GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV AN THÀNH HƯNG
Trang 1Cùng với xu hướng phát triển của đất nước, nền kinh tế ngày càng chuyển mình và có bước đột phá đáng ghi nhận Đó là sự góp phần của nhiều thành phần kinh tế tạo nên một sự phát triển đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp càng trở nên gây gắt hơn, không những đem lại lợi nhuận cho công ty mà còn phải tạo dựng thương hiệu và bảo vệ
uy tín để bảo vệ vị thế của mình trên thương trường
Đối với một nước đang phát triển với rất nhiều tiềm năng và cơ hội đang được khai thác như Việt Nam, bên cạnh sự sản xuất đang một ngày lớn mạnh và
sự phát triển đầy mới mẻ của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực dịch vụ Trong các loại dịch vụ được các nhà đầu tư và các doanh nghiệp quan tâm là loại hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Trong những năm gần đây với xu thế mở cửa hội nhập thị trường thế giới Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phát triển và ra đời Vì thế, để khẳng định chất lượng phục vụ của mình là một yêu cầu sống còn cho các công ty trong lĩnh vực giao nhận được đặt ra cho các nhà lãnh đạo để đưa ra các chiến lược phát triển lâu dài cho công ty để có thể cạnh tranh
Cạnh tranh với các đối thủ trong ngành, tạo sự tin tưởng cho khách hàng với phương châm giá cả dịch vụ thấp và chất lượng dịch vụ nhanh, tốt bằng hoặc hơn đối thủ cạnh tranh
Với những kiến thức có được từ các môn học về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, Vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu,…với những kiến
thức đã học và sự tìm hiểu trong lĩnh vực này, em quyết định chọn đề tài: “GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
Trang 2TNHH TMDV AN THÀNH HƯNG” làm đề tài nghiên cứu cho bài báo cáo
thực tập của mình
Trong quá trình thực tập do kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong khi thực hiện báo cáo này Vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ của thầy cô hướng dẫn thực tập cũng như anh chị trong công ty An Thành Hưng,
để em có thể hoàn thành báo cáo một cách tốt nhất Em xin chân thành cảm ơn
Bố cục của bài báo cáo được chia làm bốn phần:
Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH TMDV AN THÀNH HƯNG
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Qui trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty
TNHH TMDV AN THÀNH HƯNG
Chương 4:Nhận xét và giải pháp
CHƯƠNG 1:
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH AN THÀNH HƯNG 1.1Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1.1Giới thiệu chung:
Công ty TNHH TMDV AN THÀNH HƯNG là một trong những công ty tư nhân hoạt động họach toán độc lập tự chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân họat động theo quy định hiện hành của nhà nước Tuy chỉ là một doanh nghiệp trẻ nhưng doanh nghiệp đã nắm bắt được xu thế của thị trường, khẳng định được uy tín và sự chuyên nghiệp của mình trong và ngoài nước
• Tên Công ty: Công ty TNHH TMDV AN THÀNH HƯNG
• Tên giao dịch quốc tế: AN THÀNH HƯNG Trading Service Company Limited
• Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4102060023 do Sở Kế Họach và Đầu tư TPHCM – Phòng đăng kí kinh doanh cấp ngày 02/04/2007
