1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Truyền dữ liệu, internet và web

37 498 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền dữ liệu, internet & web
Người hướng dẫn ThS. Phạm Quốc Trung
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền dữ liệu, internet và web

Trang 1

BÀI 3: TRUYỀN DỮ LIỆU, INTERNET & WEB

GV : ThS Phạm Quốc Trung E-mail : pqtrung@sim.hcmut.edu.vn

Trang 2

Nội dung bài học

1. Truyền Dữ Liệu

2. Internet

3. Web, công cụ tìm tin & thương mại điện tử

4. Email – Outlook Express, Webmail

5. Các dịch vụ khác trên Internet

Trang 4

 Điện thoại kỹ thuật số :

Trang 5

1.2.1.Mạng: Giới thiệu chung

 HUB (kết nối dùng cặp dây xoắn 10 BASE)

 Liên mạng (Internetworking): Bộ chuyển mạch (Switch),

Trang 7

1.2.3.Mạng: Phân loại mạng

 Mạng cục bộ - LAN (Local Area Network)

 Mạng diện rộng – WAN, MAN

kết nối với nhau bằng nhiều phương thức, trãi ra trên một diện tích địa lý rộng lớn

rộng, nhưng phạm vi trong 1 thành phố/ thủ đô

Trang 8

1.2.3.Mạng: WAN

Trang 9

 Intranet, Extranet & Internet

 Địa chỉ IP & tên miền Internet

 Telnet

Trang 10

2.1.Internet: Giới thiệu

 Internet là một mạng lưới nối liền các máy tính trên phạm vi toàn cầu (mạng của các mạng)

 Internet hoạt động mà không có 1 trung tâm

điều khiển nào cả.

 Internet chịu ảnh hưởng của các tổ chức quốc

tế đưa ra các chuẩn về mạng và các cơ quan quản lý tên miền ở mỗi quốc gia.

 Internet là một kho tri thức vô tận, kết nối nhiều lĩnh vực, gồm tập hợp các trang web được nối với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink)

Trang 11

INTERNET, phục vụ các lợi ích phi quân sự.

 Số người sử dụng Internet trên thế giới không ngừng gia tăng với tốc độ rất nhanh, hiện nay

tỷ lệ này ở nước ta là 10%.

Trang 12

2.3.Internet: Cách kết nối

Dial Up : kết nối bằng quay số điện thoại (PSTN)

Theo cách này, cần 1 modem, 1 số điện thoại, và 1 tài khoản kết nối đến máy chủ (cung cấp bởi ISP)

Leased Line : kênh thuê riêng Cách này ổn định và

tốc độ nhanh Tuy nhiên, chi phí thường cao

ADSL : thuê bao số bất đối xứng Khác với Dial Up

vì có thể vừa kết nối Internet vừa nói chuyện điện thoại ADSL hiện được sử dụng phổ biến vì tốc độ download cao, chi phí

rẻ dần và phù hợp với

doanh nghiệp vừa&nhỏ

Trang 13

2.4.Internet: Các dịch vụ phổ biến

 Thư điện tử (E-mail)

 World Wide Web (WWW)

 File Transfer Protocol (FTP)

 Tán gẫu (Chat)

 Làm việc từ xa (Telnet)

 Gọi điện thoại qua Internet (NetPhone)

 Thương mại điện tử (E-commerce)

 Các dịch vụ khác (Gopher, Giải trí…)

Trang 14

2.5.Internet: Intranet & Extranet

Trang 15

Mạng công cộng

/người

sử dụng Internet

Mạng đối nội

Máy công tác

Máy chủ

Tài nguyên hoạch định công ty (ERP)

Hệ thống dữ liệu nội bộ

Máy chủ dành cho E-mail

Máy chủ dành cho web

Cơ sở dữ liệu Tường lửa

Trang 16

2.6.Internet: Địa chỉ IP & tên miền

Trang 17

3 Web, search engine, TMĐT

 Web (World Wide Web)

 Công cụ tìm tin (Search Engine)

 Thương mại điện tử (E-Commerce)

Trang 18

3.1.1.Web: Giới thiệu

 Trang web : Trang web là tập tin có dạng htm/ html, trong đó chứa các thẻ lệnh định dạng

văn bản theo ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML ( H yper T ext M arkup L anguage)

 Ví dụ : thunghiem.htm có nội dung như sau :

<HTML>

<HEAD><TITLE>Trang thử nghiệm</TITLE></HEAD>

<BODY><H1>Phần nội dung chính của trang web</H1><BR>

<A HREF=“http://www.vnn.vn/”>Nhấp vào để đến web VNN</A>

</BODY>

Trang 19

3.1.2.Web: Trình duyệt web

1 địa chỉ IP và 1 tên miền cố định

trình duyệt web, và gõ vào địa chỉ trang đó

trang này sang trang khác của cùng một máy chủ hoặc nhiều máy chủ khác nhau trên mạng Internet

=> World Wide Web (mạng toàn cầu)

Internet Explorer, Nescape Navigator, Opera,

Trang 20

3.1.3.Web: Internet Explorer(1)

Thanh địa chỉ Thanh công cụ

Thanh menu

Thanh trạng thái

Thanh cuộn dọc Nội dung

trang web

Trang 21

3.1.3.Web: Internet Explorer (2)

 Các chức năng thông dụng

Trang 22

3.1.3.Web: Địa chỉ web (1)

 Web address: cho biết trang web đặt tại đâu

 Địa chỉ có dạng : http://<địa chỉ web>/

 Một số lĩnh vực/ khu vực trong địa chỉ web :

 edu (education) : giáo dục.

 ac (academic) : học thuật.

 com (commercial): thương mại.

 org (organization): phi lợi nhuận.

Trang 23

3.1.3.Web: Địa chỉ web (2)

Trao đổi (forum):

Trang 24

3.2.Search Engine

 Search Engine (mô-tơ tìm kiếm) là dịch vụ tìm kiếm

địa chỉ web trên Internet theo từ khóa yêu cầu Dịch vụ này càng được mở rộng để tìm kiếm nhiều thứ khác trên Internet, như : hình ảnh,video,software…

 Một vài Search Engine phổ biến:

Trang 25

3.2.1.Tìm kiếm với Google (1)

Từ khóa tìm kiếm

• Có thể thay đổi từ khóa tìm

kiếm nhiều lần để có kết quả

sát hơn.

• Dùng AND (+), OR hoặc NOT

(-) để mở rộng/ thu hẹp điều

kiện tìm kiếm.

• Nhấp vào Advanced Search

nếu muốn tìm kiếm nâng cao,

theo địa điểm, thời gian…

Trang 26

3.2.2.Tìm kiếm với Google (2)

Trang 27

3.2.3.Thương mại điện tử (1)

 Là mua bán trong môi trường “điện tử”, các giao dịch được thực hiện với sự hỗ trợ của công nghệ “điện tử”, đặc biệt là Internet Trong đó, phổ biến nhất là 2 loại hình : B2C (business to consumer) & B2B (business to business) VD:

 Giới thiệu sản phẩm trên Internet.

 Mua hàng và thanh toán qua Internet (credit,master card…)

 Học tập qua mạng, đấu giá trên mạng, chính phủ điện tử…

 Một vài địa chỉ thương mại điện tử :

 Amazon: http://www.amazon.com

 Ebay: http://www.ebay.com

 VDC Tiền Phong: http://vdcsieuthi.vnn.vn

 Web đấu giá : http://www.saigondaugia.com.vn

 Thương mại điện tử VN : http://thuongmaidientu.com/

Trang 28

3.2.4.Thương mại điện tử (2)

 Một số mô hình kinh doanh qua mạng :

 Mô hình cửa hiệu điện tử (st ore-front)

 Mô hình siêu thị ảo (e-mall)

 Mô hình đấu giá (auction)

 Mô hình c ổng giao tiếp (portal)

 Mô hình giá động (dynamic-price)

 Những vấn đề khi thực hiện TMĐT

 V ấn đề công nghệ web sử dụng

 Vấn đề bảo mật, m ã hóa & chứng th ực điện tử

 Vấn đề virus, hacker & an toàn mạng

 Vấn đề pháp lý khi thanh toán qua mạng

 V ấn đề bản quyền & sở hữu trí tuệ

Trang 29

4.Electronic mail (E-mail)

 Thư điện tử (e-mail) là một phương thức nhận và gửi thư thông qua phương tiện Internet.

 Muốn sử dụng thư điện tử phải đăng ký với nhà cung cấp để có 1 hộp thư điện tử Có 1 số cách đăng ký :

 Miễn phí: nhiều trang web cung cấp e-mail free như :

 Yahoo Mail: http://mail.yahoo.com

 Các công ty, trường đại học chỉ cung cấp email cho cán

bộ hoặc sinh viên (thường là miễn phí).

Trang 30

4.1.Email: Địa chỉ E-mail

 Khi đã đăng ký dịch vụ e-mail, mỗi người sẽ được cấp một hộp thư điện tử, là một không gian chứa thư tại máy chủ của nhà cung cấp, lớn hay nhỏ tùy theo nhà cung cấp Mỗi hộp thư có một địa chỉ

 Địa chỉ mail thường có dạng :

<Email ID>@<Domain name>

Ví dụ : john@yahoo.com  địa chỉ thư điện tử của

ông John tại máy chủ yahoo.com.

 john: Email ID (tên chủ nhân của hộp thư).

 yahoo.com: Domain name (tên miền, nơi đặt hộp thư).

 @: đọc là “at sign” hay “a móc”

Trang 31

4.2.Email: Trình nhận&gửi mail

 Khi gửi thư điện tử, lá thư đó sẽ theo đường internet, đến hộp thư của người nhận Để đọc được lá thư đó, người nhận phải vào Internet, mở hộp thư ra xem Có

Trang 32

4.3.Email: Outlook Express (1)

 Để sử dụng Outlook Express gửi & nhận thư điện tử, NSD phải khai báo các thông số Tùy theo nhà cung cấp mà các thông số có thể

khác nhau Có 2 kiểu mail server :

 Ví dụ : địa chỉ abc@hcm.vnn.vn khai báo

Password : <mật khẩu của hộp thư>

Trang 33

4.4.Email: Outlook Express (2)

Create Mail : tạo lá thư mới, khi tạo lưu ý :

 To : địa chỉ đến, dùng dấu “;” để cách các địa chỉ

 CC : địa chỉ những người cùng nhận thư.

 BCC: địa chỉ nhận thư (người khác không biết).

 Subject : tựa đề lá thư.

 Content : nội dung lá thư.

Send/ Receive : kết nối để gửi, nhận thư.

Reply/ Reply All : trả lời thư đang xem.

Forward : chuyển tiếp thư cho 1 người khác.

Delete : xóa lá thư đang xem/ đang chọn.

Trang 34

News group services:

 Dịch vụ cho phép xây dựng các nhóm tin.

 Thảo luận thông qua việc gửi thông điệp tới nhóm tin.

 Một thông điệp được gửi đi sẽ truyền tới mọi thành viên khác.

 Vd: http://groups.google.com ; http://groups.yahoo.com

Mailing list:

 Là một địa chỉ email đặc biệt mà khi gửi email tới địa

chỉ này, mọi thành viên của list sẽ nhận được email đó.

 Vd: http://groups.yahoo.com ; http://www.topica.com ;

http://www.coollist.com

Trang 35

5.1.Các dịch vụ Internet khác

 Instant Messenger:

thông qua việc gửi các messages

 Internet Phone:

 FTP : download, upload file trên Internet

 Internet Games, Greeting Card,…

Trang 36

5.2.Sử dụng Internet hiệu quả

 Sử dụng tại nhà bằng kết nối điện thoại.

 Các điểm Café Internet công cộng.

 Phòng máy của Trường/ Khoa (P.Mô phỏng-102B10)

quan tới bài học của mình trên lớp :

 Website có chứa bài giảng:

 http://www.sim.hcmut.edu.vn/

 Các trang web của các trường ĐH khác,…

 Website có tài liệu tham khảo, các website thư viện.

 http://www.vnulib.edu.vn/

http://www.edu.net.vn/

Trang 37

 WWW – IE, tìm tin, e-commerce

 E-mail – OE, mail list, news group

 Các dịch vụ khác : IM, Phone, FTP,…

Ngày đăng: 16/01/2013, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w