1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THIẾT KẾ AG PORTAL BUSINESS LINE

31 337 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế ag portal business line
Trường học Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư & Công nghệ AG
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 404,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ AG PORTAL BUSINESS LINE

Trang 1

Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư & Công nghệ AG

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

PHẦN II PHÁT TRIỂN AG-PORTAL BUSINESS LINE 6

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 6

I CHỦ ĐẦU TƯ 6

II YÊU CẦU 6

1.1 Về chức năng 6

1.2 Về tính năng 7

2 Các hướng phát triển 7

PHÂN TÍCH 8

III NGÀNH 8

1 Ngành thiết kế website 9

2 Nhu cầu 9

2.1 Nhu cầu 9

2.2 Các loại nhu cầu 10

3 Các Nghề liên quan tới phát triển website 10

4 Giai đoạn phát triển của ngành 13

5 Rào cản gia nhập và rời bỏ 13

6 Yếu tố cốt lõi thành công 13

IV THỊ TRƯỜNG 14

1 Khái niệm 14

2 Độ lớn 14

3 Các yếu tố tác động và xu thế phát triển 14

4 Các sự kiện chiến lược 15

V SẢN PHẨM 15

1 Các sản phẩm có trên thị trường 15

2 Khách hàng sử dụng website để làm gì? (why) 16

Thiết kế AG-Portal Business Line

2

-2

Trang 3

3 Khách hàng sử dụng sản phẩm của chúng ta như thế nào? (how) 17

VI KHÁCH HÀNG 17

1 Theo loại hình 18

2 Theo địa lý 18

3 Khách hàng mong muốn gì? 18

VII CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 18

VIII PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC 18

1 Nguồn lực mỹ thuật 18

2 Nguồn lực công nghệ 18

IX CÔNG NGHỆ 18

X PHÂN TÍCH SWOT 18

THIẾT KẾ TỔNG THỂ 20

XI CHIẾN LƯỢC 20

1 Vị trí và vai trò của AG-Portal trong tập đoàn AG 20

2 Tên 20

3 Chiến lược 20

3.1 Mission 20

3.2 Vision 20

3.3 Value 20

3.4 Chiến lược cạnh tranh 20

3.5 Chiến lực Kết thúc – Hệ thống sẽ “chết” như thế nào? 21

XII THỊ TRƯỜNG – KHÁCH HÀNG 21

1 Phân khúc khách hàng (Customer Segments) 21

1.1 Phân khúc thị trường 21

1.2 Đặc điểm của khác hàng tiềm năng 21

2 Marketing và Kênh phân phối 21

3 Mối quan hệ với khách hàng 21

XIII SẢN PHẨM VÀ GIÁ TRỊ 21

Trang 4

1 Sản phẩm và dịch vụ 22

2 Phân bổ giá trị 22

XIV TỔ CHỨC CÔNG TY 22

1 Giá trị cốt lõi 23

2 Mạng lưới Partner 23

3 Các quy trình cốt lõi 23

XV TÀI CHÍNH 23

THIẾT KẾ CHI TIẾT 24

Thiết kế AG-Portal Business Line

4

-4

Trang 5

PHẦN I PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Trang 6

PHẦN II PHÁT TRIỂN AG-PORTAL BUSINESS LINE

Phần này trình chi tiết nội dung phát triển business line AG-Portal

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

Business Line giống như một ngôi nhà hay công trình Giống như công trình kiến trúc, liên

quan tới business line có:

kế, tính toán trên giấy

chuyên sâu về tư vấn và thiết kế website

webstie của AG Nói cách khác AG-Portal là đơn vị sẽ lo kỹ thuật các webstitecủa AG

AG

GiangDH, HuongKTT, TrangVH:

lập trình

II Yêu cầu

Công trình cần xây dựng là Business Line AG-Portal, công trình này cần đáp ứng yêu cầu sau:

Thiết kế AG-Portal Business Line

6

-6

Trang 7

1.1 Về chức năng

AG-Portal là đơn vị của tập đoàn AG có chức năng:

lĩnh vực Tư vấn, Thiết kế website.

Mô tả chi tiết các chức năng:

không tập trung vào xây dựng

của QuangPN và ĐôngNQ

tiềm năng, công ty cần có khả năng mở rộng

2 Các hướng phát triển

AG-Portal có các hướng phát triển sau:

Trang 8

PHÂN TÍCH

Phần này phân tích:

của thị trường như thế nào? Rào cảnbước vào thị trường? Rào cản rútkhỏi thị trường?

- Yếu tố cốt lõi để thành công

- Thời điểm bùng nổ (sự kiện chiếnlược)

- Yếu tố chính để thành công

như thế nào? Thói quen ra quyếtđịnh là gì? Khách hàng nằm ở đâu?

Hiện có những nhà cung cấp nào?

Sản phẩm của họ là gì? Chiến lược của họ ra sao? Họ có lãi không?

Xác định chiến lược cạnh tranh

4

III Ngành

Phần này phân tích các khía cạnh:

- Yếu tố cốt lõi thành công? Tài chính? Công nghệ? Khả năng tư vấn? Giá thành? Thiết kế mỹ

thuật? (nếu thiết kế mỹ thuật là yếu tố cốt lõi -> Cần lập sàn outsource mỹ thuật)

- Khả năng/Rào cản gia nhập ngành

- Khả năng/Rào cản rời bỏ ngành: khi rời bỏ ngành họ có mất gì không?

- Quá trình phát triển ngành

Đây là cơ sở để:

- ra quyết định đầu tư: đầu tư vào lúc nào? Bao nhiêu?

- đề ra chiến lược cạnh tranh: đối với các công ty mới thì chúng ta cạnh tranh như thế nào?

Thiết kế AG-Portal Business Line

8

-8

Trang 9

1 Ngành thiết kế website

1984 Internet ra đời, trên cơ sở mạng ARPANET Mạng này đã phát triển và mở rộng ra toàn

thế giới Ngôn ngữ siêu văn bản (HTML) và trình duyệt web ra đời cho phép hiện thị rất

nhiều dạng thông tin: text, hình ảnh, v.v

2000 Bùng nổ COM – mọi người thấy Internet là môi trường lý tưởng để giao dịch, rất nhiều

công ty mới được thành lập để phát triển các dịch vụ Internet Tuy nhiên, sau đó chỉ một số ít

công ty tồn tại

Với sự phát triển của CNTT và Internet, số lượng website xây dựng mới tăng rất nhanh Các

cá nhân, doanh nghiệp tham gia ngành càng nhiều và sâu vào Internet hay còn gọi là thế giới

ảo, không gian điều khiển (cyberspace) Vì vậy, nhu cầu xâ dựng website rất lớn Tuy nhiên,

ngành này chưa phát triển đầy đủ như ngành xây dựng truyền thống; chưa có “ngôn ngữ”

thống nhất giữa:

cấp các công cụ quảng cáo trên mạng, v.vNgành này còn mới nên:

của bản thân

2 Nhu cầu

Doanh nghiệp có rất nhiều nhu cầu Tương tự tháp nhu cầu Mashlow của con người, chúng ta

có thể xây dựng tháp nhu cầu cho doanh nghiệp như sau:

Stt Mức Mô tả Nhu cầu Hoạt động doanh nghiệp

1 Tồn tại Cấp thiết, sát sườn - Bán hàng

- Quản lý thu chi

- Vay vốn

- Giảm thuế

Tập trung vào bán hàng Quản lý dòng tiền

2 Ổn định Muốn phát triển bền

vững, ổn định, bắt đầu xây dựng thương hiệu, tên tuổi

- Quản lý tài chính

- Tuyển dụng người giỏi

- Kinh doanh bài bản

- Bắt đầu xây dựng thương hiệu

- Đầu tư vào quản lý

3 Phát triển Doanh nghiệp muốn

trở thành tên tuổi trên thị trường

- PR

- Xây dựng mạng lưới

Cạnh tranh Đầu tư vào thương hiệu

Nhu cầu xây dựng website là mức 2 và 3 Riêng đối với các công ty kinh doanh chủ yếu trên

Internet (công ty chứng khoán, ngân hàng, kinh doanh trực tuyến) thì là mức 1

Trang 10

So với Phần mềm kế toán, thì nhu cầu website

Lấy khách hàng là trung tâm, chúng ta phân tích nhu cầu của khách hàng

Các giai đoạn sử dụng website:

Trong mỗi giai đoạn, khách hàng có nhu cầu/vấn đề khác nhau Vì vậy, khách hàng cần sản

phẩm/dịch vụ khác nhau Do đó, xuất hiện nhiều “nghề” khác nhau

3 Các Nghề liên quan tới phát triển website

Nghề nghiệp là sự chuyên môn hoá Hiện nay năng suất phát triển website không cao vì chưa

có sự chuyên nghiệp, chưa xác định rõ công việc và giá trị gia tăng mang lại

Người phát triển website có 2 xu hướng:

triển các trang flash, v.v

Thiết kế AG-Portal Business Line

10

-P h

á t

t r i

ể n

P h

á

n

đ ị

n h

ồ n

t ạ i

T ồ

tạ i

Trang 11

Họ thường “thất bại” vì phát triển website nhiều hơn thế.