• Mã số tài khoản Công ty : 001562220001(VNĐ)
• Tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Sở giao dịch
Trang 4Từ những sự kiện Việt Nam gia nhập ASIAN 25/07/1995, gia nhập diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á–Thái Bình Dương (APEC) tháng 11 năm 1998, gia nhập hội đồng thương mại Việt Mỹ và gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO Việt Nam đã hoà nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới Việt Nam ngày càng mở rộng quan hệ hợp tác làm ăn với các nước trên thế giới Hoạt động về hàng hoá của Việt Nam với các nước diễn ra thường xuyên hơn, cùng với sự phát triển của thị trường kéo theo sự du nhập của nhiều ngành nghề khác nhau mang tính mới mẻ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có
cơ hội phát triển Trong đó ngành dịch vụ giao nhận nhập khẩu đang là một dịch vụ mang lại lợi nhuận cao và sự tiện lợi cho các công ty kinh doanh trong và ngoài nước
Ngay từ khi mới thành lập AN THÀNH HƯNG đã từng bước cũng cố và định hướng lại cơ cấu họat động dịch vụ, đồng thời cải tiến lại tổ chức, phương thức chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình đổi mới của đất nước
Nắm bắt được tình hình đó, lãnh đạo công ty đã có các bước điều chỉnh chiến lược kinh doanh để cho phù hợp Song song đó công ty đẩy mạnh các loại hình kinh doanh dịch vụ hổ trợ như: tìm thêm các đối tác khách hàng, dịch vụ khai thuế hải quan, xuất nhập khẩu ủy thác với phương thức kinh doanh: uy tín, chất lượng làm nền tảng cho tất cả các họat động kinh doanh
Tuy mới thành lập có tuổi đời chưa lâu lắm trong điều kiện môi trường cạnh tranh gay gắt nhưng công ty đã mở rộng được mạng lưới kinh doanh dịch vụ với sự nhạy bén
Trang 5năng động đã tạo được cho mình một thế khá vững trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển, thiết lập được mối quan hệ mua bán bền vững với một số khách hàng trong nước
Có kết quả được như ngày nay là do công ty có những bước đi đúng đắn, có sự đầu tư, am hiểu thị trường, có chiến lựơc kinh doanh phù hợp, biết vận dụng hiệu quả các chính sách marketing Đây là điều quan trọng giúp cho công ty có thêm nhiều khách hàng và phát triển tiếp trong thời gian tới
1.2 Chức năng và nhiệm vụ:
1.2.1Chức năng:
Công ty An Thành Hưng hoạt động trong 2 lĩnh vực: Thương mại và Dịch vụ Nhưng thế mạnh và cũng là lĩnh vực hoạt động chính của công ty hiện nay là Dịch vụ giao nhận hàng hoá và khai thuế Hải quan
Do việc bành trướng mậu dịch quốc tế và việc phát triển các phương thức vận chuyển khác nhau trong nhiều năm qua đã kéo theo việc mở rộng phạm vi hoạt động của dịch vụ giao nhận, các Công ty giao nhận không còn đơn thuần là thực hiện các công việc thông thường như: bốc dỡ hàng hoá, lưu kho sắp xếp việc vận chuyển hàng hoá trong nước, nhận thanh toán cho khách hàng của mình mà người giao nhận hiện nay phải đảm nhận gần như bao trọn gói các dịch vụ trong toàn bộ quá trình vận chuyển giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu từ người gửi hàng đến người nhận hàng, An Thành Hưng đảm nhận các nhiệm vụ sau đây:
Theo yêu cầu của người xuất khẩu, An Thành Hưng phải:
• Liên hệ đại lý chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận tải thích hợp
• Lưu khoang với hãng tàu đã lựa chọn
• Nhận hàng
• Sắp xếp việc lưu kho hàng hoá-nếu cần
• Vận chuyển hàng ra cảng, lo các thủ tục để hoàn thành việc gửi hàng cho người mua hàng
Trang 6• Thanh toán hộ chi phí và các phí tổn khác có liên quan đến việc làm hàng, bao gồm cả cước phí
Thay mặt người nhập khẩu:
Theo các chỉ thị giao hàng của người nhập khẩu, công ty An Thành Hưng cần phải thực hiện những công việc sau đây:
• Nhận và kiểm soát mọi chứng từ có liên quan đến việc nhận hàng
• Nhận hàng từ người vận tải, thanh toán mọi chi phí vận tải (bao gồm cước phí và các chi phí local charge) cho người vận tải- nếu cần
• Lên thủ tục sắp xếp việc khai Hải quan, đóng thuế, lệ phí làm thủ tục và các chi phí khác cho hải quan và các cơ quan công quyền khác
• Tiến hành nhận hàng và giao hàng cho người nhận hàng
• Trường hợp mất hàng hay xảy ra bất cứ tổn thất nào đối với hàng hoá mà do lỗi của hang tàu thì An Thành Hưng sẳn sàng làm các thủ tục giúp người gửi hàng khiếu nại
• Giúp người gửi hàng lưu kho và phân phối hàng hoá nếu khách hàng yêu cầu
Vào tháng 10 năm 2010 Công ty An Thành Hưng mới mở rộng thêm mảng tìm kiếm nguồn hàng cho khách hàng có nhu cầu nhập hàng hoá mà chưa tìm được nhà cung cấp
Trang 7• Đảm bảo vận hoàn tốt thủ tục xuất, nhập khẩu và thời gian vận chuyển của mỗi
lô hàng
• Đảm bảo uy tín và chất lượng dịch vụ đối với khách hàng Có được nhiều khách hàng tiềm năng, mang tính chất ổn định lâu dài nhờ kinh doanh các dịch vụ tin cậy, tạo dựng được sự tín nhiệm của khách hàng với công ty
Trang 8• Cơng ty muốn hướng tới là sự phát triển của đội ngủ cơng nhân viên, đặc biệt là đội ngủ giao nhận Trong năm tới cơng ty cĩ dự định sẽ nâng cao tay nghề cũng như chuyên mơn cho các nhân viên, đào tạo đội ngủ nhân viên của cơng ty thành một đội ngủ cĩ chuyên mơn hĩa cao và năng động
1.3.2Lĩnh vực họat động:
• Tổ chức thực hiện các dịch vụ giao nhận hàng hĩa xuất nhập khẩu, thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan, trả cước bốc dỡ hàng hĩa…Đại diện vận tải và giao nhận thương mại
• Nhằm thỏa mản nhu cầu về đĩng gĩi hàng hĩa ngày càng cao của khách hàng, cơng ty phát triển phạm vi hoạt động và đã được một số thành tựu nhất định
1.4 Cơ cấu tổ chức của cơng ty AN THÀNH HƯNG
1.4.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơng ty
DOANH
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ TOÁNGIÁM ĐỐC
Trang 91.4.2Đặc điểm của các phòng ban
Đội ngủ nhân viên là những người có chuyên môn cao, vững nghiệp vụ phù hợp với từng chức vụ đảm trách Vì công ty nhỏ nên nhân sự cũng giới hạn, mỗi phòng ban thường gồm một trưởng phòng và một vài nhân viên dưới quyền với nhiệm vụ phụ tá thực hiện đúng chức năng của mình, đồng thời phối hợp với trưởng phòng đề ra phương
án kinh doanh trình ban giám đốc
1.4.3Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
1.4.3.1Giám đốc:
• Trực tiếp đưa ra phương hướng hoạt động và chỉ đạo các phòng ban thực hiện
• Là người đứng đầu công ty, có chức năng đều hành cả công ty
• Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, đều hành hoật động kinh doanh hàng ngày của công ty
1.4.3.2 Phòng hành chính:
• Tổ chức bộ máy, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngủ cán bộ công nhân viên Quản lý nhân sự, nghiên cứu vận dụng thực tiễn chế độ chính sách, giải quyết công tác kiểm tra
