1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiếng Anh Chinh phục mọi ngữ pháp

272 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chinh Phục Mọi Ngữ Pháp Tiếng Anh
Tác giả Tesse
Trường học Tesse
Chuyên ngành Học Tiếng Anh
Thể loại Ebook
Năm xuất bản 2025
Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: THÌ HI Ệ N T ẠI ĐƠN (The Simple Present tense) (19)
    • 1. Cách chia (19)
    • 2. Cách đọc động từ, chia ở ngôi thứ ba số ít (19)
    • 3. Cách viết động từ ở ngôi thứ ba số ít (20)
    • 4. Nh ữ ng cách dùng thì hi ệ n t ại đơn giả n (20)
  • Bài 2: THÌ HI Ệ N T Ạ I TI Ế P DI Ễ N (The Present Progressive Tense) (23)
    • 2. Cách thêm - ing vào độ ng t ừ (23)
    • 3. Nh ữ ng cách dùng c ủ a thì hi ệ n t ạ i ti ế p di ễ n (24)
  • Bài 3: THÌ QUÁ KH Ứ ĐƠN (The Simple Past Tense) (26)
    • A. ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC (26)
      • 1. Cách chia như nhau ở tất cả các ngôi (26)
      • 2. Cách phát âm ed (26)
      • 3- Cách thêm ed (27)
    • B. ĐỘ NG T Ừ B Ấ T QUY T Ắ C (27)
      • 1. Cách chia như nhau ở t ấ t c ả các ngôi (27)
      • 2. M ộ t s ố điề u c ầ n chú ý v ề quá kh ứ c ủa độ ng t ừ không có quy t ắ c (27)
    • C. NHỮNG CÁCH DÙNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN GIẢN (28)
      • 1. Nh ững hành động đã hoàn tấ t (28)
      • 2. Nh ữ ng thói quen trong quá kh ứ (28)
      • 3. Nh ững hành độ ng x ảy ra cách đây mộ t th ờ i gian r ấ t ng ắ n (28)
      • 4. Nh ững câu đề ngh ị l ị ch s ự (28)
    • D. NHỮNG TRẠNG TỪ THƯỜNG DÙNG CHO THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN GIẢN (28)
  • Bài 4: THÌ QUÁ KH Ứ TI Ế P DI Ễ N (The Past Continuous Tense) (30)
    • 2. Nh ữ ng cách dùng (30)
  • Bài 5: THÌ HI Ệ N T Ạ I HOÀN THÀNH (The Simple Present Perfect Tense) (32)
    • 2. Những cách sử dụng (32)
  • Bài 6: THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (The Simple Past Perfect Tense) (36)
    • 2. Cách dùng (36)
  • Bài 7: THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN VÀ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (The Present Perfect Progressive and Past Perfect Progressive) (38)
    • 3. Sự khác nhau giữa thì Hiện tại / Quá khứ hoàn thành đơn giản và thì Hiện tại / Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (40)
  • Bài 8: THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (The Simple Future Tense) (41)
    • 3. Những cách khác dùng để diễn tả tương lai (42)
  • Bài 9: THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (The Future Progressive Tense) (43)
  • Bài 10: THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ĐƠN VÀ TIẾ P DI Ễ N (The Future (45)
  • Bài 11: THÌ TƯƠNG LAI VỚI GOING TO (The “going to” Future) (47)
  • Bài 12: MỘT SỐ CÁCH ĐỂ DIỄN TẢ TƯƠNG LAI TRONG TIẾNG ANH (48)
    • 1. Dùng am / is / are to (48)
    • 2. Dùng “be about to” , “be on the point of” (48)
    • 3. Dùng “be due to” (49)
  • Bài 13: THÌ TƯƠNG LAI TRONG QUÁ KHỨ (The Future in the Past) (50)
    • 1. Các hình th ứ c (50)
  • Bài 14: MỆNH THÁI CÁCH (The imperative) (51)
    • 1. Các hình th ứ c khác (51)
    • 3. Cách dùng imperative để nói với một người nào đó (53)
    • 4. Imperative + câu h ỏi đuôi (53)
    • 5. Hai m ệ nh thái cách n ố i b ằng “and” (54)
  • Bài 15: MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH: A, AN (The indefinite article a/an) (55)
    • 1. Cách sử dụng cơ bản của a / an (55)
    • 2. Sự phân loại: dùng a/an với nghĩa là “1 ví dụ của loại đó” (55)
    • 3. Số lượng : dùng a/an với nghĩa là “chỉ có một” (56)
    • 4. Sự khác nhau giữa a / an và one (57)
    • 6. Dùng a/an sau “what” và “such” trong câu cảm thán (58)
    • 7. Dùng a / an với một cặp danh từ (58)
    • 8. Dùng a / an khi nói đến 1 bệnh nào đó hay 1 điều kiện nào đó (59)
  • Bài 16: MẠO TỪ XÁC ĐỊNH THE (The definite article: THE) (60)
    • 1. Cách sử dụng cơ bản của THE (60)
    • 2. Dùng “ The ” để phân loại (60)
  • Bài 17: KHÔNG CÓ MẠO TỪ (The zero article) (65)
    • 1. Nh ững cách dùng cơ bả n c ủa “không mạ o t ừ” (65)
    • 2. M ộ t s ố ví d ụ v ề nh ữ ng danh t ừ không dùng m ạ o t ừ (65)
  • Bài 18: KHÔNG MẠO TỪ HAY MẠO TỪ “THE” VỚI NHỮNG ĐỊA DANH (70)
  • Bài 19: CÁC LOẠI ĐẠI DANH TỪ (71)
    • 1. Các danh từ nhân xưng (Personal Pronouns) (71)
    • 2. Đại danh từ sở hữu (Possessive Pronouns) (71)
    • 3. Đại danh từ phản thân (Reflexive Pronouns) (73)
    • 4. Đại danh từ chỉ định (Demonstrative Pronouns) (73)
    • 5. Đại danh từ không xác định (Indefinite pronouns) (73)
    • 6. Đại danh từ liên hệ (Relative pronouns) (73)
  • Bài 20: ĐẠI DANH TỪ NHÂN XƯNG (74)
    • 1. Đại danh từ làm chủ từ (Subject pronouns) (74)
    • 2. Đạ i danh t ừ làm tân ng ữ (Object pronouns) (77)
    • 3. M ộ t s ố trườ ng h ợp đặ c bi ệt khi dùng đạ i danh t ừ ch ủ ng ữ và đạ i danh t ừ tân ng ữ (78)
    • 4. Giống (đực hay cái) liên hệ đến động vật, đồ vật và tên đất nước (79)
  • Bài 21: ĐẠI DANH TỪ “ONE” (81)
    • 1. Những câu tường thuật tổng quát dùng “one” và “you” (81)
    • 3. Sự liên quan đến hai: “The one … the other” (82)
  • Bài 22: ĐẠI DANH TỪ “IT” (83)
    • 1. Dùng “It” như là một chủ từ “trống không” (83)
    • 2. Dùng “It” như là “một chủ từ dự bị” (83)
    • 3. Dùng “It” trong những câu “bổ sung” (84)
    • 4. Dùng “It” như là “một tân ngữ dự bị” (84)
    • 5. Dùng “so”, không dùng “it” sau một số động từ (85)
    • 6. Dùng “so” hay “it” sau một số động từ (86)
  • Bài 23: ĐẠI DANH TỪ SỞ HỮU (87)
    • 1. Cách dùng (87)
    • 2. Cách sử dụng “my own” (87)
    • 3. Sử dụng “The” thay cho một tính từ sở hữu (87)
  • Bài 24: ĐẠI DANH TỪ PHẢN THÂN (89)
    • 1. S ử d ụ ng b ắ t bu ộc đạ i t ừ ph ả n thân sau m ộ t s ố độ ng t ừ (89)
    • 2. S ử d ụ ng không b ắ t bu ộ c c ủa đạ i t ừ ph ả n thân sau m ộ t s ố độ ng t ừ (89)
    • 3. Nh ững độ ng t ừ thườ ng không có ph ả n thân (90)
    • 4. Đạ i t ừ ph ản thân được dùng như tân ngữ (90)
    • 5. Đạ i t ừ ph ản thân được dùng như mộ t tân ng ữ c ủ a gi ớ i t ừ (91)
    • 6. Đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh (92)
    • 7. Đạ i t ừ ph ản thân sau độ ng t ừ “Be” và những độ ng t ừ có liên h ệ v ới “Be” (92)
  • Bài 25: ĐẠI DANH TỪ CHỈ ĐỊNH (Demonstrative Pronouns) (93)
    • 1. Cách dùng This/That và These/Those (93)
    • 2. So sánh giữa đại từ và tính từ chỉ định (93)
    • 3. Đại từ nhân xưng làm chủ từ thay thế cho từ chỉ định (94)
  • Bài 26: ĐẠI DANH TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH (Indefinite Pronouns) (95)
    • 1. Một số điều lưu ý (95)
    • 2. Dùng nh ững đạ i t ừ có “some / any / no / every” (95)
    • 3. Đạ i t ừ nhân xưng liên hệ v ới đạ i t ừ không xác đị nh (96)
    • 4. Đạ i t ừ không xá c đị nh + tính t ừ hay độ ng t ừ (97)
    • 5. Đạ i t ừ không xác đị nh + else (97)
  • Bài 27: CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN (99)
    • 1. Type 1: Lo ạ i (99)
    • 2. Type 2: Lo ạ i (99)
    • 3. Type 3: Lo ạ i (99)
  • Bài 28: CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 (100)
    • 1. Cấu trúc căn bản của loại 1 (100)
    • 2. Sử dụng câu điều kiện loại 1 (100)
  • Bài 29: CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 (103)
    • 1. Cấu trúc căn bản của loại 2 (103)
    • 2. Sử dụng câu điều kiện loại 2 (103)
  • Bài 30: CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (105)
    • 1. Cấu trúc căn bản của loại 3 (105)
    • 2. Sử dụng câu điều kiện loại 3 (105)
  • Bài 31: NHỮNG CÁCH DÙNG KHÁC CỦA IF VÀ NHỮNG LIÊN TỪ TƯƠNG ĐƯƠNG (107)
    • 1. Dùng “unless” (107)
    • 2. Nh ữ ng liên t ừ mà th ỉ nh tho ảng được dùng thay cho “If” (108)
    • 3. Những nghĩa khác của “If” ngoại trừ nghĩa “với điều kiện là” (108)
  • Bài 32: WILL” VÀ “WOULD” DÙNG SAU “IF” (110)
    • 1. If + will/ would để nh ấ n m ạ nh s ự s ẵ n lòng hay không s ẵ n lòng (110)
    • 2. If + will trong câu điề u ki ệ n lo ạ i 1 (110)
  • Bài 33: CẤU TRÚC CỦA CÂU THỤ ĐỘNG (111)
    • 1. Phân bi ệ t gi ữ a câu ch ủ độ ng (active) và câu th ụ độ ng (passive) (111)
    • 2. C ấ u trúc c ủ a câu th ụ độ ng (111)
      • 2.1. Một thì của động từ BE + Quá khứ phân từ (111)
      • 2.2. Một trợ động từ + be/ have been + quá khứ phân từ (111)
      • 2.3. Dạng nguyên mẫu của động từ (111)
      • 2.4. D ạng độ ng t ừ + ing (112)
  • Bài 34: MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý VỀ CÂU THỤ ĐỘNG (113)
    • 1. V ề thì (113)
    • 2. Tha độ ng t ừ (transitive verbs) và t ự độ ng t ừ (intransitive verbs) (113)
    • 3. Nh ữ ng ch ủ t ừ ch ỉ ngườ i và không ch ỉ ngườ i (113)
    • 4. Tân ngữ trực tiếp và gián tiếp (113)
    • 5. Những động từ để biểu lộ tình trạng (Stative verbs) (114)
    • 6. Thì ti ế p di ễ n (114)
    • 7. Độ ng t ừ có hai ch ữ (ba ch ữ ) (114)
    • 8. D ạ ng nguyên m ẫ u c ủa độ ng t ừ và độ ng t ừ + ing (115)
    • 9. Nh ững độ ng t ừ ch ủ động có nghĩa thụ độ ng (116)
    • 10. Nh ững độ ng t ừ thườ ng xuyên dùng trong câu th ụ độ ng (116)
    • 11. Nh ữ ng tr ạ ng t ừ ch ỉ th ể cách (adverbs of manner) trong nh ữ ng câu th ụ độ ng (116)
    • 12. Câu thụ động và những động từ phản thân (Reflexive verbs) (116)
    • 13. D ạ ng câu th ụ động “viế t t ắt” (117)
  • Bài 35: NHỮNG CÁCH DÙNG CÂU THỤ ĐỘNG (117)
    • 1. Dùng t ự nhiên và có suy tính (117)
    • 2. Dùng câu th ụ động để t ậ p trung vào m ột cái gì đó (117)
    • 3. Tránh nh ữ ng t ừ mơ hồ , m ậ p m ờ làm ch ủ t ừ (118)
  • Bài 36: DÙNG “BY + AGENT” SAU CÂU THỤ ĐỘNG (119)
  • Bài 37: CÂU THỤ ĐỘNG VỚI NHỮNG ĐỘNG TỪ “SAY” VÀ “BELIEVE” . 102 1. It (+ Passive + that-clause) (120)
    • 2. There (+ passive + to be + complement) (120)
    • 3. Subject (+ passive + to-infinitive) (120)
    • 4. M ộ t s ố nh ững văn mạch điể n hình dùng th ụ độ ng (120)
      • 4.1. Những thông báo và yết thị (120)
      • 4.2. Nh ững bài tườ ng trình trên báo chí (121)
      • 4.3. Nh ững tiêu đề , qu ảng cáo, thông báo… (121)
      • 4.4. Nh ữ ng bài vi ế t v ề khoa h ọc (để di ễ n t ả quá trình) (121)
  • Bài 38: MỘT SỐ ĐIỂM CHÚ Ý VỀ DẠNG CAUSATIVE (122)
    • 1. Những dạng của Causative (122)
    • 2. Một số điểm chú ý về dạng Causative (122)
      • 2.1. Cấu tạo (122)
      • 2.2. Get có thể dùng thay cho Have (122)
      • 2.3. Động từ hai chữ (122)
    • 3. Causative dùng để tập trung vào một việc gì đó (122)
      • 3.1. Causative dùng cho đồ vật (122)
      • 3.2. Causative dùng cho người (123)
      • 3.3. Những cách dùng khác của “Have + Object + Past Participle” (123)
  • Bài 39: GET + OBJECT + PAST PARTICIPLE OR INFINITIVE (125)
    • 1. So sánh gi ữa “Have” và “Get” (125)
    • 2. Get + object + to-infinitive (126)
  • Bài 40: BE, HAVE, DO DÙNG NHƯ TRỢ ĐỘNG TỪ (127)
    • 1. Be, Have, Do: độ ng t ừ thườ ng và tr ợ độ ng t ừ (127)
  • Bài 41: BE” NHƯ LÀ MỘT ĐỘNG TỪ THƯỜNG (129)
    • 1. Dùng “Be” trong mệnh lệnh cách (imperative) (129)
    • 2. Thì hiện tại đơn giản của “Be” (131)
    • 3. Thì quá khứ đơn giản của “Be” (132)
    • 4. Thì hiện tại và quá khứ tiếp diễn của “Be” (134)
    • 5. Thì hiện tại và quá khứ hoàn thành của “Be” (135)
    • 6. Thì tương lai và tương lai hoàn thành của “Be” (138)
  • Bài 42: THERE + “BE” (140)
    • 1. M ộ t s ố d ạ ng c ủa “There + be” (140)
    • 2. Cách dùng “There + be” (141)
    • 4. There is … + từ ch ỉ đị nh (142)
    • 5. There + nh ững độ ng t ừ khác ngoài độ ng t ừ “Be” (143)
  • Bài 43: NHỮNG ĐỘNG TỪ CÓ LIÊN HỆ VỀ NGỮ NGHĨA VỚI ĐỘNG TỪ BE (145)
    • 1. M ộ t s ố c ấ u trúc v ới độ ng t ừ liên h ệ đến “Be” (145)
    • 2. Nh ững độ ng t ừ có liên quan đến “sự ti ế n tri ển” dùng với “Be” và “Become” (146)
  • Bài 44: HAVE NHƯ LÀ ĐỘNG TỪ THƯỜNG (148)
    • 1. Have và Have got = có (quyền sở hữu) (148)
    • 2. Cách dùng Have và Have got (= có) (148)
  • Bài 45: DO DÙNG NHƯ ĐỘNG TỪ THƯỜNG (152)
    • 1. Cách dùng “Do” như độ ng t ừ thườ ng (152)
  • Bài 46: ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ TỪ NGỮ DÙNG TRONG CÂU (155)
    • 1. Một động từ đã chia (finite verb) (155)
    • 2. Một nhóm từ (phrase) (155)
    • 3. Một mệnh đề (clause) (155)
    • 4. Một câu (sentence) (156)
  • Bài 47: THỨ TỰ CƠ BẢN CỦA NHỮNG TỪ TRONG MỘT CÂU TIẾNG ANH (157)
    • 1. Th ứ t ự cơ bả n trong m ộ t câu mà không ph ả i là câu h ỏ i hay câu c ả m thán (157)
    • 2. Định nghĩa nhữ ng t ừ trong câu (157)
    • 3. Làm cho ph ần trong câu dài hơn (158)
    • 4. M ộ t s ố s ự thay đổ i ph ổ bi ế n trong v ị trí cơ bả n c ủ a các t ừ trong câu (159)
  • Bài 48: CÂU ĐƠN (The simple sentence) (161)
    • 1. Năm loại câu đơn (161)
      • 1.1. Subject + Verb (161)
      • 1.2. Subject + Verb + Complement (Túc t ừ ) (161)
      • 1.3. Subject + Verb + Direct Object (161)
      • 1.4. Subject + Verb + Indirect Object + Direct Object (161)
      • 1.5. Subject + Verb + Object + Complement (161)
    • 2. Định nghĩa mộ t s ố t ừ dùng trong m ẫ u câu (161)
    • 3. N ố i hai ch ủ t ừ hay nhi ều hơn hai chủ t ừ (163)
    • 4. Nối hai (hay nhiều hơn) tân ngữ, túc từ hay động từ (164)
  • Bài 49: CÂU GHÉP (The Compound Sentence) (165)
    • 1. Th ứ t ự các t ừ và các liên t ừ trong câu (165)
    • 2. Cách dùng nh ữ ng liên t ừ (166)
      • 2.1. Liên t ừ dùng để “cộng thêm vào” (166)
      • 2.2. Liên t ừ ch ỉ s ự “mâu thuẫn” (166)
      • 2.3. Liên t ừ ch ỉ s ự “lự a ch ọn” (166)
      • 2.4. Liên từ chỉ “kết quả” (167)
      • 2.5. Liên từ chỉ nguyên nhân (167)
      • 2.6. Nối câu bằng dấu phẩy (167)
  • Bài 50: CÂU PHỨC (The complex sentence) – P1: Cấu tạo câu phức (169)
    • 1. N ố i m ệnh đề ph ụ v ớ i m ệnh đề chính b ằ ng liên t ừ (169)
    • 2. Dùng c ấ u t ạ o m ệnh đề v ớ i d ạ ng nguyên m ẫ u hay phân t ừ c ủa độ ng t ừ (169)
  • Bài 51: CÂU PHỨC (The complex sentence) – P2: Mệnh đề danh từ (171)
    • 1. Thế nào là một mệnh đề danh từ? (171)
    • 2. Mệnh đề danh từ lấy từ câu trần thuật (171)
    • 3. Mệnh đề danh từ câu hỏi (173)
  • Bài 52: CÂU PHỨC (The complex sentence) – P3: Mệnh đề liên hệ (176)
    • 1. Thế nào là một mệnh đề liên hệ? (176)
    • 2. Dùng hay không dùng dấu phẩy trong mệnh đề liên hệ (176)
    • 3. Những đại từ liên hệ trong mệnh đề liên hệ (177)
      • 3.1. Đại từ liên hệ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề liên hệ (177)
      • 3.2. Đại từ liên hệ chỉ đồ vật hay động vật làm chủ từ trong mệnh đề liên hệ (178)
      • 3.4. Đại từ liên hệ chỉ người làm tân ngữ (179)
      • 3.5. Đại từ liên hệ chỉ vật hay động vật làm tân ngữ (180)
      • 3.6. Đại từ liên hệ chỉ người làm tân ngữ của một giới từ (180)
      • 3.7. Đại từ liên hệ chỉ vật hay động vật làm tân ngữ của giới từ (180)
      • 3.8. Whose + danh từ với giới từ (181)
      • 3.9. Đại từ liên hệ chỉ thời gian, nơi chốn và lý do (181)
      • 3.10. Mệnh đề liên hệ rút gọn thành sự đặt đồng vị (apposition) (182)
      • 3.13. Một số điều cần chú ý về mệnh đề liên hệ (184)
  • Bài 53: CÂU PHỨC (The complex sentence) – P4: Mệnh đề trạng ngữ (185)
    • 1. Thế nào là một mệnh đề trạng ngữ? (185)
    • 2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (185)
      • 2.1. Những liên từ dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (185)
      • 2.2. Cách dùng thì trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (185)
    • 3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (186)
    • 4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách (187)
    • 5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do (187)
    • 6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (188)
    • 7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (188)
    • 8. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (189)
    • 9. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (190)
    • 10. Mệnh đề trạng ngữ chỉ so sánh (191)
    • 11. Những mệnh đề trạng ngữ “viết tắt” (192)
  • Bài 54: CÂU PHỨC (The complex sentence) – P5: Cấu trúc dùng phân từ (193)
    • 1. Cách nối câu với một phân từ (193)
    • 2. Dùng hiện tại phân từ thay cho mệnh đề (194)
    • 3. Cấu trúc phân từ hoàn thành (Perfect participle) (196)
    • 4. Cấu trúc với “being” và “having been” (197)
    • 5. Tránh sự nhầm lẫn trong cấu trúc hiện tại phân từ (198)
    • 6. Cấu trúc quá khứ phân từ thay cho mệnh đề (198)
    • 7. Tránh sự nhầm lẫn trong cấu trúc quá khứ phân từ (199)
  • Bài 55: TÍNH TỪ (Adjective) – P1: Tính từ là gì? (200)
    • 1. Tính từ là gì? (97)
    • 2. Hậu tố và tiền tố của tính từ một chữ (0)
  • Bài 56: TÍNH TỪ (Adjective) – P2: Cấu tạo của tính từ kép (0)
    • 1. Tính từ kép cấu tạo từ phân từ (0)
    • 2. Tính t ừ kép v ề đo lườ ng (0)
    • 3. Tính t ừ kép c ấ u t ạ o v ớ i ti ề n t ố và h ậ u t ố (0)
  • Bài 57: TÍNH TỪ (Adjective) – P3: Những loại tính từ và cách dùng (0)
    • 1. M ộ t s ố v ấn đề có liên quan đế n vi ệ c dùng tính t ừ (0)
    • 2. Nh ữ ng tính t ừ “có thể x ế p h ạng” và nhữ ng tính t ừ không th ể x ế p h ạ ng (0)
    • 3. Những tính từ dùng như hình dung từ và thuộc từ (0)
    • 4. Những tính từ dùng như thuộc từ (0)
    • 5. Nh ữ ng tính t ừ dùng như hình dung từ (0)
    • 6. Nh ữ ng tính t ừ đứ ng sau danh t ừ cho các “danh hiệu” (0)
    • 7. Nh ữ ng tính t ừ có th ể đứng trướ c hay sau danh t ừ (0)
    • 8. Nh ữ ng tính t ừ có th ể được dùng như là danh từ (0)
    • 9. Nh ữ ng danh t ừ có th ể dùng như tính từ (0)
    • 10. Hi ệ n t ạ i phân t ừ và quá kh ứ phân t ừ dùng như tính từ (0)
    • 11. Tính từ tận cùng bằng -ed và -ing (0)
    • 12. Tính t ừ dùng trong vi ệc đo lườ ng (0)
  • Bài 58: TÍNH TỪ (Adjective) – P4: Thứ tự của tính từ (0)
    • 1. Danh t ừ (0)
    • 2. Những quá khứ phân từ làm tính từ (0)
    • 3. Tính từ chỉ nguồn gốc (0)
    • 4. Tính từ chỉ tầm vóc, tuổi tác… (0)
    • 5. Tính từ chỉ chất lượng (0)
  • Bài 59: TÍNH TỪ (Adjective) – P5: So sánh của tính từ (0)
    • 1. So sánh của tính từ ngắn (0)
    • 2. So sánh của tính từ bất quy tắc (0)
    • 3. So sánh của tính từ dài (0)
  • Bài 60: TÍNH TỪ (Adjective) – P6: Cách dùng dạng so sánh hơn của tính từ (0)
  • Bài 61: TÍNH TỪ (Adjective) – P7: Cách dùng dạng so sánh nhất (0)
  • Bài 62: TÍNH TỪ (Adjective) – P8: So sánh sự tương đương và sự khác nhau (0)
  • Bài 63: TRẠNG TỪ (Adverbs) – P1: Khái niệm và các loại trạng từ trong tiếng (0)
    • 1. Trạng từ là gì? (33)
    • 2. Những loại trạng từ (0)
    • 3. Cách nhận biết một trạng từ (0)
  • Bài 64: TRẠNG TỪ (Adverbs) – P2: So sánh của trạng từ (0)
  • Bài 65: TRẠNG TỪ (Adverbs) – P3: Trạng từ chỉ thể cách (0)
  • Bài 66: TRẠNG TỪ (Adverbs) – P4: Trạng từ chỉ nơi chốn (0)
  • Bài 67: TRẠNG TỪ (Adverbs) – P5: Trạng từ chỉ thời gian (0)
  • Bài 68: TRẠNG TỪ (Adverbs) – P6: Trạng từ chỉ sự thường xuyên (0)
    • 1. Tr ạ ng t ừ ch ỉ s ự thườ ng xuyên xác đị nh (0)
    • 2. Tr ạ ng t ừ ch ỉ s ự thường xuyên không xác đị nh (0)
    • 3. V ị trí c ủ a tr ạ ng t ừ ch ỉ s ự thường xuyên không xác đị nh (0)
  • Bài 69: TR ẠNG TỪ (Adverbs) – P7: Trạng từ chỉ mức độ (0)
    • 1. Trạng từ “quite” (0)
    • 2. Trạng từ “Fairly” (0)
    • 3. Trạng từ “Rather” (0)
    • 4. Trạng từ Much, Far, A lot (0)
    • 5. Trạng từ A bit, A little, Somewhat (0)
    • 6. Trạng từ Too, Very, Enough (0)
    • 7. Trạng từ Hardly, Barely, Scarely (0)
    • 1. Very (0)
    • 2. Pretty (0)
    • 3. Indeed, Not… at all (0)
  • Bài 71: TRẠNG TỪ (Adverbs) – P9: Những trạng từ dùng để tập trung sự chú ý (0)
    • 1. Tr ạ ng t ừ Even, Only (0)
    • 2. Tr ạ ng t ừ too, as… either và also (0)
  • Bài 72: TRẠNG TỪ (Adverbs) – P10: Sự đảo ngược động từ và chủ từ sau trạng từ (0)
    • 1. Sau tr ạ ng t ừ ch ỉ nơi chố n Here và There (0)
    • 2. Sau nh ữ ng c ụ m tr ạ ng t ừ ch ỉ nơi chố n (0)
    • 3. Sau nh ữ ng tr ạ ng t ừ ph ủ đị nh (0)
  • Bài 73: CÂU TRỰC TIẾP VÀ CÂU GIÁN TIẾP – P1: Các động từ Say, Tell và (0)
    • 1. Cách dùng cơ bả n c ủ a Say, Tell, Ask (0)
    • 2. Say, Tell, Ask trong câu trực tiếp (0)
    • 3. Say, Tell, Ask trong câu gián tiếp (0)
  • Bài 74: CÂU TRỰC TIẾP VÀ CÂU GIÁN TIẾP – P2: Động từ dùng để báo cáo (0)
  • Bài 75: CÂU TRỰC TIẾP VÀ CÂU GIÁN TIẾP – P3: Câu gián tiếp với sự thay đổi các thì (0)
    • 1. Sự thay đổi thì (0)
    • 2. Sự thay đổi các đại từ (0)
    • 3. Sự thay đổi về thời gian và nơi chốn (0)
    • 4. Sự thay đổi các trợ động từ (0)
    • 5. Câu điều kiện (0)

Nội dung

"My brother smokes a lot"  Anh trai tôi hút thuốc rất nhiều – Những hành động thường xuyên được diễn tả một cách chính xác hơn bằng cách sử dụng thì hiện tại đơn giản cùng với một trạng

THÌ HI Ệ N T ẠI ĐƠN (The Simple Present tense)

Cách chia

– Thêm -s hay -es vào dạng nguyên mẫu của động từ khi chia ở ngôi thứ ba số ít

Cách đọc động từ, chia ở ngôi thứ ba số ít

Laughs, puffs, drops, kicks, lets

– Độ ng t ừ t ậ n cùng b ằ ng /z/; /dz/; /s/; /h/ ; /t/ và /ks/ đọ c thêm /iz/ ở cu ối độ ng t ừ

Loses, manages, passes, pushes, stitches, mixes

– Nh ững độ ng t ừ khác được đọ c v ớ i /z/ ở ngôi th ứ ba s ố ít:

Sau /b/ robs; sau /d/ adds; sau /g/ digs, rings; sau /l/ fills; sau /m/ dreams; sau /n/ runs; sau nguyên âm + w hay r: draws; stirs; sau /v/ loves; sau nguyên âm sees, pays

– “say” được phát âm /sez/ và “does” được đọ c là /d z/

Cách viết động từ ở ngôi thứ ba số ít

– Hầu hết các động từ thêm -s: work/works, drive/drives, play/plays, run/runs

– Những động từ thường thêm -es khi động từ có phần cuối là -o: do/does; -s miss/misses; -x : mix/mixes; -ch : catch/catches; -sh: push/pushes

– Khi có 1 phụâm đứng trước -y, đổi y thành i và thêm -es : cry/cries; supply/supplies; tuy nhiên cần chú ý: buy/buys; say/says…

Nh ữ ng cách dùng thì hi ệ n t ại đơn giả n

a) Nh ữ ng câu di ễ n t ả s ự th ật thườ ng xuyên

"The earth goes round the sun"

 Trái đấy xoay quanh mặt trời

"Light travel at a speed of 186,000 miles a second"

 Ánh sáng đi với tốc độ 186.000 dặm một giây b) Nh ữ ng câu di ễ n t ả s ự th ậ t trong th ờ i gian hi ệ n t ạ i và có th ể ti ế p t ụ c mãi mãi

 Anh ấy giống bố anh ấy

 Tôi đeo kính c) Nh ững hành động thườ ng xuyên

 Anh trai tôi hút thuốc rất nhiều

Những hành động diễn ra thường xuyên sẽ được mô tả chính xác hơn bằng cách sử dụng thì hiện tại đơn, kết hợp với trạng từ chỉ tần suất như "always", "sometimes" hoặc các nhóm từ như "every day" Việc này giúp thể hiện rõ hành động xảy ra đều đặn hoặc thỉnh thoảng trong cuộc sống hàng ngày Sử dụng thì hiện tại đơn cùng các trạng từ tần suất là cách hiệu quả để mô tả thói quen và hành động lặp đi lặp lại một cách chính xác trong tiếng Anh.

– Thì hiện tại đơn giản thường được sử dụng trong câu hỏi và câu trả lời với How often?

– Những câu hỏi có liên quan đến thói quen thường được đặt câu hỏi với ever và trả lời bằng never và not…ever.

"I never get up early on Sundays"

 Tôi không bao giờ dậy sớm vào chủ nhật

"George doesn’t go to the cinema very often"

 George không thường đi xem phim lắm

"How often does Tom play tennis?"

 Tom thường chơi tennis bao nhiêu lần

 Anh ấy chơi mỗi buổi trưa

"Do you ever eat raw fish?"

 Bạn có bao giờăn cá sống chưa?

 Không, tôi chưa bao giờăn d) Nh ữ ng câu ch ỉ d ẫ n v ề th ờ i gian, v ề chương trình, về nh ữ ng s ự ki ệ n s ẽ x ả y ra

"The exhibition opens on January 1st and closes on January 31st"

 Buổi triển lãm mở cửa vào ngày 1.1 và đóng cửa vào ngày 31.1

"We leave tomorrow at 11:15 and arrive at 17:50"

 Chúng tôi rời khỏi đây vào ngày mai lúc 11:15 và đến lúc 17:50 e) Nh ữ ng câu di ễ n t ả s ự nh ậ n xét hay s ự tuyên b ố :

Thường sử dụng trong khi đối thoại

"I hope everything will be all right"

 Tôi hy vọng mọi việc sẽổn thỏa

"She prefers to have a drink first"

 Cô ấy thích uống một cái gì đó trước.

THÌ HI Ệ N T Ạ I TI Ế P DI Ễ N (The Present Progressive Tense)

Cách thêm - ing vào độ ng t ừ

– Thêm -ing vào hầu hết các động từmà không thay đổi các chữtrong động từ

– Nếu động từ tận cùng bằng phụ âm + e, bỏ -e và thêm -ing

Ví dụ: come  coming make  making

– Nhưng luật này sẽ không áp dụng cho những động từ tận cùng bằng -ee

Ví dụ: agree  agreeing see  seeing

– Một động từ có 1 nguyên âm duy nhất đi kèm theo 1 phụ âm duy nhất thì thêm 1 phụ âm trước khi thêm -ing

Ví dụ: hit  hitting put  putting

– Với những động từ có 2 âm, phụ âm cuối cùng được nhân đôi khi trọng âm ở âm cuối

Ví dụ: forget  forgetting prefer  preferring

(Hãy so sánh với: benefit  benefiting; differ  differing)

– Những động từ tận cùng bằng -ic sẽđổi thành -ick ở dạng -ing

Nh ữ ng cách dùng c ủ a thì hi ệ n t ạ i ti ế p di ễ n

a) Nh ững hành động đang tiế p di ễ n vào lúc nói Để nhấn mạnh hành động này, chúng ta thường dùng thêm trạng từ như now, at the moment…

Ví dụ: The police are now investigating the matter b) Nh ững trườ ng h ợ p x ả y ra t ạ m th ờ i

– Những hành động mà có thể không kéo dài lâu, hoặc chỉ tiến triển trong một thời gian nhất định nào đó.

What’s Mary doing these days?

She’s studying English at Oxford University

– Những khuynh hướng hiện hành cũng được diễn tả bằng thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ: The population of the word is rising very fast c) Nh ững hành độ ng lên k ế ho ạch cho tương lai

Ví dụ: She’s always helping people

THÌ QUÁ KH Ứ ĐƠN (The Simple Past Tense)

ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC

1 Cách chia như nhau ở t ấ t c ả các ngôi

2 Cách phát âm ed: a Play  played /d/

Những động từ tận cùng bằng những âm sau đây có -ed được phát âm /d/

/n/ listened /r/ stirred /v/ loved /z/ seized b Work  worked /t/

Những động từ tận cùng bằng những âm sau đây có -ed được phát âm /t/

/sh/ washed /f/ laughed /p/ stopped c Post  posted /id/

Những động từ tận cùng bằng âm /t/ hay /d/ có -ed được phát âm /id/ posted needed d dream  dreamed /d/ or dreamt /t/

Có nhiều động từ trong tiếng Anh có quy tắc và không quy tắc khi chia quá khứ, ví dụ như "burn", "dream", "lean", "learn", "smell", "spell", "spill", "spoil" Quá khứ của các động từ này có thể kết thúc bằng "-ed" hoặc "-t", và cách phát âm cũng khác nhau, như /d/ hoặc /t/ Hiểu rõ cách chia động từ quá khứ và cách phát âm giúp người học nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh chính xác hơn.

3- Cách thêm ed a Arrive  arrived

Những động từ tận cùng bằng -e thì thêm -d

Phone  phoned smile  smiled b Wait  waited

Những động từ không tận cùng bằng -e thì thêm -ed

Ask  asked clean  cleaned follow  followed c Stop  stopped

Những động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm duy nhất sau đó là 1 phụ âm duy nhất thì trước khi thêm -ed cần thêm 1 phụ âm nữa

Beg  begged (ăn xin) rub  rubbed (thoa, chà) d Cry  cried

Những động từ có 1 phụ âm đứng trước -y, chữ -y đổi thành -i trước khi thêm -ed

(Hãy so sánh với: delay  delayed, play  played)

ĐỘ NG T Ừ B Ấ T QUY T Ắ C

1 Cách chia như nhau ở t ấ t c ả các ngôi

2 M ộ t s ố điề u c ầ n chú ý v ề quá kh ứ c ủa độ ng t ừ không có quy t ắ c

* Có khoảng 150 động từ không có quy tắc

* Quá khứ của động từ không có quy tắc không thể được dự đoán

* Một sốđộng từ có quá khứ giống như hiện tại

Cut  cut hit  hit hurt  hurt shut  shut

* Thì quá khứ của hầu hết động từ không quy tắc khác với thì hiện tại

Bring  brought catch  caught keep  kept

NHỮNG CÁCH DÙNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN GIẢN

1 Nh ững hành động đã hoàn tấ t

– Sự kiện, hành động xảy ra ở quá khứvà đã chấm dứt

He came to see me yesterday

– Khi dùng thì quá khứđơn giản, chúng ta chỉ chú ý đến thời gian hành động đó xảy ra

(when), chứkhông nói đến nó xảy ra trong bao lâu (how long)

2 Nh ữ ng thói quen trong quá kh ứ

He smoked forty cigarettes a day till he gave up

3 Nh ững hành độ ng x ảy ra cách đây mộ t th ờ i gian r ấ t ng ắ n

Jimmy punched me in the stomach (Jimmy đã đấm vào bụng tôi)

Who left the door open?

4 Nh ững câu đề ngh ị l ị ch s ự

– Đôi khi thì quá khứ đơn giản được dùng cho những câu đề nghị lịch sự (nhất là khi muốn nhờ ai đó)

I wonder if you could give me a lift (lift: thang máy  give me a lift: đi nhờ xe)

I wondered if you could give me a lift (lịch sựhơn).

NHỮNG TRẠNG TỪ THƯỜNG DÙNG CHO THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN GIẢN

Việc kết hợp các trạng từ dùng trong câu có thì quá khứ đơn giản giúp làm rõ thời gian hành động diễn ra là rất quan trọng Các trạng từ này cần phải là những trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ, chẳng hạn như yesterday, last week, by then, hoặc in 1990 Những trạng từ liên quan đến hiện tại như before now, so far, till now, hay yet không phù hợp và không nên dùng với thì quá khứ đơn giản.

I met Jane yesterday / last summer/ a week ago

* Thì quá khứđơn giản được dùng trong câu hỏi và câu trả lời với “when” (khi nào)

When did he begin his diet?

* “When” thường chỉ một thời gian xác định ở quá khứ

I ate ice-cream a lot when I was a boy

 Tôi ăn kem rất nhiều khi tôi còn bé

* Có một số trạng từ có thể được dùng với thì quá khứ nếu hành động diễn ra ở quá khứ

I often saw her in Rome

 Tôi (đã) thường trông thấy cô ấy ở Rome

We left at 4 o’clock on Tuesday

 Chúng tôi (đã) đi vào lúc 4 giờ ngày thứ ba

I saw him as recently as last week

 Tôi mới gặp anh ta tuần trước

THÌ QUÁ KH Ứ TI Ế P DI Ễ N (The Past Continuous Tense)

Nh ữ ng cách dùng

a) Những hành động đang tiến triển trong quá khứ

* Hành động tiến triển trong 1 khoảng thời gian nào đó trong quá khứ

He was working in a small workshop when the First word war end

 Anh ấy đang làm việc ở một xưởng nhỏ khi chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc

* Hành động trong quá khứmà chưa biết đã hoàn tất hay chưa.

Mary was working on her essay last night

 Mary đã làm bài luận văn của cô ấy suốt đêm qua

* Những trạng từ bắt đầu bằng “all” để nhấn mạnh sự liên tục

It was raining hard all yesterday

 Trời mưa to suốt cả ngày hôm qua

* Trạng từ “still” để nhấn mạnh sự kéo dài

Mother was still cooking when I came back from work

 Mẹ vẫn còn nấu ăn khi tôi đi làm về b) Những hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xảy đến

Frank was telling me about his experiences as a young man when the door opened and his wife came in

 Frank đang kể cho tôi nghe về những kỷ niệm thời thanh niên của anh ta thì cửa mở và vợ anh ấy bước vào

(Thường sử dụng với when, as, just as, while,…) c) Những hành động xảy ra cùng một lúc ở quá khứ

While I was working in the garden, my wife was cooking dinner

 Trong khi tôi làm việc ngoài vườn, vợ tôi nấu bữa cơm tối

(Thường sử dụng với while, at the time…) d) Những hành động lặp lại

When he worked here, he was always making mistakes

 Khi anh ấy làm việc ởđây, anh ấy cứ luôn luôn phạm lỗi e) Những câu đề nghị lịch sử

Việc sử dụng thì quá khứ tiếp diễn trong câu đề nghị mang tính lịch sựhơn cả thì quá khứđơn.

I was wondering if you could give me a lift

 Tôi đang tự hỏi không biết anh có thểcho tôi đi nhờ xe được không.

THÌ HI Ệ N T Ạ I HOÀN THÀNH (The Simple Present Perfect Tense)

Những cách sử dụng

A- Những hành độngtiếp tục cho đếnhiệntại a) Present Perfect + trạng ngữ (chỉ thời gian cho đến nay “up to the present”)

* Không dùng thì Present Perfect với những trạng từ liên quan đến quá khứ như ago, yesterday,…

* Dùng thì present Perfect với những trạng từ có liên hệ rõ ràng giữa quá khứ với hiện tại

Before (now): từtrước đến nay

It’s the first time…: đây là lần đầu tiên

So far: cho đến nay

Up till now: từtrước cho đến nay

Up to the present: cho đến nay

* Dùng thì Present Perfect với trạng từ“ever” trong câu hỏi và “not … ever” hay “never” trong câu tường thuật

Up till now, he has never lent me anything

It’s the first time Mary has learned to drive

Have you ever been to Rome?

No, I have never been there b) Present Perfect với “since” và “for”

Tom hasn’t been home since he was a boy

I saw her in May and I haven’t seen her since

For thường dùng với Present Perfect nhưng “for” cũng có thể sử dụng với các thì khác:

I’ve lived here for five years (and I still live here)

I lived here for five years (and I don’t live here now)

I am here for six weeks (that’s how long I’m going to stay)

B- Những hành động xảy ra trong một thời gian không được nói rõ a) Dùng thì Present Perfect khi không có trạng ngữ chỉ thời gian

Experiments have proven that children can be instructed in swimming at a very early age Recent studies indicate that early swimming lessons benefit children's physical development and confidence Researchers have shown that children who start swimming early “have already” developed better coordination Although many parents worry about safety, experts confirm that with proper supervision, children “have just” begun to grasp essential swimming skills Many programs now emphasize the importance of early introduction to swimming, and parents are seeking guidance on how to teach children effectively Despite initial challenges, children “have already” shown rapid progress and increased enthusiasm for swimming Over time, children “have still” benefited from early training, and many continue to enjoy swimming as a lifelong activity Ultimately, starting swimming lessons early “has just” proven to be beneficial for children’s health, safety, and confidence in the water.

He has just bought an unusual taxi

Have you watched any international football match recently

At last firemen have put out a big forest fire in California c) Dùng thì Present Perfect cho những hành động lặp lại và thường xuyên

– Cách sử dụng này thường được kết hợp với những trạng từ chỉ sự thường xuyên

(often, frequently) và những cụm từ ngữ như three / four / several times

I’ve visited that city several times

 Tôi đã đến thăm thành phố này vài lần

 Cô ấy tham dự lớp học rất đều đặn

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (The Simple Past Perfect Tense)

Cách dùng

Thì Past Perfect được sử dụng chủ yếu để chỉ rõ ràng trong hai hành động xảy ra ở quá khứ, đồng thời xác định hành động nào diễn ra trước tiên Điều này giúp làm rõ trình tự của các sự việc trong quá khứ và tăng tính chính xác cho câu văn Khi muốn nhấn mạnh rằng một việc đã hoàn thành trước một việc khác trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì Past Perfect để truyền đạt chính xác ý nghĩa này.

The patient died when the doctor arrived

(  The patient died at the time or just after the doctor arrived)

Bệnh nhân chết khi bác sĩđến

The patient had died when the doctor arrived

(  The patient was already dead when the doctor arrived)

Bệnh nhân đã chết khi bác sĩđến.

–Sự việcxảy ra trước không nhấtthiếtphảiđược nêu lên trước.

The doctor arrived quickly but the patient had already died

Bác sĩ nhanh chóng đếnnhưngbệnh nhân đãchết.

Adverbs such as already, ever, for (+ period of time), just, never, never before, and since (+ point of time) are commonly used with the Present Perfect tense to emphasize actions or experiences that have relevance to the present These same adverbs are also frequently used with the Past Perfect tense to highlight the completed nature of past actions and to ensure proper tense consistency Using these adverbs appropriately enhances clarity and coherence in your sentences, making your communication more precise and grammatically correct.

When I came there, all of them had already left

 Khi tôi đếnđó,mọingườiđãđikhỏi b) Dùng thì Past Perfect tươngđương với thì Present Perfect ở quá khứ

Juliet is excited because she has never been to a dance before

Juliet was excited because she had never been to a dance before

 Juliet thích thú vì cô ấychưa bao giờđược dựmộtbuổi khiêu vũtrướcđây.

– Thì Past Perfect còn được dùng để nhấn mạnh sự hoàn thành của hành động

I began collecting stamps in February and by November I had collected more than

 Tôi bắtđầu sưutầm tem từ tháng 2 và đến khoảng tháng 11 tôi đãsưutầm đượchơn

2000 tem c) Dùng thì Past Perfect để diễn tả những hy vọng và ước muốn không thực hiện được

– Thường dùng với các động từ: expect, hope, mean, suppose, think, want

I had hoped to sent him a telegram to congratulate him on his marriage, but I didn’t manage it

 Tôi đã định gửi cho anh một điện tín để mừng anh ta trong dịp đámcưới nhưng tôi đã không thu xếpđược.

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN VÀ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (The Present Perfect Progressive and Past Perfect Progressive)

Sự khác nhau giữa thì Hiện tại / Quá khứ hoàn thành đơn giản và thì Hiện tại / Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại / Quá khứ hoàn thành tiếp diễn a) I’ve been painting this room (1)

I’ve painted this room (2) Ở câu (1), hành động chưa làm xong Ở câu (2), hành động đãđược hoàn tất b) When I got home, I found that fill had been painting her room (1)

When I got home, I found that fill had painted her room (2) Ở câu (1) hành động chưa làm xong lúc bấy giờ Ở câu (2), hành động đãđược hoàn tất lúc bấy giờ.

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (The Simple Future Tense)

Những cách khác dùng để diễn tả tương lai

a) Be going to: I’m going to see him tomorrow b) Be to: I’m to see tomorrow c) Hi ệ n t ạ i ti ế p di ễ n: I’m seeing him tomorrow d) Hi ệ n t ạ i đơn gi ả n: I see him tomorrow

(Tôi sẽ gặp anh ấy vào ngày mai)

Những hành động này được sử dụng khi hành động hướng về ý định, kế hoạch, sự sắp xếp hơn là sự dựđoán bình thường.

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (The Future Progressive Tense)

I will / shall (I’ll) be expecting you / me

We will / shall (We’ll)

2 Cách dùng a) Hành độngtiếntriểnởtương lai gần

Hurry up! The guests will be arriving at any minute!

 Nhanh lên! Khách sẽđếnbấtcứ phút nào! b) Một hành độngởtương lai đãđượcsắp đặttrước

By this time next week, he’ll be lying on the beach

Vào giờ này tuần tới, anh ấy dự kiến sẽ nằm dài trên bãi biển, tận hưởng không khí trong lành và thư giãn tối đa Kế hoạch này đã được sắp xếp và lên lịch từ trước, phản ánh sự chuẩn bị kỹ lưỡng liên quan đến chuyến du lịch sắp tới Đặt chân tới bãi biển vào thời điểm này sẽ mang lại những trải nghiệm nghỉ dưỡng tuyệt vời và giúp anh ấy xả stress sau những ngày làm việc căng thẳng.

We’ll be spending the winter in Australia

 Chúng ta sẽ trải qua mùa đông ở Úc

Professor Craig will be giving a lecture on American history tomorrow evening

 Giáo sư Craig sẽ giảng một bài về lịch sử châu Mỹ vào tối mai d) Mộtsố cách dùng khác

I’ll work on this tomorrow (ý định có thểchỉ là lờihứa)

I’ll be working on this tomorrow (sẽ làm)

 Tôi sẽ làm việc này vào ngày mai

– Trong một số trường hợp, Future Progressive được dùng (nhất là trong câu hỏi) để diễntả ý lịch sự,lễ phép hơn.

When will you finish these letters ? (Ông chủ hỏingườithư ký)

 Khi nào cô sẽ hoàn tất các lá thư?

When will you be seeing Mr White? (Ngườithư ký hỏi ông chủ)

 Khi nào ông có thểgặp được ông White?

–Thỉnhthoảng có sự khác nhau rõ ràng vềnghĩa

Marry won’t pay this bill (Cô ấytừchối)

Marry won’t be paying this bill

 Marry sẽ không trảtiền hóa đơn.

Will you join us for dinner ? (lời mời)

Will you be joining us for dinner?

 Bạn có đếndựbữacơmchiềuvới chúng tôi không?

Won’t you come with us (lờimời)

Won’t you be coming with us?

 Bạn không đến cùng chúng tôi sao?

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ĐƠN VÀ TIẾ P DI Ễ N (The Future

(THE FUTURE PERFECT SIMPLE AND FUTURE PERFECT

I will / shall have received it by then

I will / shall have been living here for 20 years by the end of the year

We will / shall have been

2 Cách dùng a) Future Perfect Simple dùng để diễn tả một hành động sẽđược hoàn thành ở một thời gian nào đó trong tương lai

Workers will have completed the new roads by the end of this year

 Công nhân sẽ hoàn thành những con đường mới vào cuối năm nay

The phrase is commonly used with "by" and "not till/until + time" to indicate deadlines or timeframes It is often paired with action verbs that imply completion, such as "build," "complete," and "finish." Additionally, this construction frequently appears after verbs like "believe," "expect," "hope," and "suppose," to express expectations or beliefs regarding a specific time or deadline This usage helps clarify the timeframe for completing actions and is important for precise communication in both spoken and written English.

I hope I shall have received a reply by this time tomorrow

Tôi hy vọng sẽ nhận được thư trả lời vào đúng giờ này ngày mai, thể hiện mong đợi về phản hồi trong tương lai gần Ngoài ra, thì thì Future Perfect Continuous được sử dụng để diễn tả các hành động đang xảy ra liên tục tại một thời điểm xác định trong tương lai, giúp nhấn mạnh sự liên tục của hành động đó trong khoảng thời gian dài.

By this time next week I will have been working for this company for 24 years

 Vào thời gian này tuần tới tôi sẽđã làm việc cho công ty này 24 năm.

THÌ TƯƠNG LAI VỚI GOING TO (The “going to” Future)

1 Cách chia am is + going to + base form of the verb (nguyên dạngcủađộngtừ) are

I am going to arrive tomorrow

2 Cách dùng a) Hành độngdự đoántương lai

Look at those black clouds! It’s going to rain!

 Hãy nhìn nhữngđám mây đen kia! Trờisắpmưađấy! b) Dựđịnh,kếhoạch

They are going to build a new motorway to the west

 Họ sắp sửa làm một xa lộ mới về hướng tây c) Dùng “goingto” thay vì Present Progressive

I’m having dinner with Janet tomorrow evening

I’m going to have dinner with Janet tomorrow evening

 Tôi sẽ dùng bữa tối với Janet vào tối mai d) Dùng “goingto” sau if

If you are going to join us, we’ll wait

 Nếubạn cùng đivới chúng tôi, chúng tôi sẽđợi.