Phát triển website >> Kỹ thuật + Mỹ thuật

Stt Công việc Vấn đề của khách hàng Nghề

I Lập kế hoạch

1 Xác định nhu cầu - website có thể làm được gì?

- Có cần xây dựng website không?

Tư vấn Nghiêp vụ: Tư vấn ứng dụng Internet trong kinh doanh

2 Thiết kế Sau khi khách hàng đã biết mục

đích của website nhưng chưa biết:

1 Thiết kế mỹ thuật: flash, ảnh, v.v

2 Xây dựng các chức

năng chuyên biệt

Cần thực hiện một số tính năng qua web

Phát triển Module, ứng dụng trên web

3 Xây dựng Lắp ghép các module có sẵn Xây dựng website

III Vận hành

1 Tổ chức ban biên

tập

Xây dựng bộ máy, quy trình Tư vấn vận hành website

2 Cập nhật số liệu Cần cập nhật bài để website

1 Thay đổi cấu trúc Thay đổi cách sắp xếp Nâng cấp website

2 Thay đổi giao diện Thay đổi bề ngoài Thiết kế mỹ thuật và cập nhật

- Làm thế nào ứng dụng website trong business?

- ROI?

- Mục đích của việc xây dựng website

- Kiến thức nghiệp vụ: Quản trị kinh doanh,

marketing, v.v

- Kiến thức về Internet

- Kiến thức nghiệp vụ

Trang 12

đích của website nhưng chưa biết:

- Làm thế nào để thực hiện

tiêu của website - Kiến thức vê KM

(Knowledge Management)

- Kiến thức công nghệ, hiểu biết các item

4 Phát triển

Item

Module Tạo ra các

module thực hiện các chức năng đề ra

Kỹ năng lập trình

5 Thiết kế giao

diện

File đồ hoạ (ảnh, flash)

Cần thực hiện một số tính năng qua web

- Kỹ năng sử dụng phần mềm đồ hoạ

- Kiến thức về thiết kế

- Hiểu biết về người sử dụng

6 Xây dựng

website

website được lắp ghép từ các module có sẵn

Công lắp ghép - Kỹ năng sử dụng

các item

- Khả năng đọc bản thiết kế

7 Quảng bá

website

Tổ chức các sự kiện

Marketing webstie

Kỹ năng marketing nhất là marketing trên mạng

- Sử dụng công cụ

- Quan hệ với các nguồn tin

10 Nâng cấp

website

Thay đổi cách sắp xếp

- Quan hệ

- Kỹ năng tư vấn

- Hiểu biết sản phẩm

Trang 13

4 Giai đoạn phát triển của ngành

Ngành xây dựng (construction) có hàng trăm năm và được định hình: khách hàng biết cần

phải làm gì? Nhà cung cấp biết cần cung cấp cái gì; trường học đào tạo về các khái niệm và

phương pháp/công nghệ xây dựng

So sánh với ngành xây dựng truyền thống, ngành xây dựng website còn mới mẻ, chưa định

hình Khách hàng chưa biết cần làm gì? Trao đổi như thế nào? Nhà cung cấp muôn hình vạn

trạng, giá cả giao động rất lớn Khái niệm web design rất mơ hồ!

5 Rào cản gia nhập và rời bỏ

Rào cản gia nhập rất thấp do:

opensource có rất nhiều tiện ích

Rào cản rời bỏ ngành rất thấp do:

xưởng, v.v -> Khi đóng cửa không cần phải bán tài sản

6 Yếu tố cốt lõi thành công

- Khả năng nghiên cứu tìm ra các

bí quyết phát triển website

2 Việt Nam là nước nhỏ, các công ty VN nhỏ Nên khả năng công nghệ không cao.

Tư vấn ngành

4

5 Tài chính Yêu cầu số lượng vốn lớn 1 Thiết kế web không giống

xây nhà cần nhiều vốn

6 Thương hiệu Các website đã thực hiện 3 Ngành càng quan trọng thì

vai trò thương hiệu càng cao

7 Quản lý Khả năng quản lý dự án 4 Thực hiện theo quy trình,

giảm thiểu rủi ro

8 Marketing Khả năng quảng bá, marketing 4 Khả năng làm sự kiện cho

nhiều người biết đến.

Khả năng bán hàng

Trang 14

9 Quan hệ 2 Quan hệ với các dự án nhà

Thị trường rất rộng Nếu AG mỗi tháng làm được 5 website thì so với số lượng doanh nghiệp

hiện có và mới ra đời thì chưa thấm vào đâu!

Stt Yếu tố Giá trị Đơn vị Ghi chú

I Thị trường

(1) Số lượng doanh nghiệp

350,000 doanh nghiệp

(4)

Số lượng doanh nghiệp cần website 10%

(5) = (3) x (4) Số website 7,000 website

(6) Chi phí trung bình 2,000 usd

(7) = (5) x (6) Độ lớn của thị trường 4,000,000 usd

II AG

MarketShare của AG 5%

Doanh thu 200,000 usd

- Có thị trường “ma” không? Thị trường mà là thị trường tổn tại như không

có thật Không thể với tới được.

- Tổng số website của các công ty Việt Nam là bao nhiêu?

- Số lượng các công ty cung cấp website là bao nhiêu?

- Nếu AG trở thành Numberone -> Số lượng website AG sẽ thuộc top đứng đầu -> AG cần làm hàng trăm website

Thiết kế AG-Portal Business Line

14

-14

Trang 15

3 Các yếu tố tác động và xu thế phát triển

Nhu cầu xây dựng website phụ thuộc vào:

Internet nói chung

tư cho website không nhiều

Từ đây cho thấy, thị trường này phát triển

- Tốc độ phát triển bao nhiêu %/năm?

- So với tốc độ phát triển của doanh nghiệp thì tốc độ website sẽ còn cao hơn?

4 Các sự kiện chiến lược

Năm 2009, kinh tế đi xuống -> Nhu cầu của doanh nghiệp có thể sẽ giảm

Năm 2009 thị trường không phát triển do ảnh hưởng suy thoái kinh tế Các doanh nghiệp phải

thắt lưng buộc bụng

Năm 2010 thị trường phát triển trở lại với tốc độ 20%

- Nếu xác định được thời điểm bùng nổ thị trường để nắm bắt cơ hội

-> Chúng ta sẽ thành công lớn

V Sản phẩm

Trang 16

- Thông tin phong phú

- Cho phép tương tác Điều này đặc biệt có ích cho các công ty cung cấp dịch vụ, tư vấn

Amazon

22 Online Catalog Giới thiệu một loạt các sản

phẩm

Cập nhật website giúp giảm chi phí

32 Trao đổi thông tin/

Trang 17

51 Xây dựng văn hoá

nội bộ

52 Tuyển dụng Đăng thông báo tuyển dụng

Trên đây mới chỉ là khung sơ bộ Cần liệt kê các ứng dụng điển hình của

website

Đây là cơ sở để thiết kế sản phẩm Nói cách khác, chúng ta cần trả lời chúng tagiải quyết vấn đề gì của khách hàng?

3 Khách hàng sử dụng sản phẩm của chúng ta như thế nào? (how)

Website là công cụ mới, hiện đại, phương thức mới để các doanh nghiệp thoả mãn nhu cầu

của bản thân

Thực sự, AG đang thử nghiệm các chức năng website trong hoạt động của mình

Vì vậy, có thể nói, các công ty chưa biết sử dụng website một cách đúng nghĩa.

Các công ty cảm thấy có nhu cầu Internet, nhu cầu website riêng Họ đầu tư, thuê xây dựng

Phần lớn các công ty không có bộ phận duy trì website, tích hợp website với các hoạt động

truyền thống của mình

Phần này phân tích khách hàng để trả lời các câu hỏi: khách hàng của chúng ta là ai? Họ sử

dụng website để làm gì? Họ đánh giá các nhà cung cấp như thế nào? Điều gì đối với họ là

quan trọng? Họ phân bố ở đâu?

Trang 18

Đây là cơ sở để thiết kế sản phẩm.

1 Phân loại khác hàng

Mục tiêu phân loại khách hàng là để hiểu nhu cầu, đặc điểm khách hàng; trên cơ sở đó xác

định phân khúc khác hàng tiềm năng

Profile khác hàng là tập hợp thông tin về:

- Nhu cầu: nhất là nhu cầu đặc thù

Trang 19

VII Các đối thủ cạnh tranh

Hiện các đối thủ cạnh tranh rất lớn

VIII Phân tích nguồn lực

Trang 20

Thiết kế AG-Portal Business Line

20

-20

Trang 21

ACTIVITY CONFIGURATION

VALUE PROPOSITION

CUSTOMER RELATIONSHIPS

DISTRIBUTION CHANNELS

CUSTOMER SEGMENTS

COST STRUCTURE

REVENUE STREAMS

XI Chiến lược

1 Vị trí và vai trò của AG-Portal trong tập đoàn AG

AG là đơn vị chi phối hoàn toàn AG-Portal

AG-Portal sử dụng dịch vụ hạ tầng của AG như: mạng Internet, văn phòng, kế toán Hàng

tháng AG-Portal phải trả chi phí cho AG

AG là đơn vị bán hàng chính cho AG-Portal

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Tư vấn và Thiết kế web AG

Tên tiếng Anh: AG web Consult and Design

Slogan: “Chuyên nghiệp tạo sự Khác biệt”

3 Chiến lược

Công ty chuyên sâu tư vấn và thiết kế các website Tạo môi trường năng động sáng tạo, cởi

mở Mang lại quyền lợi cho các cổ đông

Trang 22

Chiến lược khác biệt.

Xác định chiến lược kết thúc rất cần cho nhà đầu tư Vòng đời của business line như thế nào?

Khi nào hệ thống sẽ “chết” hay “kết thúc” Có những phương thức để chúng ta thoát khỏi

“cuộc chơi như thế nào”

Business Line có các khả năng kết thúc như sau:

giải thể

có thể liên doanh với các công ty khác để cùng tạo giá trị cộng hưởng Các

công ty quan tâm: 1) công ty tin học 2) công ty PR

trên sàn chứng khoán Tại sao không? Khi đó chúng ta sẽ bán phần cổ phần vàđầu tư vào công ty khác

XII Thị trường – Khách hàng

1 Phân khúc khách hàng (Customer Segments)

AG-Portal tập trung vào phân khúc nào? Rẻ tiền hay đắt tiền? phân theo ngành? Cách phân

khúc thị trường nào là hợp lý nhất, nhất quán nhất

AG tập trung vào các thị trường sau

Doanh nghiệp có các tiêu chí sau:

2 Marketing và Kênh phân phối

Làm thế nào để vào thị trường? có các phương án sau:

trang content để thu hút khách hàng

Thiết kế AG-Portal Business Line

22

-22

Trang 23

3 Mối quan hệ với khách hàng

Quan hệ qua web

XIII Sản phẩm và Giá trị

Chúng ta mang lại các sản phẩm/dịch vụ gì cho khách hàng Các sản phẩm/dịch vụ đó giải

quyết vấn đề gì của khác hàng? So với đối thủ cạnh tranh thì sản phẩm/dịch vụ của chúng ta

2 Tên miền Tên miền được đăng ký trên

5 Thiết kế giao diện Banner, Flash, ảnh, v.v

6 Tái cấu trúc website

7 Bảo trì website website được bảo trì miễn

phí trong 1 năm đầu Các năm tiếp theo cần trả thêm tiền

8 Internet Marketing - Sự nổi tiếng của website??? - SEO - Search Engine

Optimization

- Viết bài PR website

- Có quá nhiều dịch vụ không?

- Khách hàng có nhu càu Internet marketing không?

- Có nên phân loại sản phẩm chính và các option

2 Phân bổ giá trị (Value Proposition)

Dịch vụ website

Trang 24

XIV Tổ chức công ty

1 Giá trị cốt lõi

Giá trị cốt lõi của công ty là:

thấp

công nghệ nước ngoài và ứng dụng tại Việt Nam Cụ thể là khả năng nghiêncứu các module của nước ngoài và Việt hoá

Các giá trị cốt lõi này được hiện thực (implement) bằng các quy trình, tổ chức của Công ty

2 Mạng lưới Partner

Quan hệ với:

thuật

3 Cấu tạo công ty

Đi từ trên xuống (top-down):

Thiết kế AG-Portal Business Line

24

-24

Ngày đăng: 16/01/2013, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w