• Quản lý nhân sự, điều chuyển, tuyển dụng nhân viên Nghiên cứu, thực hiện chế
độ chính sách lao động tiền lương, BHXH, BHYT, tham mưu cho giám đốc
1.4.3.3Phòng kế toán:
Trang 10• Thực hiện nhiệm vụ hoạch toán và thanh toán các chi phí, doanh thu, bảo đảm nguồn vốn hoạt động kinh doanh cho công ty
• Có chức năng tổng hợp số liệu về tài chính giúp cho lãnh đạo nắm rõ tình hình hoạt động của công ty, để từ đó đưa ra phương án kinh doanh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
• Cung cấp tài chính kịp thời đến các bộ phận khác trong công ty
• Lập thống kê kế toán, theo dõi thực hiện tài chính để đề xuất các biện pháp sử dụng vốn hiệu quả Cung cấp nhanh, chính xác các thông tin kinh tế theo quy định của giám đốc
1.4.3.4Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
• Xuất khẩu các mặt hàng theo quy đinh của nhà nước
• Nghiên cứu tìm kiếm thị trường nhập khẩu tốt nhất để thu được về nhiều lợi nhuận cho công ty
• Tiếp xúc đàm phán với các đơn vị kinh doanh, thương nhân trong và ngoài nước trong phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu
• Soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thương cùng với việc thực hiện các chứng từ của việc nhận hàng
Bộ phận chứng từ: Bộ phận này nằm trong phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, chuyên trách các thủ tục lên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu và các thủ tục khác theo yêu cầu của khách hàng, chuẩn bị chứng từ về hàng hóa xuất nhập khẩu cho bộ phận giao nhận, lập bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu gửi ra nước ngoài sau khi đã xuất khẩu hàng hóa Bộ phận này kết hợp với bộ phận giao nhận cùng nhâu hoàn thành các công việc nghiệp vụ chuyên môn, thông tin cho nội
bộ công ty và chi nhánh về các văn bản mới của nhà nước có liên quan đến toàn
bộ hoạt động của công ty
Trang 11 Bộ phận giao nhận: Bô phận này trong phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, tổ chức các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa gồm giao nhận hàng hóa bằng đường biển và đường hàng không
Bộ phận sales: Bộ phận nằm trong phong kinh doanh xuất nhập khẩu, tìm kiếm khách hàng mới và ký kết các hợp đồng dịch vụ
1.5 Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây:
1.5.1Tình hình doanh thu của công ty:
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Số tuyệt đối
Tỷ Trọng(%)
Số tuyệt đối
Tỷ Trọng(%)
Số tuyệt đối
Tỷ Trọng(%)Doanh thu từ hoạt động giao
Qua năm 2008 tình hình hoạt động của Công ty dần ổn định, đi vào quỹ đạo Uy tín của Công ty cũng dẩn được nâng lên, số lượng khách hàng cũng dần gia tăng cùng với chính sách mở cửa thị trường, phát triển ngoại thương của Chính phủ, được sự quan tâm , giúp đỡ, ưu ái của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp Doanh thu của An Thành
Trang 12Hưng trong năm này có tăng lên đáng kể, doanh thu năm 2009 đạt 2.878 triệu đồng tăng hơn năm 2008 là 364,4 triệu đồng tương ứng với mức 14,5%
Năm 2010 doanh thu của công ty so với năm trước có tăng nhưng tỷ lệ tăng không cao, doanh thu của Công ty đạt 2.988 triệu đồng tăng 110 triệu đồng So với năm
2009tương ứng mức 3,8% và tăng 474,4 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với mức 18,9 %
Đánh dấu bước ngoặc mới cho cả nền kinh tế Việt nam nói chung khi Việt Nam gia nhập WTO, đây là cơ hội và đồng thời cũng là thách thức cho nhiều doanh nghiệp còn non trẻ của Việt Nam, đối với một doanh nghiệp mới chập chững đi lên như An Thành Hưng thì đây lại là một thử thách vô cùng cam go, vì năm 2009 đánh dấu một sự kiện khó quên cho nền kinh tế thế giới khi phải gánh chịu một cuộc khủng hoảng trầm trọng tuy nhiên doanh thu năm này của công ty vẫn tăng, tất cả là nhờ vào sự cố gắng phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty
(Nguốn Phòng Kế toán)
Trang 13Năm 2010: mức lợi nhuận tăng 108 triệu so với năm 2009 và tăng 520 triệu so với năm 2008, so với năm trước thì tỷ lệ tăng có giảm chỉ đạt 11.4% vì khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu, năm 2010 là năm kinh tế thế giới bị khủng hoảng trầm trọng
Trang 14Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Dịch vụ nhập khẩu luôn luôn là thế mạnh của công ty, tỷ trọng luôn dẫn đầu qua các năm, cụ thể năm: 2008 chiếm 80% nhưng lại giảm dần qua các năm sau đó, năm
2009 còn 76,7%, qua năm 2010 chỉ còn 66,9%, Sở dĩ có tình trạng này là vì: Những năm đầu mở cửa hội nhập, nền kinh tế Việt Nam vẫn là một quốc gia nhập siêu, hiện tại Việt Nam vẫn là một nước nhập siêu nhưng tình trạng này đã và đang được cải thiện nhằm đưa Việt Nam từ một nước nhập siêu trở thành một nước xuất siêu, bằng chứng là tỷ trọng xuất khẩu đã tăng dần qua các năm từ 15,5% năm 2008 tăng lên 23% năm 2010
Trang 15Số tương đối(%)
Số tuyệt đối
Số tương đối(%)
Số tuyệt đối
Số tương đối(%)
1.5.5.2Khách hàng khu chế xuất:
Lượng khách hàng này chiếm tỷ lệ rất thấp, khoảng 10% trong số khách hàng của công ty, nguyên nhân chính là vì các khu chế xuất thường tập trung ở ven thành phố cách trung tâm thành phố khá xa, quy mô của công ty chưa vươn tới tuy nhiên đây là lượng khách hàng tiềm năng lớn mà công ty đang hướng đến trong tương lai gần
Trang 161.6 Đánh giá chung về kết quả hoạt động của công ty:
1.6.1Điểm mạnh:
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển, cùng với tiến trình tăng tốc hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng toàn cầu hoá, Chính phủ đã mở rộng mối quan hệ kinh tế quốc tế và thương mại quôc tế, ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương, nhất là sự cắt giảm của hơn 38,000 dòng thuế từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi và tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Công ty đã tạo mối quan hệ kinh doanh lâu dài với các đối tác, có được nhiều khách hàng quen thuộc và trung thành
Ban lãnh đạo công ty có kinh nghiệm quản lý và điều hành tốt các hoạt động của công ty, cũng như thường xuyên đưa ra được những chiến lược kinh doanh đúng thời điểm hợp lý, luôn luôn hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra
Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động có nghiệp vụ và kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm và đoàn kết cao
Bên cạnh đó công ty cũng có chính sách chăm sóc khách hàng tôt, giá cả hợp lý nên tạo được uy tín lớn nơi khách hàng
Trang 17Là doanh nghiệp trẻ nên việc huy động vố để mở rộng kinh doanh hiện nay đang càng gặp nhiều khó khăn.
1.6.3Cơ hội:
Hoạt đông xuất nhập khẩu đang được quan tâm chú ý nên công tác giao nhận cũng khẳng định được vai trò của mình
Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế toàn cầu của Nhà nước
Chính sách ưu đãi của Nhà nước dành cho Doanh nghiệp
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Giới thiệu về giao nhận và dịch vụ giao nhận hàng XNK bằng đường biển
2.1.1Khái niệm chung về giao nhận:
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc
Trang 18xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Theo điều 163 luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác
2.1.2Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa
vụ sau đây:
• Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
• Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng
• Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm
• Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng
Trang 192.1.3Trách nhiệm của người giao nhận
2.1.3.1Khi là đại lý của chủ hàng
Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
• Giao hàng không đúng chỉ dẫn
• Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn
• Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
• Chở hàng đến sai nơi quy định
• Giao hàng cho người không phải là người nhận
• Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
• Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
• Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành
vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết
2.1.3.2Khi là người chuyên chở (principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu
Phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình
Trang 20Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá
cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier)
Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
• Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác
• Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
• Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
• Do chiến tranh, đình công
• Do các trường hợp bất khả kháng
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình
Trang 212.2Trình tự tiến hành giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển:
2.2.1Trình tự tiến hành giao hàng xuất khẩu:
2.2.1.1Ðối với hàng hoá không phải lưu kho bãi tại cảng:
Ðây là hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi trong nước
để xuất khẩu, có thể để tại các kho riêng của mình chứ không qua các kho của cảng
Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác có thể giao trực tiếp cho tàu Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng:
• Ðưa hàng đến cảng: do các chủ hàng tiến hành
• Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu
• Chủ hàng ngoại thương phải đăng ký với cảng về thời gian cắt máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ
• Làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch
• Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu
• Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng
• Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phải theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tàu
và ghi vào phiếu kiểm kiện
• Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tàu (là cơ sở để cấp vận đơn) Biên lai phải sạch
• Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dấu
• Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng
• Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)
Trang 22• Tính toán thưởng phạt xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)
2.2.1.2Ðối với hàng phải lưu kho bãi của cảng:
Ðối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng (hoặc người cung cấp trong nước) giao hàng XK cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu
• Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:
• Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng
• Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao cho cảng các giấy tờ:
Danh mục hàng hoá XK (cargo list)
Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp ( shipping order) nếu cần
Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)
Giao hàng vào kho, bãi cảng
• Cảng giao hàng cho tàu:
Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:
• Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có )
• Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận NOR
• Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
• Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu:
Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần
Trang 23 Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan
Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tàu, ghi vào Final Report Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet
Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (MasterReceipt) để trên cơ sở đó lập vận đơn (B/L)
2.2.1.3Ðối với hàng XK đóng trong contaner:
• Nếu gửi hàng nguyên (FCL)
• Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào booking note và đưa cho đại diện hãng tàu để xin ký cùng với bản danh mục XK (cargo list)
• Sau khi đăng ký booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn
• Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình
• Mời đại diện hải qian, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định (nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong, kẹp chì container
• Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định, trước khi hết thời gian quy định (closing time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng) và lấy biên lai nhận container
• Sau khi container đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn
• Nếu gửi hàng lẻ (LCL):
Trang 24• Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng XK
• Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng
• Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định
• Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quan niêm phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn
• Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ
• Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
2.2.2Trình tự tiến hành nhận hàng nhập khẩu:
2.2.2.1Ðối với hàng nhập không phải lưu kho, bãi tại cảng:
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu
Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ:
• Bản lược khai hàng hoá (2 bản)
• Sơ đồ xếp hàng (2 bản)
• Chi tiết hầm hàng (2 bản)
• Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)
• Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu
Trang 25Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:
• Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy sau này
• Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt
• Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt
• Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
• Biên bản giám định
• Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)
Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải mời hải quan áp tải về kho
• Làm thủ tục hải quan
• Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá
2.2.2.2Ðối với hàng nhập phải lưu kho, lưu bãi tại cảng:
Trang 26• Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
• Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
• Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
• Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ một D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
• Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá (chủ hàng
có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)
• Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O
• Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
• Nếu là hàng lẻ (LCL):
Trang 27Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFR quy định và làm các thủ tục như trên.
2.3 Qui trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu:
Trang 292.3.1Bước1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký Tờ khai, quyết
định hình thức, mức độ kiểm tra:
Công việc của bước này gồm:
1 Nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tra điều kiện cho
phép mở tờ khai của doanh nghiệp trên hệ thống (có bị cưỡng chế không) và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế;
1.1 Nếu không được phép đăng ký Tờ khai thì thông báo bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ cho người khai hải quan biết trong đó nêu rõ lý do không được phép đăng ký
Tờ khai;
1.2 Nếu được phép đăng ký tờ khai thì tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan (thực hiện theo quy định tại điểm III, mục I phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC) Nếu
hồ sơ hợp lệ thì nhập thông tin Tờ khai vào hệ thống máy tính:
a Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thủ công (hồ sơ giấy) thì nhập máy các thông tin trên tờ khai hải quan, tờ khai trị giá và các thông tin liên quan khác (nếu có) Trường hợp
hồ sơ luồng xanh có thuế thì in “chứng từ ghi số thuế phải thu” theo quy định
b Trường hợp tiếp nhận khai hải quan bằng phương tiện điện tử (đĩa mềm, truyền qua mạng ) thì cập nhật dữ liệu vào hệ thống máy tính và các thông tin liên quan khác (nếu có);
2 Sau khi nhập các thông tin vào máy tính, thông tin được tự động xử lý (theo chương trình hệ thống quản lý rủi ro) và đưa ra Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra
Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra gồm một số tiêu chí cụ thể theo mẫu đính kèm,
có 3 mức độ khác nhau (mức 1; 2; 3 tương ứng xanh, vàng, đỏ )
Trang 30- Mức (1): miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng xanh);
- Mức (2): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng vàng);
- Mức (3): kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng đỏ)
Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra thuộc mức (3) (luồng đỏ) có 3 mức độ kiểm tra thực tế (thực hiện theo quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC) như sau:
+ Mức (3).a : Kiểm tra toàn bộ lô hàng;
+ Mức (3).b: Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
+ Mức (3).c: Kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
3 Những trường hợp công chức đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra:
3.1 Đối với những Chi cục Hải quan, nơi máy tính chưa đáp ứng được việc phân luồng tự động thì công chức tiếp nhận hồ sơ căn cứ các tiêu chí về phân loại doanh nghiệp (doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, doanh nghiệp nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan), chính sách mặt hàng, thông tin khác đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra và ghi vào ô tương ứng trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra (được in sẵn) và chuyển bộ hồ sơ hải quan cùng Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho Lãnh đạo Chi cục
để xem xét quyết định
Trang 313.2 Đối với những trường hợp máy tính đã xác định được hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh nhưng công chức hải quan nhận thấy việc xác định của máy tính là chưa chính xác do có những thông tin tại thời điểm làm thủ tục hệ thống máy tính chưa được tích hợp đầy đủ (lưu ý các thông tin về chính sách mặt hàng và hàng hoá thuộc diện ưu tiên thủ tục hải quan…), xử lý kịp thời thì đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra khác bằng cách ghi vào ô tương ứng trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra, ghi lý do điều chỉnh vào Lệnh và chuyển bộ hồ sơ hải quan cùng Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho Lãnh đạo Chi cục để xem xét quyết định
4 Kết thúc công việc tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đăng ký Tờ khai công chức bước 1 in Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan, ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào ô dành cho công chức bước 1 ghi trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và ô “cán bộ đăng ký” trên Tờ khai hải quan
5 Chuyển toàn bộ hồ sơ kèm Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho Lãnh đạo Chi cục để xem xét, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và ghi ý kiến chỉ đạo đối với các bước sau (nếu có);
6 Lãnh đạo Chi cục quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan Sau khi Lãnh đạo Chi cục quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan, hồ sơ được luân chuyển như sau:
6.1 Đối với hồ sơ luồng xanh:
a Lãnh đạo Chi cục chuyển trả cho công chức bước 1 để ký xác nhận, đóng dấu
số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan (ô 26 trên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, mẫu HQ2002XK hoặc ô 38 trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, mẫu HQ2002NK);
Trang 32b Sau khi ký, đóng dấu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” trên
tờ khai hải quan, công chức bước 1 chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan
6.2 Đối với hồ sơ luồng vàng, luồng đỏ:
Lãnh đạo Chi cục chuyển hồ sơ cho công chức bước 2 để kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế
2.3.2Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế:
Công việc của bước này gồm:
1 Kiểm tra chi tiết hồ sơ (thực hiện theo quy định tại điểm III.1.2, mục 1 phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC);
2 Kiểm tra giá tính thuế, kiểm tra mã số, chế độ, chính sách thuế (thực hiện theo quy định tại điểm III.3.5, mục 1 phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC) và tham vấn giá (nếu có) theo quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành;
3 Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ thấy phù hợp, thì nhập thông tin chấp nhận vào máy
tính và in “chứng từ ghi số thuế phải thu” theo quy định của Bộ Tài chính.
4 Kết thúc công việc kiểm tra ở bước 2 nêu trên, Ghi kết quả kiểm tra chi tiết hồ
sơ vào Lệnh hình thức mức độ kiểm tra (phần dành cho công chức bước 2) và ghi kết quả kiểm tra việc khai thuế vào tờ khai hải quan (ghi vào ô “phần kiểm tra thuế”), ký tên
và đóng dấu số hiệu công chức vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và vào Tờ khai hải quan Trường hợp có nhiều công chức hải quan cùng kiểm tra chi tiết hồ sơ thì tất cả các công chức đã kiểm tra phải ký xác nhận vào phần ghi kết quả kiểm tra trên Tờ
Trang 33khai hải quan và trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan theo hướng dẫn của Lãnh đạo Chi cục Cụ thể như sau:
4.1 Đối với hồ sơ luồng vàng có kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ phù hợp với khai báo của người khai hải quan thì:
a Ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” trên Tờ khải hải quan (ô 26 trên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, mẫu HQ2002XK hoặc ô 38 trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, mẫu HQ2002NK) Trường hợp có nhiều công chức hải quan cùng kiểm tra thì công chức thực hiện kiểm tra cuối cùng hoặc công chức được Lãnh đạo Chi cục phân công, chỉ định ký xác nhận vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” trên Tờ khải hải quan;
b Chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan
4.2 Đối với hồ sơ luồng đỏ có kết quả kiểm tra chi tiết phù hợp với khai báo của người khai hải quan và/ hoặc có vấn đề cần lưu ý thì ghi vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và chuyển cho công chức bước 3 thực hiện
4.3 Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ (vàng và đỏ) phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp, cần điều chỉnh, có nghi vấn, có vi phạm thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ
sơ cho lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định:
- Quyết định thông quan hoặc tạm giải phóng hàng; và/hoặc
- Kiểm tra lại hoặc thay đổi mức kiểm tra thực tế hàng hóa;và/ hoặc
- Tham vấn giá; và/ hoặc
Trang 34- Trưng cầu giám định hàng hoá; và/hoặc
- Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm hành chính về hải quan
5 Thực hiện các thủ tục xét miễn thuế, xét giảm thuế (nếu có) theo quy định của Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính và các quy định, hướng dẫn của Tổng cục Hải quan
2.3.3Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa
Bước này do công chức được phân công kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện Việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện bằng máy móc, thiết bị như máy soi, cân điện tử … hoặc kiểm tra thủ công Việc ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phải đảm bảo rõ ràng, đủ thông tin cần thiết về hàng hoá để đảm bảo xác định chính xác mã số hàng hoá, giá, thuế hàng hoá
Công việc bước này bao gồm:
1 Tiếp nhận văn bản đề nghị của doanh nghiệp về việc điều chỉnh khai báo của người khai hải quan trước khi kiểm tra thực tế hàng hoá, đề xuất trình lãnh đạo Chi cục xem xét, quyết định (nếu có)
2 Tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá:
2.1 Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hoá;
2.2 Kiểm tra thực tế hàng hoá theo hướng dẫn ghi tại Lệnh hình thức, mức độ
kiểm tra (việc kiểm tra thực tế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm III.2.2 và điểm III.3, mục 1, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC);