Dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí Download vn Văn mẫu lớp 9 Dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí Tổng hợp Download vn 1 Lập dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí 1 Mở bài Giới thiệu tác giả Chính Hữu và bài thơ[.]
Trang 1Lập dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí
1 Mở bài
Giới thiệu tác giả Chính Hữu và bài thơ Đồng chí
2 Thân bài
a Đoạn thơ thứ nhất (Quê hương anh… Đồng chí!)
Giới thiệu quê hương, xuất thân của mình và đồng đội: “nước mặn đồng chua,đất cày lên sỏi đá” → cùng chung cảnh ngộ nghèo khó, là những người nôngdân chất phác, mộc mạc
“chẳng hẹn quen nhau”: chiến tranh đã đưa những người nông dân này thànhchiến sĩ chiến đấu cùng nhau, thân quen nhau và trở thành đôi bạn thân thiết
“Súng bên súng, đầu sát bên đầu”: sự kề vai sát cánh, song hành cùng nhau trênkhắp những ngả đường chiến đấu
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”: không chỉ bên nhau trong những chặngđường chiến đấu, họ còn bên nhau trong cuộc sống thường nhật ở chiến trường,chia sẻ với nhau những điều nhỏ nhặt nhất và trở thành người bạn tri kỉ củanhau
“Đồng chí!”: hai tiếng đồng chí thiêng liêng vang lên để khẳng định cho tìnhbạn keo sơn của hai người chiến sĩ từ sự thấu hiểu đến việc cùng chung lí tưởng
→ Hình ảnh người chiến sĩ hiện lên chất phác, mộc mạc nhưng giàu tình cảmkhiến người đọc thêm thương mến, yêu thương
b Đoạn thơ tiếp theo (Ruộng nương… trán ướt mồ hôi)
Trang 2Sự thấu hiểu cho hoàn cảnh của người đồng chí: Cuộc sống của họ còn nhiềukhó khăn nhưng, phải vất vả mưu sinh nhưng họ vẫn gửi lại phía sau để chiếnđấu giành độc lập cho tổ quốc.
Quay lại thực tại chiến đấu: cơn sốt rét rừng → hoàn cảnh chiến đấu vô cùngkhắc nghiệt, gian khổ
c Đoạn thơ tiếp theo (Áo anh rách vai… nắm lấy bàn tay)
Thực tế ở chiến trường: người chiến sĩ không có lấy một manh áo lành lặn đểmặc, chiếc quần cũng là từ chắp vá từ mảnh vải bỏ đi mà thành thế mà vẫn phảichống chọi với cái rét Sự lạc quan của người lính được thể hiện ở nụ cười tươirói giữa mùa đông buốt giá
Giữa nơi rừng núi hoang vu đầy gai góc, chưa kể đến bom đạn nguy hiểm,người chiến sĩ không có lấy một đôi giày để đi bảo vệ đôi chân của mình, chính
vì hoàn cảnh khó khăn thế mà họ hiểu nhau hơn, họ trao nhau cái nắm tay thaycho tình thương, sự đồng cảm, thấu hiểu
d Khổ thơ cuối cùng
Không gian: ban đêm, nơi rừng hoang sương muối
Hình ảnh người lính: đứng canh gác cạnh nhau giữa trời đất để chờ giặc tới
“Đầu súng trăng treo” hình ảnh liên tưởng thú vị, mũi súng ngửa lên trời giốngnhư chiếc giá đỡ ánh trăng tròn, tạo cảm giác thi vị, làm cho người đọc hiểuthêm về khung cảnh chiến đấu
3 Kết bài
Nêu khái quát lại nội dung, nghệ thuật và giá trị của tác phẩm
Trang 3Dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí - Mẫu 1
a) Mở bài
Giới thiệu vài nét về tác giả Chính Hữu: Chính Hữu (1926 – 2007) là
“nhà thơ quân đội thực thụ cả ở phía tác giả lẫn tác phẩm”, trưởng thànhtrong cuộc kháng chiến chống Pháp
Giới thiệu khái quát về bài thơ Đồng chí: Đồng chí (1948) là một trongnhững bài thơ đặc sắc của ông viết về tình cảm của những người lính gắn
bó thiêng liêng trong kháng chiến
b) Thân bài
* Khái quát về hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được sáng tác vào đầu năm 1948 – sau chiến dịch Việt Bắc Thu – Đôngnăm 1947 Khi đó ông là chính trị viên đại đội, từng theo đơn vị tham gia chiếndịch Việt Bắc và từng sống trong tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó vượtqua những khó khăn gian khổ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc Sau chiếndịch, ông bị ốm nặng, phải nằm lại điều trị Đơn vị đã cử một đồng chí ở lại đểchăm sóc cho Chính Hữu và người đồng đội ấy rất tận tâm giúp ông vượt quanhững khó khăn, ngặt nghèo của bệnh tật Cảm động trước tấm lòng của ngườibạn, ông đã viết bài thơ “Đồng chí” như một lời cảm ơn chân thành nhất gửi tớingười đồng đội, người bạn nông dân của mình
* Cơ sở hình thành tình đồng chí.
- Cùng chung cảnh ngộ, xuất thân: Đều là những nông dân, những người concủa vùng quê nghèo khó “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”
Trang 4-> Thành ngữ dân gian “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá” được tác giảvận dụng rất tự nhiên, nhuần nhụy khiến người đọc có thể dễ dàng hình dungđược những miền quê nghèo khổ, nơi sinh ra những người lính.
+ Hình ảnh “quê hương anh” và “làng tôi” hiện lên với biết bao nỗi gian lao vấtvả
-> Cấu trúc sóng đôi, đối ứng: “Quê anh – làng tôi” đã diễn tả sự tương đồng vềcảnh ngộ
=> Sự tương đồng về cảnh ngộ đã trở thành niềm đồng cảm giai cấp, là cơ sởcho tình đồng chí, đồng đội của người lính
- Cùng chung lí tưởng chiến đấu:
Trước khi nhập ngũ, họ đều là những con người xa lạ: “Anh với tôi đôingười xa lạ”
“Tự phương trời” họ về đây đứng trong cùng đội ngũ, có một lí tưởngchung, cùng một mục đích cao cả: chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc
Họ cùng đi lính, chung lí tưởng chiến đấu vì Tổ quốc, “súng bên súng đầusát bên đầu” sát cánh bên nhau trên chiến trường
• Hình ảnh “súng” – “đầu” sóng đôi tượng trưng cho nhiệm vụ chiến đấu và lýtưởng cao đẹp -> Điệp từ “súng” và “đầu” như nhấn mạnh tình cảm gắn bótrong chiến đấu của người đồng chí
- Sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao và niềm vui với đồng đội
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”
“Đêm rét chung chăn”: Đêm Việt Bắc thì quá rét, chăn lại quá nhỏ, loayhoay mãi không đủ ấm
Trang 5 “Tri kỉ”: người bạn thân thiết hiểu rất rõ về ta
-> Vất vả, gian nan đã gắn kết họ lại với nhau và trở thành những người bạn tâmgiao gắn bó
=> Những người chiến sĩ chia sẻ với nhau những gian khó đời thường “đêm rétchung chăn”, hiểu rõ về nhau để trở thành “tri kỉ”
Từ “Đồng chí”: cách gọi vừa trang nghiêm vừa thân thuộc, đầy tình cảm, manghơi thở thời đại mới của cách mạng, kháng chiến
-> Hai tiếng ấy vang lên làm bừng sáng cả bài thơ, là kết tinh của một tình cảmcách mạng cao đẹp: tình đồng chí
=> Như vậy, trong tình đồng chí có tình cảm giai cấp (xuất thân từ nông dân),
có tình bạn bè tri kỉ và có sự gắn bó giữa con người cùng chung lí tưởng, chungmục đích chiến đấu
* Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí
- Cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi niềm của nhau:
Họ hiểu về hoàn cảnh ra đi của nhau: bỏ lại sau lưng những gì bình dị,thân thuộc nhất, những gì đã gắn bó với họ từ lúc chào đời: “ruộng nương,gian nhà, giếng nước, gốc đa”
Họ cùng nhau xác định lí tưởng: ra đi để bảo vệ những gì thân thươngnhất, thái độ dứt khoát ra đi thể hiện quyết tâm chiến đấu
=> Tình cảm đồng chí thân thiết, họ chia sẻ với nhau những gì riêng tư, thânthuộc nhất của họ
Dù tư thế ra đi dứt khoát, “mặc kệ” nhưng họ vẫn nhớ quê hương da diết
Trang 6 Hình ảnh hoán dụ mang tính nhân hoá “giếng nước gốc đa nhớ người ralính” càng tô đậm sự gắn bó yêu thương của người lính đối với quê nhà.
=> Tâm tư ấy, nỗi nhớ nhung ấy của “anh” và cũng là của “tôi”, là đồng chí họthấu hiểu và chia sẻ cùng nhau Tình đồng chí đã được tiếp thêm sức mạnh bởitình yêu quê hương đất nước ấy
- Sự đồng cam cộng khổ, sẻ chia gian lao thiếu thốn của đời lính trên chiếntrường
Thủ pháp sóng đôi: “anh” – “tôi” tạo sự song hành, gắn bó giữa nhữngngười đồng đội
“biết từng cơn ớn lạnh”, “run người”, “trán ướt mồ hôi” -> họ thươngnhau khi phải trải qua những cơn sốt rét rừng
Khó khăn thiếu thốn đời thường: thiếu thuốc men, áo rách vai, quần vá,không giày, chịu đói rét
“miệng cười buốt giá”
-> Sự thiếu thốn về vật chất không làm tình cảm của họ phai nhạt đi, ngược lạilàm cho họ quyết tâm hơn vì lí tưởng:
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
Họ nắm tay nhau – cái nắm tay để sẻ chia, truyền hơi ấm, để hi vọng, để quyếttâm -> Cử chỉ cảm động chan chứa tình cảm chân thành, biểu hiện trực tiếp nhấtcủa tình đồng chí
* Bức tranh đẹp về tình đồng chí
- Nhiệm vụ gian khổ của người lính:
“đêm, rừng hoang, sương muối” -> hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt
Trang 7 Nhiệm vụ của những người lính chiến: đứng gác, phục kích sẵn sàng
“chờ giặc tới”
- Hình ảnh đặc biệt: “Đầu súng trăng treo”
Gợi tả: hai người lính đứng gác dưới ánh trăng, trăng lặn xuống thấp dầnkhi trời gần sáng và như treo trên đầu súng
Đặt hai biểu tượng đối lập trong cùng một câu thơ: “súng” tượng trưngcho chiến tranh, hiện thực; “trăng” tượng trưng cho vẻ đẹp hòa bình, lãngmạn
=> Một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sĩ, thấu hiểu hiệnthực nhưng vẫn không ngừng hi vọng vào tương lai tươi đẹp
* Đánh giá về đặc sắc nghệ thuật
Thể thơ tự do với những câu dài ngắn đan xen linh hoạt
Hình ảnh thơ cụ thể, xác thực mà giàu sức khái quát
Ngôn ngữ thơ hàm súc, cô đọng, giàu sức biểu cảm
Sử dụng nhiều từ ngữ đắt giá
Hình ảnh thơ song hành
c) Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Cảm nhận của em về tác phẩm Liên hệ tình đồng chí, tương thân tương
ái ngày nay
Dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí - Mẫu 2
I Mở bài
Trang 8● Hoàn cảnh sáng tác: đầu năm 1948, sau khi tác giả đã cùng đồng đội thamgia chiến dịch Việt Bắc.
II Thân bài
● Hai câu thơ giới thiệu thật giản dị hoàn cảnh xuất thân của người lính: Họ
là những người nông dân nghèo
- Tình đồng chí hình thành từ sự cùng chung nhiệm vụ, cùng chung lý tưởng, sátcánh bên nhau trong hàng ngũ chiến đấu:
"Súng bên súng, đầu sát bên đầu"
● Họ vốn "chẳng hẹn quen nhau" nhưng lý tưởng chung của thời đại đã gắnkết họ lại với nhau trong hàng ngũ quân đội cách mạng
● "Súng" biểu tượng cho nhiệm vụ chiến đấu, "đầu" biểu tượng cho lýtưởng, suy nghĩ
● Phép điệp từ (súng, đầu, bên) tạo nên âm điệu khoẻ, chắc, nhấn mạnh sựgắn kết, cùng chung lý tưởng, cùng chung nhiệm vụ
Trang 9- Tình đồng chí nảy nở và bền chặt trong sự chan hòa và chia sẻ mọi gian laocũng như niềm vui:
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”
● Cái khó khăn thiếu thốn hiện lên: đêm rét, chăn không đủ đắp nên phải
"chung chăn"
● Nhưng chính sự chung chăn ấy, sự chia sẻ với nhau trong gian khổ ấy đãtrở thành niềm vui, thắt chặt tình cảm của những người đồng đội để trởthành "đôi tri kỷ"
=> Sáu câu thơ đầu đã giải thích cội nguồn và sự hình thành của tình đồng chígiữa những người đồng đội Câu thơ thứ bảy như một cái bản lề khép lại đoạnthơ một để mở ra đoạn hai
2 Những biểu hiện của tình đồng chí
- Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi niềm của nhau
Những người lính gắn bó với nhau, họ hiểu đến những nỗi niềm sâu xa, thầmkín của đồng đội mình:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày, Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
● Người lính đi chiến đấu để lại sau lưng những gì yêu quý nhất của quêhương: ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa Từ "mặc kệ"cho thấy
tư thế ra đi dứt khoát của người lính
● Nhưng sâu xa trong lòng, họ vẫn da diết nhớ quê hương Ở ngoài mặt trận,
họ vẫn hình dung thấy gian nhà không đang lung lay trong cơn gió nơiquê nhà xa xôi
Trang 10- Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộcđời người lính :
● Những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống của người lính những nămkháng chiến chống pháp hiện lên rất cụ thể, chân thực: áo rách, quần vá,chân không giày, sự khổ sở của những cơn sốt rét rừng hành hạ, trời buốtgiá, môi miệng khô và nứt nẻ, nói cười rất khó khăn, có khi nứt ra chảy cảmáu Nhưng những người lính vẫn cười bởi họ có hơi ấm và niềm vui củatình đồng đội "thương nhau tay nắm lấy bàn tay"
● Hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở "chân không giày"
và thời tiết "buốt giá" Cặp từ xưng hô "anh" và "tôi" luôn đi với nhau, cókhi đứng chung trong một câu thơ, có khi đi sóng đôi trong từng cặp câuliền nhau diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội
3 Hình ảnh biểu tượng cho tình đồng chí
- Ba câu cuối cùng kết thúc bài thơ bằng một hình ảnh thơ thật đẹp:
“Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo”
Nổi lên trên cảnh rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo là hình ảnh người lính "đứngcạnh bên nhau chờ giặc tới" Đó là hình ảnh cụ thể của tình đồng chí sát cánhbên nhau trong chiến đấu Họ đã đứng cạnh bên nhau giữa cái giá rét của rừngđêm, giữa cái căng thẳng của những giây phút "chờ giặc tới" Tình đồng chí đãsưởi ấm lòng họ, giúp họ vượt lên tất cả
- Câu thơ cuối cùng mới thật đặc sắc: "Đầu súng trăng treo" Đó là một hình ảnhthật mà bản thân Chính Hữu đã nhận ra trong những đêm phục kích giữa rừngkhuya
Trang 11- Nhưng nó còn là một hình ảnh thơ độc đáo, có sức gợi nhiều liên tưởng phongphú sâu xa.
● "Súng" biểu tượng cho chiến tranh, cho hiện thực khốc liệt "Trăng" biểutượng cho vẻ đẹp yên bình, mơ mộng và lãng mạn
● Hai hình ảnh "súng" và "trăng" kết hợp với nhau tạo nên một biểu tượngđẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sĩ, thực tại mà mơ mộng Hìnhảnh ấy mang được cả đặc điểm của thơ ca kháng chiến - một nền thơ giàuchất hiện thực và giàu cảm hứng lãng mạn
● Vì vậy, câu thơ này đã được Chính Hữu lấy làm nhan đề cho cả một tậpthơ - tập "Đầu súng trăng treo"
=> Đoạn kết bài thơ là một bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của ngườilính
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
● Chính Hữu là một tác giả lớn của nền thi ca cách mạng, vừa là nhà thơ,vừa là chiến sĩ tham gia chiến dịch Việt Bắc
● Bài thơ được sáng tác vào năm 1948, viết về người chiến sĩ, về tình đồngđội, về khát vọng hòa bình
2, Thân bài
Trang 12a, Sự hình thành tình đồng chí
● Sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân của những người lính: đều là
những nông dân, những người con của vùng quê nghèo khó “nước mặnđồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”
● Từ “đôi người xa lạ”, họ cùng đi lính, chung lí tưởng chiến đấu vì Tổquốc, “súng bên súng đầu sát bên đầu” sát cánh bên nhau trên chiến
trường, chia bùi sẻ ngọt “đêm rét chung chăn” mà thành “đôi tri kỷ”
● Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh gợi tả đặc sắc, thủ pháp sóng đôi
● Từ “Đồng chí”: cách gọi vừa trang nghiêm vừa thân thuộc, đầy tình cảm,mang hơi thở thời đại mới của cách mạng, kháng chiến Giọng thơ chùngxuống, lắng đọng, tạo cảm giác thiêng liêng
b, Những kỉ niệm, sóng gió cùng trải qua:
- Cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi niềm của nhau: vì mục đích chung màgạt đi niềm riêng tư, để lại sau lưng những gì yêu quý như “ruộng nương”, “giannhà”, “giếng nước gốc đa” – những hình ảnh đại diện cho quê hương
⇒Dù tư thế ra đi dứt khoát, “mặc kệ” nhưng họ vẫn nhớ quê hương da diết
- So sánh mở rộng với bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi:
“Người ra đi đầu không ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”.
- Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn trên chiến trường:
● Bệnh sốt rét rừng: “biết từng cơn ớn lạnh”, “run người”, “trán ướt mồhôi”
● Khó khăn thiếu thốn: áo rách vai, quần vá, không giày, chịu đói rét
Trang 13- Nghệ thuật:
● Liệt kê, tả thực: cụ thể hóa những vất vả trong cuộc sống của người línhnhững năm kháng chiến chống Pháp, làm nổi bật lên sự sẻ chia, đoàn kết
“thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
● Tiếp tục sử dụng thủ pháp sóng đôi: “anh” – “tôi” tạo sự song hành, gắn
bó giữa những người đồng đội
- Liên hệ mở rộng với tình đồng đội trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” của
Lê Minh Khuê
- Hình ảnh đặc biệt: “Đầu súng trăng treo”
● Gợi tả: hai người lính đứng gác dưới ánh trăng, trăng lặn xuống thấp dầnkhi trời gần sáng và như treo trên đầu súng
● Đặt hai biểu tượng đối lập trong cùng một câu thơ: “súng” tượng trưngcho chiến tranh, hiện thực; “trăng” tượng trưng cho vẻ đẹp hòa bình, lãngmạn
⇒Tạo nên một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sĩ, thấuhiểu hiện thực nhưng vẫn không ngừng hi vọng vào tương lai tươi đẹp
- Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh tả thực, cặp hình ảnh đối lập
3, Kết bài
Trang 14● Kết luận về tác phẩm: miêu tả chân thực những gian khổ thời chiến tranh,
ca ngợi tình cảm gắn bó, sẻ chia giữa những người lính, thể hiện khátvọng hòa bình
● Liên hệ thực tiễn: tình đồng chí, tương thân tương ái đến nay vẫn cònnguyên giá trị, những người còn sống luôn trăn trở, nhớ thương đồng đội
đã hi sinh ⇒ thế hệ trẻ cần luôn tôn trọng, biết ơn những người lính, pháthuy tinh thần tương trợ lẫn nhau trong cuộc sống
Dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí - Mẫu 4
và chống Mỹ
● Các sáng tác của ông chủ yếu viết về đề tài chiến tranh và người lính, thơcủa Chính Hữu bộc lộ được những cảm xúc chân thành mãnh liệt, ngônngữ giàu hình ảnh và giọng điệu phong phú
* Tác phẩm:
Trang 15● Đồng chí (1948), in trong tập Đầu súng trăng treo, là tác phẩm đã đánhdấu tên tuổi của Chính Hữu trong thi đàn Việt Nam.
● Nhan đề "Đồng chí" xét về nghĩa đen là những người có cùng chí hướng
lý tưởng, ngoài ra còn là sự khám phá ngợi ca một tình cảm thiêng liêngsâu nặng của một người lính Cách mạng
* Phân tích:
- Cơ sở của tình đồng chí (7 câu thơ đầu):
● Cùng xuất thân là nông dân, đến từ những làng quê nghèo khó đất đai khôcằn
● Có chung lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộchòa trong không khí cách mạng thời đại, người nông dân đứng lên làmchủ đất nước
● Chung một nhiệm vụ chiến đấu, chung nhau một cuộc đời quân ngũ,chung một hoàn cảnh sinh hoạt, từ đó dẫn đến sự sẻ chia ấm áp
- Biểu hiện của tình đồng chí, đồng đội (10 câu thơ tiếp):
● Thấu hiểu lẫn nhau, cả về những mối bận lòng, cả về nỗi nhớ quê hương
và cả ý chí kiên cường mãnh liệt
● Sự đồng cam cộng khổ, trong những năm tháng chiến đấu, dẫu có khókhăn nhưng vẫn kề vai sát cánh, lạc quan trước chiến tranh khắc nghiệt
● Tình yêu thương, khao khát được gắn kết, chiến đấu cùng nhau, lấy tinhthần để bù đắp cho những thiếu thốn vật chất => Tình đồng chí vững bền
- Ca ngợi sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí (3 câu thơ cuối):
Giữa không gian, thời gian khắc nghiệt, đối diện với trận chiến khốc liệt sắp bắtđầu nhưng người lính chiến vẫn ung dung, điềm tĩnh, luôn ở thế chủ động
Trang 16Hình ảnh "đầu súng trăng treo" mang nhiều sức gợi: Súng là biểu tượng củachiến tranh, của người lính, trăng lại là biểu tượng của hòa bình, của sự lãngmạn thi vị.
Vầng trăng còn đại diện cho vẻ đẹp sáng trong của tình đồng chí, cũng là vẻ đẹptâm hồn của những người lính chiến, của nhân dân Việt Nam
3 Kết bài
- Đồng chí của Chính Hữu đã khám phá và ngợi ca một tình cảm đẹp giữa
những người lính chiến ấy là tình đồng chí, đồng đội, qua đó xây dựng thànhcông hình tượng người lính thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp
- Nghệ thuật nổi bật là lối miêu tả chân thực, tự nhiên giàu sức gợi, từ ngữ hìnhảnh cũng rất dung dị nhưng giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng thơ tự nhiên cảmxúc dồn nén chân thành
Dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí - Mẫu 5
A Mở bài
- Giới thiệu tác giả Chính Hữu: Nhà thơ Chính Hữu có họ tên là Trần Đình Đắc,bút danh là Chính Hữu, sinh năm 1928 quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Làchiến sĩ của Trung đoàn Thủ đô trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiếnchống Pháp Đồng thời, ông cũng là nhà thơ chiến sĩ trong suốt những năm dàikhói lửa chống Pháp và chống Mỹ xâm lược Chính Hữu làm thơ không nhiều
và hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh Thơ ông bình dị, cảm xúc dồnnén, vừa thiết tha vừa trầm hùng:
- Giới thiệu bài thơ "Đồng chí": Bài thơ "Đồng chí là một trong những bài thơđặc sắc viết về đề tài người lính trong 9 năm kháng chiến chống Pháp và đượcviết vào đầu mùa xuân năm 1948 tại chiến khu Việt Bắc Bài thơ ca ngợi tình
Trang 17đồng chí cao cả và thiêng liêng của những người nông dân mặc áo lính, ra đi vìtiếng gọi tổ quốc.
B Thân bài
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Hai câu thơ đầu có giọng điệu tâm tình của một tình bạn thân thiết:
"Quê hương anh nước mặn, đồng chua, Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá".
- Những người lính đều có xuất thân là những vùng quê nghèo khổ, là nơi "nướcmặn, đồng chua", là xứ sở "đất cày lên sỏi đá" Mượn tục ngữ, thành ngữ để nói
về làng quê, nơi chôn nhau cắt rốn thân yêu của mình, Chính Hữu đã làm cholời thơ trở nên bình dị, chất thơ mộc mạc
- Năm câu thơ tiếp theo kể về sự chuyển biến từ"đôi người xa lạ" rồi "thành đôitri kỉ", về sau trở thành "đồng chí" Chính nhờ cùng mục tiêu chiến đấu nên họ
từ những người xa lạ mà gắn kết với nhau thành đồng chí chung một hàng ngũquân đội
2 Những biểu hiện của tình đồng chí.
"Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!"
- "Súng bên súng" là cách nói ẩn dụ cho việc chung lí tưởng chiến đấu Họ cùng
ra trận đánh giặc để bảo vệ đất nước quê hương, vì độc lập, tự do của dân tộc
- "Đầu sát bên đầu" là hình ảnh diễn tả ý hợp tâm đầu của đôi bạn tâm giao
Trang 18- Câu thơ "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ" là câu thơ hay và cảm động gợi
ra kỉ niệm một thời gian khổ đã qua
- Câu đặc biệt "Đồng chí" như một lời xúc động của tác giả về tình cảm đồngchí thắm thiết Nó dường như là một bản lề đóng lại những câu thơ ở trên và mở
ra các câu thơ ở dưới
- Ba câu thơ tiếp theo thể hiện việc họ chung một nỗi nhớ: nhớ ruộng nương,nhớ bạn thân cày, nhớ gian nhà, nhớ giếng nước, gốc đa
"Ruộng nương anh gửi bạn thân cày, Gian nhà không mặc kệ gió lung lay, Giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính".
- "Giếng nước, gốc đa" là hình ảnh thân thương của làng quê được ẩn dụ vànhân hóa trở thành những con người ở lại có nỗi nhớ đối với người ra đi
- Chung hoàn cảnh khó khăn, đó là trải qua những cơn sốt rét
"Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá miệng cười buốt giá chân không giày, "
- Trong hoàn cảnh thiếu thốn và khổ sở ấy, những người lính vẫn hiện lên vớihình ảnh "Miệng cười buốt giá" Hình ảnh này không những thể hiện tinh thầnlạc quan của họ mà còn thể hiện được tình đồng chí sâu đậm
Trang 19- Hình ảnh "Tay nắm lấy bàn tay" chính là cái nắm tay để động viên nhau,
truyền cho nhau tình thương và sức mạnh, để vượt qua mọi thử thách
3 Biểu tượng sâu sắc của tình đồng chí
- "Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới" cho thấy một tư thế chủ động, cùng nhau
kề vai sát cánh của những người lính
- Hình ảnh "đầu súng trăng treo" là một sáng tạo thi ca mang vẻ đẹp lãng mạncủa thơ ca kháng chiến Trong rừng, vầng trăng Việt Bắc giữa núi ngàn chiếnkhu tỏa sáng trong màn sương mờ huyền ảo Ta thấy được dường như mọi giannan căng thẳng của trận đánh sẽ diễn ra đang nhường chỗ cho vẻ đẹp huyền diệu,thơ mộng của vầng trăng, và chính đó cũng là vẻ đẹp cao cả thiêng liêng củatình đồng chí, tình chiến đấu
C Kết bài
Bài thơ "Đồng chí" vừa mang vẻ đẹp giản dị, bình dị khi nói về đời sống vậtchất của người chiến sĩ, lại vừa mang vẻ đẹp cao cả, thiêng liêng, thơ mộng khinói về đời sống tâm hồn, về tình đồng chí của các anh – người lính binh nhìbuổi đầu kháng chiến
Dàn ý phân tích bài thơ Đồng chí - Mẫu 6