt cắt cầu thang
Trang 294.2 VẬT LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC SƠ BỘ BẢN THANG:
4.2.1 Vật liệu: Xem chi tiết chương 3
4.2.2 Kích thước sơ bộ:
Bảng 4.1 Kích thước thang theo kiến trúc:
- Chiều cao mỗi đợt thang hd = 1650 mm
-
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang hs = 120 mm4.3 Tải trọng cầu thang:
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng
- Cấu tạo bản thang:
Hình 4.3 Cấu tạo bản thang
4.3.1.1 Tĩnh tải:
- Chiều dày tương đương của các lớp cấu tạo bậc thang theo phương bản xiên:
b b
i tdib
l h cos l
Trang 30- Lớp bậc thang:
b td3
Chiều dày thực tế (m)
Chiều dày tương đương (m)
Hệ số vượt tải n
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
4.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
- Cấu tạo bản chiếu nghỉ:
Hình 4.4 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Trang 31Bảng 4.3 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ
Chiều dày (m)
Tải tính toán (kN/m 2 )
4.3.3 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới
- Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới bằng tổng tĩnh tải và hoạt tải lên sàn điển hình Bảng 4.4 Tải trọng tác dụng lên chiếu tới
Tải
Trọng lượng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vượ
t tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m 3
(kN/m 2 )
(kN/m 2 )
Tĩnh
tải
Sàn BTCT đổ tại chỗ 25 120 3 1.1 3.3 Các lớp hoàn thiện sàn và
Trang 32 bản kê bốn cạnh, với 3 cạnh liên kết với vách được xem
là đầu ngàm và 1 cạnh liên kết với dầm chiếu tới là liên kết khớp d
Hình 4.5 Sơ đồ tính bản chiếu tới
4.4.2 Nội lực bản chiếu tới
Bảng 4.5 Giá trị mô men theo phương pháp tra bảng
Trang 334.4.3 Sơ đồ tính bản thang và bản chiếu nghỉ
- Tại vị trí liên kết với dầm chiếu tới d
s
h 120 chọn liên kết khớp
- Tại vị trí liên kết vách chọn đầu ngàm
Hình 4.6 Sơ đồ tính cầu thang
4.4.4 Nội lực bản thang và bản chiếu nghỉ
Hình 4.7 Nội lực cầu thang
4.4.5 Tính thép
4.4.5.1 Tính thép bản chiếu tới
- Chọn a = 20mm ho h a 120 20 100mm
b R s
max min
R bhA
Trang 34Bảng 4.6 Kết quả tính thép
As (Chọn) μ%
max min
R bhA
Bảng 4.7 Kết quả tính thép
As (Chọn) μ%
Nhịp 8.65 100 1000 0.06 0.062 321 10 200 392.5 0.321 Gối 6.56 100 1000 0.045 0.046 239 10 200 392.5 0.238 Đoạn gãy 3.72 100 1000 0.026 0.026 135 10 200 392.5 0.135
Trang 354.5 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI
4.5.1 Tải trọng
- Gồm tải trọng do bản thang truyền vào và tải trọng bản thân dầm thang
4.5.1.1 Tải do bản thang truyền vào:
Hình 4.8 Tải trọng bản thang và bản chiếu tới truyền vào dầm
- Dùng sơ đồ dầm liên kết 2 đầu ngàm Nhịp tính toán L = 3.6m
Hình 4.9 Sơ đồ tính dầm chiếu tới trong combo (HT1+HT2)
4.5.3 Nội lực
Hình 4.10 Nội lực dầm chiếu tới
Trang 364.5.4 Tính thép
4.5.4.1 Tính thép dọc
- Chọn a = 40mm ho h a 300 40 260mm
b R s
max min
R bhA
+ Để an toàn ta cần phải bố trí cốt thép đai
+ Khoảng cách lớn nhất của cốt đai để đảm bảo không có khe nứt xiên chỉ qua bê tông:
3 0
n b
Trang 372 2
sw sw 0
+ Vì Q = 119.84 > Qmax = 75.75 (kN) nên cốt đai đã chọn đủ lực cắt
→ Với các phần còn lại của cấu kiện chọn a = 200 (mm)
4.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CẦU THANG
Hình 4.12 Độ võng đàn hồi của cầu thang theo tải trọng tiêu chuẩn
4.6.1 Kiểm tra độ võng của bản thang
- Theo TCVN 5574-2012 độ võng của bản thang kiểm tra theo điều kiện f < fgh:
Trang 38CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN
- Thiết kế sàn là nhiệm vụ đầu tiên của quá trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép Vấn
đề được đặt ra là việc lựa chọn kết cấu sàn sao cho vừa hợp lý mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế Trong quá trình thiết kế, tùy vào khẩu độ, kỹ thuật thi công, thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật, người kỹ sư cần phải cân nhắc chọn lựa kết cấu sàn cho hợp lý
- Để đảm bảo các yêu cầu như trên, kết cấu sàn sườn bê tông toàn khối là phương án hợp lý được chọn cho công trình này Các phần tính toán sàn tầng điển hình như sau: + Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện
+ Xác định tải trọng tác dụng
+ Mặt bằng sàn và sơ đồ tính
+ Xác định nội lực các ô sàn
+ Tính toán cốt thép cho sàn
+ Kiểm tra độ võng của sàn
+ Quan điểm tính: Xưm sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang
5.1 CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU SÀN
5.1.1 Hệ sàn sườn toàn khối loại bản dầm
- Ưu điểm:
+ Tính toán đơn giản
+ Được sử dụng phổ biến ở nước ta
+ Nhược điểm:
+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
+ Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp
- Nhận xét:
+ Sàn của các công trình cao tầng thường dày hơn sàn nhà thông thường bởi:
+ Về mặt chịu lực: Trong kết cấu sàn có sự giảm yếu gây ra do khoan lỗ trên sàn để lắp đặt các thiết bị mà không được kể đến trong tính toán
+ Về mặt biến dạng: Đảm bảo độ võng cho phép đồng thời sàn của công trình nhà cao tầng được xem là tuyệt đối cứng theo phương ngang
Trang 395.2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM)
Hình 5.1 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình
5.2.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm, sàn
5.2.1.1 Chiều dày sàn
- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
- Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức:
+ hmin: Chiều dày tối thiểu của bản sàn được lấy theo mục 8.2.2 của TCXDVN 356 :
2005 “ Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”
Chọn hs = 180 mm
5.2.1.2 Kích thước dầm chính phụ
- Chọn sơ bộ kích thước dầm nhằm giảm quá trình lặp phân tích mô hình tính toán sàn theo phương pháp phần tử hữu hạn
- Việc lựa chọn tiết diện dầm phụ thuộc vào chiều dài nhịp, các kích thước được chọn
sơ bộ theo công thức kinh nghiệm:
Trang 40Bảng 5.1 Sơ bộ tiết diện dầm
KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
k N
A =RBảng 5.2 Sơ bộ tiết diện cột
Hầm 1
1-2 -3-4
5-6 -7-8