MỘT SỐ CÁCH ĐỂ DIỄN TẢ TƯƠNG LAI TRONG TIẾNG ANH

Dùng am / is / are to

– Chỉ dùng được khi hành động phụ thuộc vào sự kiểm soát của con người

I’m going to faint (tôi sắp sửa)

Hay It’s going to rain (trời sắp mưa)

Không thể dùng “be to”

–Thường dùng trong những câu xếp đặt hay lời hướng dẫn

You’re to deliver these flowers before 10

 Bạn sẽ phải giao những đóa hoa này trước 10 giờ

These tablets are to be taken twice a day

 Những viên thuốc này sẽ phải được uống hai lần một ngày

– Thường dùng trong những câu cấm đoán hay thông báo

You’re not to tell him anything about our plans

 Bạn không được nói cho anh ta biết bất cứđiều gì về kế hoạch của chúng ta.

Dùng “be about to” , “be on the point of”

Look ! The race is about to start

 Hãy xem kìa ! Cuộc đua sắp bắt đầu.

Dùng “be due to”

– Dùng trong những câu có liên quan đến thời gian biểu hay hành trình

The BA 561 is due to arrive from Athens at 1:15 pm

 Chuyến bay BA 561 từ Athens sẽ đến vào lúc 1:15 chiều.

THÌ TƯƠNG LAI TRONG QUÁ KHỨ (The Future in the Past)

Các hình th ứ c

were / was going to were / was about to were / was to were / was to have + Past Participle were / was on the point of were / was due to would

2 Cách dùng a) Những hành động đãđược có kế hoạch diễn ra và đã diễn ra

I couldn’t go to Tom’s party as I was about to go into hospital

 Tôi đã không thể dự buổi tiệc của Tom vì tôi sắp phải vào bệnh viện b) Những hậu quảchưa thể dựđoántrước

They didn’t know they were to be reunited ten years later

 Họđã không biết là họ sẽ sum họp lại 10 năm sau đó. c) Những sự cố bị ngắt quãng

We were just going to leave when Jane fell and hurt her ankle

 Chúng tôi đã sắp sửa đi thì Jane bị ngã và đau mắt cá chân d) Những sự kiện bị ngăn cản

I want to see Mr Kay tomorrow but the appointment has been cancelled

 Tôi đã có thể gặp ông Kay ngày mai nhưng cuộc họp bị hoãn lại.

MỆNH THÁI CÁCH (The imperative)

Các hình th ứ c khác

a) Khẳng định – dạng nguyên mẫu của động từ

Wait! (Hãy đợi!) b) Phủđịnh –Don’t + dạng nguyên mẫu

Don’t wait! (Đừng đợi!) c) Dạng nhấn mạnh – Do + dạng nguyên mẫu

Do wait a moment! (Xin hãy chờ cho một phút!) d) Nói với ai đó–Đại từ + dạng nguyên mẫu

You wait here! (Bạn hãy chờ ở đây!) e) Imperative + câu hỏi đuôi (question tag)

Wait here, will you? (Chờởđây,được không?) f) Imperative với chữ“and”

Go and play outside! (Hãy đi ra ngoài chơi!)

2 Cách dùng a) Ra lệnh trực tiếp, yêu cầu hay đề nghị:

 Xin đóng cửa lại giùm cho!

 Đừng lo lắng! b) Thông báo:

Look out! There’s a bus coming!

 Hãy cẩn thận! Có một chiếc xe bus đangđến! c) Chỉ dẫn đường

Take the second turning on the left

 Hãy rẽ trái ở ngã tư thứ nhì d) Hướng dẫn làm

Use a moderate oven and bake for 20 minutes

 Hãy sử dụng một lò nướng trung bình và nướng trong 20 phút e) Sự cấm đoán:

 Không được bước lên cỏ! f) Lời khuyên:

Always answer when you’re spoken to!

 Hãy luôn luôn trả lời khi có ai hỏi! g) Lời mời:

Come and have dinner with us this weekend

 Mời bạn đến dùng bữa tối với chúng tôi vào cuối tuần này h) Lời đề nghị, biếu, tặng :

 Xin mời một cái bánh i) Biểu lộ sự thô lỗ:

Shut up! (Im miệng ngay)

Cách dùng imperative để nói với một người nào đó

– Dùng “You” để gây sự chú ý của người mình muốn nói với

You mind your own business

(Có nghĩa là “Đó là điều tôi muốn bạn làm”)

– Dùng “everybody” hay “everyone” khi nói với một nhóm người

 Mọi người xin hãy giữ im lặng!

Imperative + câu h ỏi đuôi

– Dùng will / won’t / can’t you? (lên giọng ở cuối câu) để biểu lộ sự phiền phức, sự thiếu kiên nhẫn

Stop fiddling with that T.V, will you?

 Đừng có táy máy vào cái T.V nữa!

– Dùng can / could / would you? đểđề nghị

Post this letter for me, could you?

 Gửi hộ tôi lá thư này, được không?

– Dùng will / won’t you? Để khuyến khích, động viên hay đề nghị giúp đỡ

– Dùng Don’t…, will you? đểđề nghị sự kết hợp của người khác

Don’t tell anyone what I told you, will you?

 Đừng nói với ai điều tôi kể với bạn, được không?

Hai m ệ nh thái cách n ố i b ằng “and”

– 1 imperative sẽ nối với 1 imperative khác bằng “and” chứ không bằng “to- infinitive”.

Come and see this goldfish

(Chứ không dùng “Come to see”)

 Hãy đến xem con cá vàng này.

MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH: A, AN (The indefinite article a/an)

Cách sử dụng cơ bản của a / an

A / An biểu thị ý nghĩa không xác định, dùng để chỉ một người, vật hoặc vật thể nào đó mà người nghe hoặc người đọc chưa biết đến Chính vì vậy, chúng mang ý nghĩa như “bất cứ cái nào” hoặc “bất cứ người nào”, ví dụ như trong câu “a dog” nghĩa là bất kỳ con chó nào, không xác định rõ con nào Ngoài ra, “a / an” còn thể hiện ý “tôi không thể cho bạn biết cái nào” hoặc “cái nào cũng được”, như trong câu “I can’t tell you which” hoặc “It doesn’t matter which”.

* A / An chỉ có thể kết hợp với một danh từ số ít

Sự phân loại: dùng a/an với nghĩa là “1 ví dụ của loại đó”

a) Những câu tổng quát và câu tường thuật

Chúng ta muốn nói “a rose” (hoa hồng) là 1 ví dụ của một loại hình mà ta gọi là

Chúng ta sử dụng a/ an khi chúng ta muốn phân loại người, động vật hay đồ vật

* Câu tổng quát (general statement) thường có hình thức là một định nghĩa

Con mèo là một con vật nuôi trong nhà

An architect is a person who designs buildings

Kiến trúc sư là người thiết kế nhà cửa

Một số những danh từ không đếm được (uncountable nouns) cũng có thể đứng sau a/an nếu chúng ta muốn nói đến “1 ví dụ của loại đó”

This a very good coffee Is it Brazilian?

Cà phê này rất ngon Có phải là của Brazin không?

* Câu tường thuật (Descriptive statement)

Chúng ta cũngthường phân biệt người qua công việc mà họ làm, họ từđâuđến …

He is a Frechman Ông ấy là người Pháp

Cô ấy là người Thiên chúa giáo b) A/An dùng cho những ví dụ xác thực

He’s a Forsyk Ông ấy là người dòng họ Forsyk

It’s a Shakespeare play Đó là một vở kịch của Shakespeare c) A/ An khi muốn nói đến một người nào đó

A/ An + Mr/Mrs/Miss … (1 người nào đó mà tôi không biết)

A Mrs Brown is waiting to see you

Một bà Brown nào đó đang chờđể gặp bạn.

Số lượng : dùng a/an với nghĩa là “chỉ có một”

a) Khi chúng ta muốn nói đến “chỉ một” và không nói đến một người hay đồ vật đặc biệt nào

(  chỉ 1 và quả nào cũngđược)

Khi ở số nhiều chúng ta thường dùng “some” hay “any” b) Dùng a/an khi việc gì đó mới chỉđược nói đến lần đầu tiên

I looked up and saw a plane

Tôi nhìn lên và trông thấy một chiếc máy bay

(Bạn không biết tôi muốn nói đến chiếc máy bay nào)

Sự khác nhau giữa a / an và one

a) Dùng “one” khi đangđếm (“one”, có nghĩa là không phải “two” or “three”

It was one coffee we ordered, not two

Chúng tôi chỉ gọi có một cà phê, chứ không phải hai b) Thường dùng “one” với day, morning…” trong khi kể chuyện

One day, she sent her daughter to the market

Một hôm, bà ta dắt con gái đi chợ c) A/An và One đều có thểđược sử dụng như nhau trong các trường hợp sau:

* 1 số nguyên: a hundred or one hundred

* 1 phân số: a quarter or one quarter

* Nói về tiền: a pound or one pound

* Đolường cân nặng: a kilo or one kilo; a metre or one metre

– Dùng a / an khi nói đến 1 đơn vị đo lường Nếu chúng ta muốn nhấn mạnh là “mỗi”

(each), chúng ta sử dụng “per” thay vì a/an

* Giá cả theo từng sốlượng cân

* Khoảng cách liên quan đến tốc độ

* Khoảng cách liên quan đến việc tiêu thụ nhiên liệu

* Sựthường xuyên liên quan đến thời gian

Dùng a/an sau “what” và “such” trong câu cảm thán

Thật là một sự ngạc nhiên !

That child is in such a fright !

Thằng bé thật sự trong cơn hoảng sợ !

* A / An dùng sau “such” thường để nhấn mạnh về mức độ

Dùng a / an với một cặp danh từ

Có 1 số danh từthường đi cặp với nhau thì a / an được dùng trước danh từđầu

It’s cold outside Take a hat and coat with you

Trời bên ngoài lạnh lắm Hãy mang theo mũ và áo

Nếu 2 danh từđược dùng được xem như không phải là 1 cặp danh từ thì a / an đứng trước mỗi danh từ

When you go on holiday, take a raincoat and a camera

Khi bạn đi nghỉ hè, nhớ mang theo áo mưa và máy ảnh.

Dùng a / an khi nói đến 1 bệnh nào đó hay 1 điều kiện nào đó

Việc sử dụng a/an hay không có mạo từ trước các loại bệnh được phân thành 4 nhóm chính Thứ nhất, các từ như a cold, a headache, a sore throat, a weak heart, a broken leg bắt buộc phải đi kèm với a/an Thứ hai, các từ như catch (a) cold, have (a) backache/stomach, ache, toothache, (an) earache có thể được lựa chọn có hoặc không có mạo từ tùy ý Thứ ba, không dùng mạo từ với các bệnh có cấu trúc số nhiều như measles, mumps, shingles Thứ tư, không dùng a/an với các bệnh đã được quy định là “không đếm được” như flu, gout, hepatitis.

* Mạo từ“The” có thể dùng với “flu, measles, mumps…”

MẠO TỪ XÁC ĐỊNH THE (The definite article: THE)

Cách sử dụng cơ bản của THE

* “The”được dùng cho một sự liên quan đã xác định (người hay đồ vật được nói đến được xem nhưngười nói hay người đọc đã biết đến)

Trong tiếng Việt, từ "The" có thể đi kèm với các danh từ khác nhau để chỉ định rõ ràng đối tượng, bao gồm danh từ đếm được số ít, danh từ đếm được số nhiều và cả danh từ không đếm được (luôn ở dạng số ít) Sử dụng "The" đúng cách giúp làm rõ ý nghĩa và tăng tính chính xác trong câu, đồng thời cũng ảnh hưởng đến SEO khi tối ưu hóa nội dung Vì vậy, việc nắm vững cách sử dụng "The" với các loại danh từ là rất quan trọng trong việc xây dựng nội dung tiếng Anh chính xác và chuyên nghiệp.

Dùng “ The ” để phân loại

a) 3 cách để tạo câu tổng quát

* The + danh từ số ít

(Cobra là tên của một loài rắn độc, dùng “The”để phân biệt với các loại rắn khác như

* Không có mạo từ + danh từ số nhiều

(ý muốn nói tất cả các loại rắn này đều độc)

* A / an + danh từ số ít

A cobra is a very poisonous snake

(1 con rắn độc xem như là 1 ví dụ của loài bò sát được gọi là rắn) b) Nhóm nói chung

* The + nationality adjective (tính từ chỉ quốc tịch)

The British or The British people in general

Số nhiều của những danh từ chỉ quốc tịch có thể được dùng với “The” hay không có mạo từ

* The + plural names (tên ở số nhiều)

Gia đình The Price sisters have opened a boutique

Chủngtộc The Europeans are a long way from political unity Đảng phái The Liberals want electoral reform c) Những nhóm đặc biệt:

The + collective noun or plural countable (danh từ tập thể hay danh từ đếm được số nhiều)

– Collective noun: The police, the public

– Plural countable: The unions, the directors d) Dùng “The”để nói rõ

* Nói rõ việc đãđược nêu trước đó

Captain Ben Fawcett has just bought an unusual taxi The “taxi” is a small Swiss aeroplane

 Đại tá Ben Fawcett vừa mới mua một chiếc xe taxi không bình thường Chiếc “taxi” này là một chiếc máy bay nhỏ của Thụy Sĩ

* The + noun + of (đặc biệt với những danh từnhư freedom, life)

The freedom of the individual is worth fighting for

 Sự tự do của cá nhân là điều đángđểđấu tranh

* Nói rõ việc gì đó bằng The … + clause hay The … + phrase

The Smith you’re looking for no longer live here

 Gia đình Smith mà bạn đang đi tìm không còn sống ở đây nữa

* Nói rõ về một người hay một nơi chốn nào đó

Who is at the door? It’s the postman

 Ai ở ngoài cửa vậy ? Đó là người đưathư.

Where’s Jenny? She’s gone to the butcher’s

 Jenny đâu rồi? Cô ấy đi ra cửa hàng thịt

* Nói về một địa điểm mà chỉ có “một trong cả loại”

The earth, the sea, the sky, the sun, the moon, the solar system, the galaxy, the universe

* Nói về những phần trong một tổng thể

– Trong a human being, chúng ta sẽ có the body, the brain, the head, the heart…

– Trong a room, chúng ta sẽ có the ceilling, the door, the floor

– Trong an object, chúng ta sẽ có the back / the front, the centre, the inside / the outside…

– Trong a town, chúng ta sẽ có the shops, the street… e) Dùng “The” trong những cụm từ chỉ thời gian (Time expressions)

* Sự nối tiếp về thời gian

The beginning, the end, the present, the past…

* Những thời gian trong một ngày

In the morning, in the afternoon, in the evening

(Chữ“The”ởtrường hợp này có thể không cần sử dụng)

* Những ngày tháng (số thứ tự được dùng với “The” khi nói, nhưng không viết)

I’ll see you on May 24 th

(Khi nói thì nói là May the 24 th )

* Những từ chỉ thời gian đã quy định

All the while, at the moment, for the time being, in the end f) Dùng “The” với một số“danh từ duy nhất”.

* Những tổ chức: The United Nations, The Boy Scouts

* Những sự kiện lịch sử: The French Revolution, The Civil War

* Tên của những con tàu: The Discovery, The Titanic

* Những tài liệu hay chức vụ: The Great charter, The Queen

* Những đảng phái: The Communist Party, The Labour Party

* Những nhóm người công cộng: The Army, The Government, The Police

* Báo chí (The dùng cho tên của tờ báo): The Economist, The Times Nhưng lại không có “The” với: Life, Newsweek

* Thời tiết: The temperature, the climate, the weather g) Những sự liên quan khác với “The”

* Dùng trong câu so sánh hơn nhất (superlative)

It’s the worst play I’ve ever seen Đây là vở kịch dở nhất mà tôi được xem

Tom plays the piano very well

Tom chơi piano rất hay

* Những cụm từ có dạng the …, the …

* Những cụm từđược quy định như

Do the shopping, make the beds.

KHÔNG CÓ MẠO TỪ (The zero article)

Nh ững cách dùng cơ bả n c ủa “không mạ o t ừ”

Có 3 dạng danh từ không dùng mạo từ

* Danh từđếm được số nhiều: beans

* Danh từ không đếm được: water

* Danh từ riêng (proper nouns): John

M ộ t s ố ví d ụ v ề nh ữ ng danh t ừ không dùng m ạ o t ừ

2.1 Không mạo từ + danh từđếm được số nhiều

* Người: Women are fighting for their rights

 Phụ nữ đang đấu tranh cho quyền lợi của họ

* Nơi chốn: Museums are closed on Mondays

 Những nhà bảo tàng đóng cửa vào thứ hai

* Thức ăn: Beans contain a lot of fibre

 Đậu trái chứa đựng nhiều chất xơ.

* Nghề nghiệp: Doctor always support each other

 Các bác sĩ luôn luôn giúp đỡ lẫn nhau

* Quốc tịch: Italians make delicious ice-cream

 Người Ý làm những món kem rất ngon

* Động vật: Cats do not like cold weather

 Mèo không thích trời lạnh

* Côn trùng: Ants are found in all parts of the world

 Kiến có ở khắp nơi trên thế giới

* Cây cỏ: Trees don’t grow in the Antarctic

 Cây cỏ không mọc được ở vùng Nam Băng Dương

* Sản phẩm: Refrigerators are necesscery in hot countries

 Tủ lạnh rất cần thiết cho xứ nóng

2.2 Không mạo từ + những danh từ không đếm được (luôn ở số ít)

* Thức ăn: Refined foods like sugar should be avoided

 Thức ăn tinh chếnhưđường cần phải tránh

* Thức uống: Water must be pure if it is to be drunk

 Nước phải là nước sạch nếu muốn được uống

* Chất liệu: Oil is essential for the manufacture of plastic

 Dầu cần thiết cho việc sản xuất ra nhựa

* Màu sắc: Red is my favourite colour

 Màu đỏ là màu tôi ưa thích

* Sự thu góp: Money makes the world go round

 Tiền bạc làm cho thế giới hoạt động

* Hoạt động (-ing): smoking is bad for the health

 Hút thuốc có hại cho sức khỏe

* Thể thao: Football is played all over the world

 Bóng đá được chơi khắp mọi nơi trên thế giới

* Trừu tượng: Life is short; art is long

 Đời sống thì ngắn, nghệ thuật thì dài

* Chính trị: Capitalism is a by-product of free enterprise

 Chủnghĩa tư bản là một phó sản của sự mạo hiểm tự do

* Triết học: Determinism denies the existence of free will

 Sự quyết tâm chối bỏ sự hiện hữu của ý chí tự do

* Ngôn ngữ: English is a world language

 Tiếng Anh là một ngôn ngữ của thế giới

2.3 Không mạo từ + danh từ riêng

* Tên: Elizabeth was my mother’s name

 Elizabeth là tên của mẹ tôi

* Họ: These tools are made by Jackson and Son

 Những dụng cụ này được làm bởi Jackson và con trai

2.4 Không mạo từ + danh hiệu

Mr and Mrs Jackson are here to see you

 Ông và bà Jackson đang ở đây để gặp bạn

May I introduce you to Captain Rogers ?

 Cho tôi được phép giới thiệu bạn với Đại tá Rogers

2.5 Không mạo từ + thứ ngày, tháng, mùa và ngày lễ

June is my favourite month

 Tháng sáu là tháng mà tôi ưa thích

Christmas is the time for family reunions

 Giáng sinh là thời gian cho sự sum họp gia đình

Monday is the first working day of the week

 Thứ hai là ngày làm việc đầu tiên trong tuần

2.6 Không mạo từ + tên của nghệsĩ và tác phẩm

Bach gives me a lot of pleasure

Nhạc của Bach gây cho tôi nhiều niềm vui

2.7 Không mạo từ + môn học

When I went to school, I liked Geography best

 Khi tôi còn đi học, tôi thích nhất môn Địa lý

2.8 không mạo từ + thời gian trong ngày và đêm

We got up at dawn to climb to the summit

 Chúng tôi dậy từ lúc bình minh để leo lên đến đỉnh

2.9 Không mạo từ + bữa ăn

 Bữa tối đã được dọn

* The + bữa ăn khi bữa ănđược chỉ rõ

The breakfast I ordered still hasn’t arrived

 Bữa sáng mà tôi đặt vẫn chưađược mang đến

* a + bữa ăn khi bữa ăn được phân loại

That was a very nice dinner

 Đó là một bữa tối ngon

2.10 Không mạo từ + danh từnhư“school”,“hospital”…

The children went to school early this morning

 Trẻ con đãđi học từ sáng sớm

2.11 Không mạo từ + sự giao thông

We travelled all over Europe by bus

 Chúng tôi đi quanh châu Âu bằng xe buýt

2.12 Không mạo từ trong những cụm từđã quy định arm in arm, hand in hand, face to face, top to bottom, keep in mind, make friends…

2.13 Không mạo từ trong những cặp danh từ nối với “and” day and night, father and son, husband and wife, young and old

2.14 Không mạo từ sau “what” và “such”

* + danh từđếm được số nhiều

 Họ thật là những tên điên rồ

We had such problems getting through customs!

 Chúng tôi đã gặp phải bao nhiêu là vấn đề khi qua hải quan !

* + danh từ không đếm được số ít

What freedom young people enjoy nowadays !

 Ngày nay giới trẻđược hưởng bao nhiêu sự tự do!

2.15 Không mạo từ cho những sốlượng không rõ ràng

I have presents for the children

 Tôi có quà cho trẻ con

 Tôi có tin dành cho bạn.

KHÔNG MẠO TỪ HAY MẠO TỪ “THE” VỚI NHỮNG ĐỊA DANH

Continents (đại lục) Africa, Asia, Europe

Geographical areas (vùng cho địa lý)

Central Asia, Inner London, Lower Egypt, Outer Mongolia, Upper Austria

The Arctic, the Balkans, the Equator, the Middle East, the North Pole, the West

Historical references (thời điểm lịch sử)

Ancient Greece, Medieval, Europe, pre-war / post-war, Germany, Roman Britain

The Dark Ages, The Renaissance, The Stone Age

Lakes (Hồ) Lake Constance, Lake

Oceans / Seas / Rivers (đại dương,biển, sông)

The Pacific (Ocean), The Caspian (Sea), The Mississipi

Mountains (núi) Everest, Mont Blanc The Jungfrau, The

Mountain ranges (rặng núi) The Alps, The Himalayas

Islands (đảo) Christmas island, Easter island The isle of Capri, the isle of Man

Groups of islands (quần đảo) The Azores, the Bahamas

Deserts (sa mạc) The Gobi, The Sahara, The

Liên bang và liên kết: The

UK (The United Kingdom), The USA (The United States of America), The ARE (The Arab’

Tên một vài quốc gia: The Argentine (hay Argentina), The Philippines, The Sudan…

Cities (thành phố) Hầuhết các thành phố: The City of London, The

Universities (trường đại học) Cambridge University The University of

Streets (con đường) London Road, Madison,

The High street, The Strand

Buildings (tòa nhà) Buckingham Palace,

Westminster Abbey The British Museum, The

CÁC LOẠI ĐẠI DANH TỪ

Các danh từ nhân xưng (Personal Pronouns)

It me you him her it

We You They us you them

Đại danh từ sở hữu (Possessive Pronouns)

Chủtừ Tân ngữ my your his her its mine yours his hers its our your their ours yours theirs

Đại danh từ phản thân (Reflexive Pronouns)

Số ít myself yourself himself herself itself oneself

Đại danh từ chỉ định (Demonstrative Pronouns)

Đại danh từ không xác định (Indefinite pronouns)

Đại danh từ liên hệ (Relative pronouns)

ĐẠI DANH TỪ NHÂN XƯNG

Đại danh từ làm chủ từ (Subject pronouns)

–Thường đứng trước một động từ trong câu tường thuật

John didn’t find us so he left a message

 John không gặp được chúng tôi nên anh ấy để lại lời nhắn

* Dùng “I” khi muốn nói về chính mình

* “I” luôn luôn viết hoa dù đứng ở giữa câu

* Trong cách dùng một cách lịch sựthường né tránh không dùng “I”trước một danh từ hay đại danh từ khác

Jane and I have already eaten

 Jane và tôi đã ăn rồi

–Đại danh từ You (ở số ít và số nhiều)

* Dùng khi nói chuyện với ai đó, một hay nhiều người

 Bạn đã sẵn sàng chưa, Jill

* Dùng “You” với nghĩa bất cứ ai nói chung

* Dùng cho phái nam, một người đãđược nêu lên

Don’t expect David to accept your invitation He’s too busy

 Đừng mong đợi David sẽ nhận lời mời của bạn Anh ấy quá bận

* Dùng “He” cho một thành ngữ với nghĩa là bất cứ ai

He who hesitates is lost

 Người mà hay ngần ngừ sẽ thua

* Dùng “She” cho phái nữ, một người đãđược nêu lên

Ask Jennifer if she’ll be home in time for dinner

 Hãy hỏi Jenifer xem cô ta có về nhà vào buổi tối không

* Dùng “It”để nói đến một vật, một chất lượng, một sự kiện, một nơi chốn nào đó…

That vase is valuable It’s more than 200 years old

 Chiếc bình đó rất quý Nó cổ hơn 200 năm

Loyalty must be earned It can’t be bought

 Lòng trung thành phải tự tìm lấy Nó không thể mua được

You should visit Bath It’s not far from Bristol

 Bạn nên đến thăm Bath Nó không cách xa Bristol lắm

* Dùng “It”để nhận biết một người nào đó.

Who is it ? It’s the postman

 Ai đấy? Đó là người đưathư.

* Dùng “it” khi chưa biết được giới tính của một đứa bé

It’s a lovely baby It is a boy or a girl?

 Thật là một đứa bé dễthương Con trai hay con gái vậy ?

* Dùng “it” với một động vật khi giới tính chưa được biết hay không cần thiết phải nhận biết

I’m fed up with that dog of yours It never stops barking

 Tôi đã chán con chó của bạn Nó không bao giờ ngừng sủa

* “We” được dùng khi nói đến chúng tôi (có cả người nghe) hay chúng tôi (không có người nghe)

Let’s go, shall we ? (có cảngười nghe)

 Chúng ta cùng đi, được không?

We’re staying here What about you ? (không có người nghe)

 Chúng tôi ở lại đây Còn bạn thì sao ?

* “We” thường được dùng với nghĩa “bất cứ ai/ mọi người”, ví dụ như trong các bài báo

We should applaud the government’s efforts to create more jobs

 Chúng ta phải hoan nghênh sự cố gắng của nhà nước trong việc tạo ra nhiều công việc hơn.

* “They” dùng cho những người, những động vật hay những đồ vật đãđược nêu lên

John and Susan phoned They’re coming round this evening

 John và Susan gọi điện Họ sẽ tới chơi tối nay

Look at those cows ! They never stop eating

 Hãy nhìn những con bò kia ! Chúng ăn suốt

Our curtains look dirty They need a good wash

 Màn cửa trông bẩn quá Chúng cần được giặt kỹ

* “They”được dùng với nghĩa“người ta” nói chung

They say (People say) oil prices will be going up soon

 Người ta nói là giá dầu sẽ tăng

* “They”đôi khi được dùng nói đến “Chính phủ, chính quyền”

They are putting up oil prices again soon

 Chính phủđangtăng giá dầu nữa

* “They”cũngđược dùng khi nói đến “một ai khác, mà không phải là tôi”

If you ask at Reception, they will tell you where it is

 Nếu bạn hỏi ở quầy tiếp tân, người ta sẽ nói cho bạn biết nó ởđâu.

– Việc bỏ chủ từ trong những câu nói tắt

* Chỉ dùng trong văn nói

Found this in the garden Know who it belongs to?

(I found this in the garden Do you know who it belongs to?

 Tôi tìm thấy cái này trong vườn Bạn có biết nó là của ai không ?

Đạ i danh t ừ làm tân ng ữ (Object pronouns)

– Dùng đại danh từ tân ngữđể thay thế cho những danh từở vị trí tân ngữ Đại danh từ tân ngữ có thể là:

* Tân ngữ trực tiếp (Direct object)

Have you ever met Marilyn ? I’ve never met her

 Bạn đã có bao giờ gặp Marilyn chưa ? Tôi chưa bao giờ gặp cô ấy

* Tân ngữ gián tiếp (Indirect object)

If you see Jim, give him my regards

 Nếu bạn gặp Jim, cho tôi gửi lời hỏi thăm anh ấy

* Tân ngữ của một giới từ (Object of preposition)

I really feel sorry for them

 Tôi thực sự cảm thấy tiếc cho họ

– Trong những câu nói lịch sựthường tránh dùng “Me”trước đại danh từ khác

They were met by John and me

 Họđược đón bởi John và tôi

–Thường dùng thêm chữ“both” hay “all” với “you”để tránh sựmơ hồ, không rõ rệt

Good luck to you both / all

 Chúc cả hai bạn / tất cả các bạn may mắn.

M ộ t s ố trườ ng h ợp đặ c bi ệt khi dùng đạ i danh t ừ ch ủ ng ữ và đạ i danh t ừ tân ng ữ

* Dùng đại danh từ tân ngữ sau động từ Be

Who is it ? It’s me / him / her / us / them

* Dùng đại danh từ tân ngữ(đặc biệt là “me”) làm chủ từ

– Trong những câu trả lời ngắn (thường là với “not”)

Who wants a ride on my bike ? Me / Not me

 Ai muốn đi một vòng xe đạp với tôi ? Tôi / Tôi không đi

– Trong một số những câu cảm thán dùng để nhấn mạnh

 Bạn có thể nói cho anh ta biết

Me tell him ? Not likely !

– Trong những câu “bổ sung”

Don’t blame Harry It was me who opened the letter

 Đừng trách Harry Chính tôi là người bóc lá thư

(Thường dùng một cách cẩn thận hơn là: It was I who …)

* Trong những câu so sánh với “as” và “than”

– Dùng đại danh từ tân ngữ nếu “as” và “than” là giới từ (preposition)

She’s as old as me

 Cô ấy bằng tuổi tôi

You’re taller than him

 Bạn cao hơn anh ấy

– Dùng đại danh từ chủ ngữ nếu “as” và “than” là liên từ (conjunction), có nghĩa là sau đó là một mệnh đề

She’s as olld as I am

You’re taller than he is

* Dùng đại danh từ tân ngữ trong những câu cảm thán

He’s got to repay the money Poor him ! (  isn’t he unlucky!)

 Anh ấy phải trả lại số tiền Tội nghiệp anh ta!

She’s been promoted Lucky her ! (  isn’t she lucky)

 Cô ấy vừa được thăng chức Cô ấy thật may mắn!

Giống (đực hay cái) liên hệ đến động vật, đồ vật và tên đất nước

Khi đề cập đến các động vật, chúng ta thường sử dụng đại từ "it" Tuy nhiên, khi nói về những động vật thân thương nuôi trong nhà, ở nông trại hoặc xuất hiện trong các câu chuyện cổ tích, nên dùng "he" hoặc "she" để thể hiện sự yêu quý và tôn trọng Việc lựa chọn đại từ phù hợp giúp diễn đạt cảm xúc rõ ràng và thể hiện mối liên hệ đặc biệt giữa con người và động vật Trong tiếng Anh, quy tắc này giúp làm rõ giới tính và tính cách của động vật khi cần thiết, đặc biệt trong các câu chuyện hoặc mô tả mang tính tình cảm.

What kind of dog is Spot ? He is an Alsatian

 Con Spot thuộc loại chó gì ? Nó là một con Alsatian

* Đốivới một sốđộng vật hay côn trùng dùng “he, she” khi muốn nói đến vai trò sinh vật của chúng

The cuckoo lays her eggs in other birds’ nests

Chim cu đẻtrứng trong tổnhững con chim khác

* Tàu thủy, xe hơi, xe máy và một số các loại máy móc thỉnh thoảng được dùng với

“she” khi muốn nói đếnsự“tửtế,tiệndụng,dễthương”

My car is not fast, but she does 50 miles to the gallon

 Xe tôi không chạy nhanh, nhưng nó chạy 50 dặmmột gallon xăng.

* Các đất nước cũng được xem như là “giống cái”

In 1941 America assumed her role as a world power

 Vào năm 1941 châu Mỹnhận vai trò của mình là sứcmạnhcủathếgiới

ĐẠI DANH TỪ “ONE”

Những câu tường thuật tổng quát dùng “one” và “you”

* “One” dùng như 1 đại danh từ chưa được xác định với nghĩa là bất cứ ai, mọi người

World track is improving but one cannot expect miracles

 Đường xe lửa trên thế giới đang phát triển nhưng không ai biết trước được điều phi thường của nó

* Trong những câu nói hàng ngày, “you” thường được dùng hơn.

Can you buy refrigerators in Lapland ? (  Can anyone …?)

 Chúng ta có thể mua được tủ lạnh ở Lapland không?

* Cũng như trong tiếng Việt, “one” có thể thay cho “I” nghe cho có vẻ kênh kiệu (“Ta đây”)

One likes to have one’s breakfast in bed now and again

 Thỉnh thoảng ta thích dùng bữa sáng ở trên giường

* “One” thường dùng với “One’s”

One should do one’s best at all times

 Chúng ta nên luôn luôn cố gắng hết sức mình

2 “One” dùng như một từ “nâng đỡ” đứng sau một từ chỉ định

* One và ones được dùng như từ thay thế cho một danh từ khi đứng sau một chỉ định từ (determiner)Have you seen this dictionary?

 Bạn đã trông thấy quyền từđiển này chưa ?

Is that the one that was pusblished recently?

 Có phải là quyển mới được xuất bản không ?

(Chỉ dùng One thay thế cho những danh từđếm được)

* One và Ones được dùng để xác định người hay đồ vật nào đó, nhất là đứng sau which?

Which one do you like ? This one or that one

 Bạn thích cái nào ? Cái này hay cái kia

(Chữ One có thể không cần thiết sau which ?, sau This / that hay sau những tính từ ở dạng so sánh hơn nhất)

"One và Ones có thể được sử dụng sau mạo từ xác định (the one / the ones) để chỉ rõ hoặc xác định một người hoặc vật Chúng cũng có thể đi sau đại từ chỉ định (the one / the ones) hoặc sau các cụm từ mô tả như 'the one with pink ribbons' để làm rõ vị trí hoặc đặc điểm của đối tượng Việc sử dụng đúng và linh hoạt các dạng này giúp câu trở nên rõ ràng và chính xác hơn trong việc nhận diện đối tượng trong câu."

Which boys rang the doorbell ? The ones in the street

 Bọn trẻ nào rung chuông ? Bọn trẻ ngoài đường.

Sự liên quan đến hai: “The one … the other”

You can use phrases like "the one the other," "the first the second," or more formal options such as "the former the latter" when referring to two people, objects, or groups These expressions help create clear and coherent sentences, enhancing readability and supporting SEO by emphasizing the connection between the two entities.

You shouldn’t get Botticelli and Boccherini mixed up

 Bạn không thể nhầm Botticelli và Boccherini

The one is a painter and the other is a composer

 Người đầu tiên là họa sĩ và người kia là một nhà soạn nhạc

– The former … the latter có thể dùng động từở số nhiều

Beans and peas are good value

 Đậu trái và đậu hạt đều có giá trị tốt

 Cái trước thì rẻ hơn.

ĐẠI DANH TỪ “IT”

Dùng “It” như là một chủ từ “trống không”

–Thường dùng cho những câu liên quan đến thời tiết, thời gian hay khoảng cách

Trong tiếng Anh, "It" được gọi là chủ từ "trống" vì nó không mang theo ý nghĩa cụ thể hay sự chỉ dẫn nào, nhưng bắt buộc phải có để câu hoàn chỉnh Điều này là do câu tiếng Anh bắt buộc phải có chủ từ cùng với động từ để truyền đạt ý nghĩa rõ ràng Vì vậy, "It" đóng vai trò là chủ từ "trống" giúp câu giữ được cấu trúc ngữ pháp đúng đắn và dễ hiểu.

Nhiệt độ It’s 37 Centigrade / Celsius

Khoảng cách It’s 20 miles to London

Hoàn cảnh chung quanh It’s noisy in here

Dùng với since It’s three years since we last met

Dùng với says It says here there was a big fire in Hove

Dùng với take It takes us half an hour to get to work

Và một số những thành ngữ khác như: it doesn’t matter, it’s no use, I’ve had it, that does it …

Dùng “It” như là “một chủ từ dự bị”

Trong tiếng Anh, các câu bắt đầu bằng "it" theo sau là động từ nguyên mẫu (infinitive) thường được thay thế bằng dạng gerund (động từ + ing) hoặc mệnh đề danh ngữ (noun clause) Mặc dù cả infinitive và gerund đều có thể dùng làm chủ từ trong câu, nhưng việc sử dụng "it" với dạng infinitive thường mang lại sự tự nhiên và rõ ràng hơn trong ngữ cảnh Việc hiểu cách sử dụng "it" đi kèm với infinitive hay gerund giúp cải thiện kỹ năng viết và giao tiếp tiếng Anh chính xác và linh hoạt hơn.

It’s pleasant to lie in the sun (To lie in the sun is pleasant)

It’s pleasant lying in the sun (Lying in the sun is pleasant)

 Thật thích thú được nằm phơi nắng

It doesn’t matter when we arrive (When we arrive doesn’t matter)

 Lúc nào chúng ta đến không thành vấn đề

* Chữ “It” thường kết hợp với

– Tính từ : difficult, easy, important…

It’s easy for me to make mistakes

 Tôi dễ dàng mắc lỗi

– Danh từ: fun, a pity, a pleasure, a shame…

It’s a pleasure for us to be here

 Chúng tôi vui mừng được ởđây.

–Động từ: appear, happen, look, seem…

It appears that he forgot to sign the letter

 Hình như anh ta quên ký lá thư.

Dùng “It” trong những câu “bổ sung”

Mẫu: It is / It was + subject + that / who (m)

 Được dùng để nhấn mạnh phần đi sau

It was Freda who phoned Jack last night

 Chính là Freda đã gọi điện cho Jack tối hôm qua.

Dùng “It” như là “một tân ngữ dự bị”

* It + adjective có thểđược dùng sau một sốđộng từnhư find, think,…để nối tiếp với infinitive hay mệnh đề với “that”

Tim finds it difficult to concentrate

 Tim cảm thấy khó khăn khi phải tập trung

Jane thinks it funny that I’ve taken up yoga

 Jane nghĩ rằng thật buồn cười khi tôi tập yoga

* “It”cũng có thểđược sử dụng sau : enjoy, hale, like, love

I don’t like it when you shout at me

 Tôi không thích bạn la hét vào mặt tôi.

Dùng “so”, không dùng “it” sau một số động từ

In affirmative answers, verbs such as believe, expect, fear, guess, hope, imagine, presume, say, suppose, tell, think, and phrases like I’m afraid or It seems / appears are usually followed by “so” instead of “it,” to avoid repeating the original question's clause This structure simplifies responses and maintains clarity without redundant repetition Using “so” after these expressions is a common and effective way to formulate coherent, grammatically correct answers in English, especially in spoken and written communication.

Is it true that George has got the scholarship ?

 Có phải thật là George nhận được học bổng không?

 Tôi nghĩ là như vậy

* Trong những câu trả lời phủđịnh thì dùng “not” đứng sau

Has Ann got into university?

 Ann có được vào đại học không?

* Có thể trả lời bằng not … so với những động từ như believe, expect, imagine, say, suppose và think

* “So” có thể đứng trước một chủ từ trong những câu trả lời ngắn

– Với những động từnhư believe, gather, hear, notice, see, understand

The stock market share-index has risen sharply

 Chỉ số cổ phần thịtrường chứng khoán tăngđột ngột

 Tôi tin là như thế

– Với những động từnhư : say, tell, seem, appear

(Anh ta đã nói với tôi như vậy)

–Trước hay sau should / would + động từnhư expect, hope, say, think

Dùng “so” hay “it” sau một số động từ

Bạn có thể sử dụng "So" hoặc "It" sau động từ "do" khi "do" thay thế cho một hành động đã được đề cập trước đó Việc này giúp câu trở nên ngắn gọn hơn và thể hiện rõ ràng hành động đã được thực hiện trước đó Sử dụng "do" để phản ánh các hành động đã hoàn thành là cách diễn đạt phổ biến trong tiếng Anh, giúp bài viết trở nên linh hoạt và tự nhiên hơn.

I’ve just done so / I’ve just done it

* Sau những động từ như: guess, know, remember, “It” có thể được sử dụng hay không sử dụng

Jack and Fill were married

Yes, I know (or Yes, I know it).

ĐẠI DANH TỪ SỞ HỮU

Cách dùng

Đại danh từ và tính từ sở hữu (Possessive adjectives and pronouns) chỉ sự sở hữu

Chúng trả lời cho câu hỏi với Whose?

Tính từ sở hữu (Possessive adjectives) là dạng tính từ chỉ định luôn đứng trước danh từ để thể hiện quyền sở hữu Chúng phản ánh người sở hữu chứ không phải vật được sở hữu, như trong ví dụ “John’s daughter” (con gái của John - his daughter) hoặc “Jane’s son” (con trai của Jane - her son) Việc sử dụng đúng tính từ sở hữu giúp câu chính xác và rõ ràng hơn trong tiếng Anh.

* Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) không bao giờ được sử dụng trước một danh từ Riêng “its” không bao giờđược dùng như là một đại từ

These are my children These are mine

I can’t find my pen Can you lend me yours ?

* Đại từ sở hữu có thểđứng đầu một câu

My father is a doctor Yours is a lawyer

* Noun + of it có thểđược sử dụng thay cho its + noun

How much is that book ?

I’ve forgotten the price of it (its price)

Cách sử dụng “my own”

Để nhấn mạnh sự sở hữu trong tiếng Anh, bạn có thể sử dụng “own” sau tất cả các tính từ sở hữu, như “my own” hoặc “your own” Cụ thể, cách kết hợp này có thể hoạt động như một tính từ sở hữu, ví dụ: “my own room”, hoặc như một đại từ sở hữu trong câu: “It is my own” Thay vì sử dụng “own” + danh từ, người học thường dùng cấu trúc “a/an + danh từ + of (mình) own” để diễn đạt sự sở hữu một cách rõ ràng và tự nhiên hơn.

I’d love to have my own room / a room of my own.

Sử dụng “The” thay cho một tính từ sở hữu

* “The” không bao giờđược sử dụng với 1 đại từ hay 1 tính từ sở hữu

This is my car The car is mine

Trong tiếng Việt, từ "The" có thể được sử dụng thay thế cho một tính từ sở hữu, đặc biệt trong các cụm từ liên quan đến các bộ phận trên cơ thể người đứng sau các giới từ Việc sử dụng đúng "The" giúp câu trở nên rõ ràng và phù hợp với ngữ cảnh trong tiếng Anh, đồng thời nâng cao khả năng hiểu biết về cách dùng từ trong giao tiếp hàng ngày.

He punched me in the face

A bee stung her on the nose

* Dùng tính từ sở hữu (không dùng “The”) phải được sử dụng trong những trường hợp khác

ĐẠI DANH TỪ PHẢN THÂN

S ử d ụ ng b ắ t bu ộc đạ i t ừ ph ả n thân sau m ộ t s ố độ ng t ừ

* Có một số rất ít động từ tiếng Anh mà bắt buộc phải có động từ phản thân đi kèm: Ví dụnhư absent, avail, pride

The soldier absented himself without leave for three weeks

* Có một sốđộng từthường đi kèm với đại từ phản thân:

Ví dụnhư: amuse, blame, cut, dry, enjoy, hurt, introduce

I cut myself while shaving this morning

We really enjoyed ourselves at the fair

Những động từ này cũng có thểđược kèm theo tân ngữ

Chúng tôi đã có một trải nghiệm vui vẻ tại hội chợ Điều quan trọng cần ghi nhớ là các động từ này không bao giờ đi kèm với đại từ nhân xưng tân ngữ như me, him hay her khi chủ ngữ và tân ngữ đề cập đến cùng một người.

I’ve cut myself (Chứ không bao giờ dùng I’ve cut me).

S ử d ụ ng không b ắ t bu ộ c c ủa đạ i t ừ ph ả n thân sau m ộ t s ố độ ng t ừ

Các động từ mô tả hành động trở lại cho chính chủ từ như dress, hide, shave, wash thường không yêu cầu sử dụng đại từ phản thân, mặc dù việc dùng đại từ phản thân trong các trường hợp này vẫn hoàn toàn chính xác Việc hiểu rõ các động từ này giúp nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh chính xác và tự nhiên Đặc biệt, sử dụng đúng các động từ không cần phản thân sẽ giúp câu văn rõ ràng, mạch lạc hơn trong việc diễn đạt hành động của chính mình hoặc người khác Do đó, nắm vững kiến thức về cách dùng các động từ phản thân sẽ hỗ trợ tốt trong việc xây dựng câu đúng ngữ pháp và tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm.

Sử dụng đại từ phản thân sau các động từ liên quan đến trẻ con, người già hoặc người tàn tật để nhấn mạnh rằng hành động đó được thực hiện một cách có ý thức và cố gắng Điều này giúp làm rõ sự chủ động và ý thức của người thực hiện hành động trong các tình huống liên quan đến đối tượng đặc biệt này.

My four-year-old son can wash himself now.

Nh ững độ ng t ừ thườ ng không có ph ả n thân

Các động từ như get up, sit down, stand up, wake up không đi kèm đại từ phản thân Ngoài ra, các động từ kết hợp với "get" như get cold/hot, tired, get dressed, get married cũng không sử dụng đại từ phản thân đi kèm Việc phân biệt rõ ràng này giúp nâng cao khả năng sử dụng đúng ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt trong các tình huống hàng ngày.

I got up with difficulty Đại từ phản thân có thể được sử dụng cho những sự nhấn mạnh đặc biệt

Will you get yourself dressed ? We’re late.

Đạ i t ừ ph ản thân được dùng như tân ngữ

* Đại từ phản thân được dùng như tân ngữ trực tiếp sau động từ

I got such a shock when I saw myself in the mirror

* Đại từ phản thân có thể được dùng như tân ngữ gián tiếp

The boss gave himself a rise (= gave a rise to himself)

* Có một số thành ngữ dùng đại từ phản thân

Và một vài thành ngữ quy định: hear (yourself) speak make (yourself) heard

* Có sự khác nhau về nghĩa giữa “themselves” và “each other” sau những động từ như: accuse, blame, help, look at

The two bank clerks blamed themselves for the mistake

 Cả hai đều khiển trách

The two bank clerks blamed each other for the mistake

 Người này khiển trách người kia

Đạ i t ừ ph ản thân được dùng như mộ t tân ng ữ c ủ a gi ớ i t ừ

* Đại từ phản thân có thể được dùng sau những giới từ theo sau các động từ, danh từ hay tính từ

 Hãy giữ gìn lấy mình !

Lucy’s looking very pleased with herself !

 Lucy trông có vẻ rất hài lòng về chính mình !

* Đại từ phản thân có thểđược dùng đứng giữa một động từ và một trạng từ tiếp ngữ

We pulled ourselves out of the water

* By + Đại từ phản thân có nghĩa“không có sự giúp đỡ” hay “một mình”.

Susie made this doll’s dress all by herself (= unaided)

He lives by himself (= alone)

* Đại từ phản thân có thểđược dùng để nhấn mạnh sau but và than

You can blame no one but yourself (= expect yourself)

 Bạn đừng trách ai cả mà nên trách chính mình

Harry would like to marry a girl younger than himself

* Sau một số giới từ có thể dùng đại từ nhân xưng hoặc đại từ phản thân

I think this new magazine is aimed at people like us / ourselves

 Tôi nghĩ là tạp chí mới này nhằm vào những người như chúng ta.

Đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh

* Dùng đại từ phản thân ngay sau một danh từ hay đại từ để nhấn mạnh rằng đúng là người đó, vật đó

You yourself heard the explosion quite clearly

 Chính là bạn đã nghe tiếng nổ rất rõ

The engine itself is all right, but the lights are badly damaged

 Chính động cơ thì không sao, nhưngđènđóm thì bịhư hại nặng

* Chú ý đến sự sử dụng đặc biệt của Do it yourself (tự làm lấy) thường được viết tắt là

D.I.Y để nói về sự trang hoàng, sửa chữa mà chúng ta tự làm lấy thay vì thuê mướn người khác

I read about it in a Do It Yourself magazine

 Tôi đọc được về việc này trong một tạp chí “Hãy tự làm lấy”.

Đạ i t ừ ph ản thân sau độ ng t ừ “Be” và những độ ng t ừ có liên h ệ v ới “Be”

Sau các động từ như "Be," "feel," "look," và "seem," đại từ phản thân thường được sử dụng để diễn tả cảm xúc, cảm giác và trạng thái của chủ thể Việc sử dụng đại từ phản thân sau các động từ này giúp làm rõ hơn về cảm xúc hoặc trạng thái nội tâm của người hoặc vật đang được mô tả Đây là cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh để thể hiện các trạng thái tinh thần hoặc cảm xúc cá nhân một cách chính xác và tự nhiên.

I don’t know what’s the matter with me I’m not myself today

 Tôi không biết có việc gì xảy ra với tôi Hôm nay tôi không phải là tôi nữa

* Thỉnh thoảng, có cấu trúc:

Tính từ sở hữu + tính từ + self (= danh từ)

Frank didn’t sound his happy self on the phone this morning

 Frank hình như nghe giọng không vui qua điện thoại sáng nay.

ĐẠI DANH TỪ CHỈ ĐỊNH (Demonstrative Pronouns)

ĐẠI DANH TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH (Indefinite Pronouns)

CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3

NHỮNG CÁCH DÙNG KHÁC CỦA IF VÀ NHỮNG LIÊN TỪ TƯƠNG ĐƯƠNG

WILL” VÀ “WOULD” DÙNG SAU “IF”

CẤU TRÚC CỦA CÂU THỤ ĐỘNG

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý VỀ CÂU THỤ ĐỘNG

NHỮNG CÁCH DÙNG CÂU THỤ ĐỘNG

CÂU THỤ ĐỘNG VỚI NHỮNG ĐỘNG TỪ “SAY” VÀ “BELIEVE” 102 1 It (+ Passive + that-clause)

MỘT SỐ ĐIỂM CHÚ Ý VỀ DẠNG CAUSATIVE

GET + OBJECT + PAST PARTICIPLE OR INFINITIVE

BE, HAVE, DO DÙNG NHƯ TRỢ ĐỘNG TỪ

BE” NHƯ LÀ MỘT ĐỘNG TỪ THƯỜNG

THERE + “BE”

NHỮNG ĐỘNG TỪ CÓ LIÊN HỆ VỀ NGỮ NGHĨA VỚI ĐỘNG TỪ BE

HAVE NHƯ LÀ ĐỘNG TỪ THƯỜNG

DO DÙNG NHƯ ĐỘNG TỪ THƯỜNG

ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ TỪ NGỮ DÙNG TRONG CÂU

THỨ TỰ CƠ BẢN CỦA NHỮNG TỪ TRONG MỘT CÂU TIẾNG ANH

CÂU ĐƠN (The simple sentence)

CÂU GHÉP (The Compound Sentence)

CÂU PHỨC (The complex sentence) – P1: Cấu tạo câu phức

CÂU PHỨC (The complex sentence) – P2: Mệnh đề danh từ

CÂU PHỨC (The complex sentence) – P3: Mệnh đề liên hệ

CÂU PHỨC (The complex sentence) – P4: Mệnh đề trạng ngữ

CÂU PHỨC (The complex sentence) – P5: Cấu trúc dùng phân từ

TÍNH TỪ (Adjective) – P1: Tính từ là gì?

TÍNH TỪ (Adjective) – P2: Cấu tạo của tính từ kép

TÍNH TỪ (Adjective) – P3: Những loại tính từ và cách dùng

TÍNH TỪ (Adjective) – P4: Thứ tự của tính từ

TÍNH TỪ (Adjective) – P5: So sánh của tính từ

TRẠNG TỪ (Adverbs) – P1: Khái niệm và các loại trạng từ trong tiếng

TRẠNG TỪ (Adverbs) – P6: Trạng từ chỉ sự thường xuyên

TR ẠNG TỪ (Adverbs) – P7: Trạng từ chỉ mức độ

TRẠNG TỪ (Adverbs) – P9: Những trạng từ dùng để tập trung sự chú ý

TRẠNG TỪ (Adverbs) – P10: Sự đảo ngược động từ và chủ từ sau trạng từ

CÂU TRỰC TIẾP VÀ CÂU GIÁN TIẾP – P1: Các động từ Say, Tell và

CÂU TRỰC TIẾP VÀ CÂU GIÁN TIẾP – P3: Câu gián tiếp với sự thay đổi các thì

Ngày đăng: 02/04/2023, 17:51

w