Đề thi THPT 2022 Địa lý Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 112 Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết tỉnh thuộc vùng Bắc Tr[.]
Trang 1Đề thi THPT 2022 Địa lý
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 112.
Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có mỏ thiếc là
Câu 2 Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết làng nghề cổ truyền Tân Vạn thuộc vùng
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đông Nam Bộ.
Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết Việt Nam xuất khẩu sang các nước và vùng
lãnh thổ có giá trị trên 6 tỉ USD (năm 2007) là
A Hoa Kì và Nhật Bản B Nhật Bản và Đài Loan.
C Nhật Bản và Xingapo D Hoa Kì và Trung Quốc
Câu 5 Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là
A đa dạng các loại hình đào tạo và các ngành nghề.
B phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước
C thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
D đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ.
Câu 6 Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng do liền kề với hai vành đai sinh khoáng
A Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương B Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.
C Địa Trung Hải và Thái Bình Dương D Địa Trung Hải và Bắc Băng Dương.
Câu 7 Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
A thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
B quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
C bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
D quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
Câu 8 Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam là do
A nguồn nước ngầm phong phú B có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông.
C được sự điều tiết của các hồ nước D mạng lưới sông ngòi dày đặc
Câu 9 Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
A Số đô thị giống nhau ở các vùng B Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
C Trình độ đô thị hóa còn rất thấp D Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây của nước ta đổ ra
biển qua cửa Hội?
Câu 11 Quần đảo Trường Sa nước ta thuộc
Trang 2A tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu B tỉnh Quảng Ngãi.
Câu 12 Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây?
A Động đất B Hạn hán C Lũ quét D Bão.
Câu 13 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị loại 1 nào sau đây của nước ta do Trung
ương quản lí?
A Hà Nội, TP Hồ Chí Minh B Biên Hòa, Cần Thơ.
C Hải Phòng, Đà Nẵng D Đà Nẵng, Huế.
Câu 14 Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017
(Đơn vị: Triệu tấn.km)
Kinh tế ngoài Nhà
Khu vực có vốn
đầu trực tiếp nước
ngoài
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo thành phần kinh
tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Cẩm Phả B Hạ Long C Việt Trì D Bắc Ninh.
Câu 16 Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
A khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt B mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
C đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn D nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Câu 17 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao B Hầu hết là địa hình núi cao.
C Đồi núi chiếm phần lớn diện tích D Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 18 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông
Hồng?
A Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác
B Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
C Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.
D Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao
Câu 19 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về phân bố các dân tộc
Việt Nam?
A Dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào tập trung ở Trung Bộ.
B Dân tộc kinh tập trung đông đúc ở trung du và ở ven biển.
Trang 3C Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.
D Dân tộc Bana, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
Câu 20 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2016)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm 2018?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn Đông Nam Bộ.
B Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Tây Nguyên
C Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 21 Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước
ta?
A Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
B Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.
C Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.
D Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.
Câu 22 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nằm trên
biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là
A Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai B Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn.
C Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái D Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai Câu 23 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo,
nhiều cát, ít phù sa sông là do
A bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
B biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.
C đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
D các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
Câu 24 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
A mưa nhiều vào thu đông B lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
C mưa lớn vào đầu mùa hạ D hai mùa khác nhau rõ rệt.
Câu 25 Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016
Giày, dép da (triệu
Trang 4(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng vải và giày, dép da của nước ta, giai đoạn 2010 – 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 26 Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
A nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
B lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
C gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc
D nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.
Câu 27 Nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh
vào các tháng IX-X là do
A các dãy núi ăn lan ra sát biển ngăn cản dòng chảy sông ngòi trong mùa lũ.
B mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về
C địa hình thấp ven biển, mưa lớn kết hợp với triều cường.
D xung quanh có để sống, để biển bao bọc
Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết cao nguyên nào không thuộc miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ?
A PleiKu B Đắc Lắc C Sín Chải D Kon Tum.
Câu 29 Ý nào sau đây không phải là định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập?
A Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển nền kinh tế tri thức
B Phát triển kinh tế một cách nhanh chóng dựa trên những tài nguyên sẵn có.
C Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.
D Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
Câu 30 Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có
A tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.
B định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
C lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.
D nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.
Câu 31
Cho biểu đồ:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2016 (%) (Nguồn
số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước
ta, giai đoạn 2005 - 2016?
A Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm.
Trang 5B Lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng.
C Lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.
D Lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm.
Câu 32
Cho biểu đồ:
TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005 - 2017?
A Việt Nam luôn là nước xuất siêu B Việt Nam luôn là nước nhập siêu.
C Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu D Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Câu 33 Mùa đông lạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm do nguyên nhân chủ yếu
nào sau đây?
A Do bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam.
B Do vị trí gần chí tuyến và chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc
C Do địa hình hướng vòng cung mở về phía Bắc, chụm đầu ở Tam Đảo.
D Do Biển Đông đã làm biến tính các khối khí đi qua biển.
Câu 34 Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do
A đẩy mạnh đánh bắt xa bờ B tăng cường xuất khẩu hải sản.
C khai thác quá mức nguồn lợi D gia tăng các thiên tai.
Câu 35 Ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh chủ yếu nào dưới đây để phát
triển?
A Khí hậu thích hợp và điều kiện chăn thả trong rừng thuận lợi.
B Thị trường tiêu thụ rộng lớn từ vùng Đồng bằng sông Hồng.
C Nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản đang ngày càng phát triển của vùng.
D Có nguồn thức ăn từ các đồng cỏ và hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi được đảm bảo.
Câu 36 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 và 17, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào là chủ yếu của
vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?
Câu 37 Hướng giải quyết việc làm nào cho người lao động nước ta sau đây là chủ yếu?
A Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động, sản xuất.
B Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Trang 6D Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Câu 38
Cho biểu đồ:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG CỦA VIỆT NAM (%)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2018 so với năm 2008?
A Cá giảm, tôm và thủy sản khác tăng B Cá giảm, tôm giảm, thủy sản khác tăng.
C Cá tăng, tôm giảm, thủy sản khác giảm D Cá tăng, tôm và thủy sản khác tăng.
Câu 39 Cho bảng số liệu:
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA, NĂM 2000 VÀ 2017
nghiệp nghiệp Đất lâm Đất chuyên dùng và đất ở Đất chứa sử dụng và đất
khác
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, năm 2018)
Nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng sử dụng đất ở nước ta qua các năm?
A Đất lâm nghiệp luôn có diện tích lớn nhất.
B Đất nông nghiệp tăng nhiều hơn lâm nghiệp.
C Đất chưa sử dụng và đất khác đang giảm đi.
D Đất chuyên dùng và đất ở tăng nhanh nhất.
Câu 40 Trình độ thâm canh cao, sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp là đặc điểm
sản xuất của vùng nông nghiệp
A Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
B Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
C Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
D Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng.