Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 học kì 1 năm 2020 2021 VnDoc com NGỮ PHÁP ÔN THI HỌC KÌ 1 LỚP 8 MÔN TIẾNG ANH Unit 1 I Verbs of liking + V ing/ to V Khi muốn dùng một động từ chỉ một hành động khác ở sau độn[.]
Trang 1NGỮ PHÁP: ÔN THI HỌC KÌ 1 LỚP 8 MÔN TIẾNG
ANH
Unit 1:
I Verbs of liking + V-ing/ to V
Khi muốn dùng một động từ chỉ một hành động khác ở sau động từ chỉ sự thích thú, ta phải sử dụng danh động từ (V-ing) hoặc động từ nguyên thể có “to” (to V)
a Verb + V-ing/to V
Những động từ đi với cả danh động từ( V-ing) và động từ nguyên thể có “to” mà không thay đổi về nghĩa
like I like skateboarding in my free time
(Tớ thích trượt ván trong thời gian rảnh)
I like to skateboard in my free time
Tớ thích trượt ván trong thời gian rảnh love She loves training her dog
(Cô ấy yêu thích huấn luyện chú cún
cưng)
She loves to train her dog
(Cô ấy yêu thích huấn luyện chú cún cưng)
hate He hates eating out
(Anh ta ghét việc ăn ngoài hàng quán.)
He hates to eat out
(Anh ta ghét việc ăn ngoài hàng quán.) preferMy mother prefers going jogging
(Mẹ tôi thích đi bộ hơn.)
My mother prefers to go jogging
(Mẹ tôi thích đi bộ hơn.)
b Verbs + V-ing
Những động từ chỉ đi với danh động từ (Tức là động từ thêm –ing: V-ing)
Trang 2Cấu trúc prefer:
1 Thích một thứ gì đó (prefer to V)
S + prefer + to + V …
Ex: She prefers to drink tea. ( Cô ấy thích uống trà)
Lưu ý : sau prefer là to V,
2 Thích làm cái gì đó hơn cái gì…
S + prefer + V-ing + to +V-ing
E.g I prefer flying to travelling by train (Tôi thích đi máy bay hơn đi tàu.)
3 Thích một thứ gì đó hơn thứ gì
S + prefer + N + to + N
E.g I prefer this dress to the one you wore yesterday.
Một số cụm từ chỉ ý thích:
1. tobe+ keen on + V-ing/something: Bạn thích thú về điều gì đó và rất muốn học
hỏi thêm về nó
Example: Little Mary is keen on learning French.
2. tobe+ fond of +V-ing/something : Thích một cái gì đó.
Example: William is very fond of his pet dog.
3. tobe+ crazy/mad/passionate+ about + V-ing/something: Bạn cực kì thích một
cái gì đó (informal way)
Example: Vincent is crazy about Rock music.
4. tobe+ addicted to + V-ing/something: Nghiện
Example: John is addicted to smoking and can’t break it.
5. tobe+ a big fan of+ V-ing/something….: Dùng để diễn tả việc bạn thích một thứ
gì đó hay ai đó rất nhiều
Example: I am a big fan of classical music.
6 tobe +interested in + V-ing/ something
Ex : I am interested in reading books
7 tobe hooked on + Ving:
Unit 2:
I Tính từ và trạng từ
Adjective (Adj) (tính từ)
- Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, màu sắc, trạng thái,
Tính từ được dùng để mô tả tính chất hay cung cấp thêm thông tin cho danh từ
Trang 3Ex: She is a beautiful girl
adj N
Adverb (Adv) (Trạng từ)
Trạng từ thường là một thành phần bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc cả câu Ex: He runs quickly
V Adv
II,Vị trí của tính từ và trạng từ
1 Đứng sau động từ To be
Ex: My job is so boring
2 Đứng sau một số động từ
chỉ quan điểm (seem, appear) , chỉ
cảm giác (look, feel, taste, smell,
sound), chỉ thay đổi trạng thái:
become, get, go, turn, remain,
keep, make
Ex:
- Your friend seems very
nice
- She is getting angry
- You look so tired!
- He remained silent for a
while
3 Đứng trước danh từ
Ex: She is a famou s
businesswoman
1 Đứng sau động từ thường Ex: He runs quickly
2 Đứng trước tính từ Ex:
- It's a reasonably cheap restaurant, and the food was extremely good
3 Đứng trước trạng từ khác Ex:
- Maria learns languages terribly quickly
4 Đứng đầu câu, bổ nghĩa cho cả câu Ex: Unfortunately,the bank was closed
by the time I got here
III, Short adj and long adj ( Tính từ ngắn và tính từ dài)
1, short adj ( tính từ ngắn)
- Là tính từ có 1 âm tiết
Ex : tall, big, short, large
Trang 4- Là tính từ 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng các đuôi : y, ow, et, le, er
Ex : noisy, happy, narrow , quiet, simple, clever, > chỉ áp dụng với tính từ
2, Long adj ( Tính từ dài)
- Là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên ( trừ các trường hợp nêu ở tính từ ngắn)
Trạng từ (adv) ngắn và trạng từ dài
- Đa số trạng từ là trạng từ dài bởi trạng từ được thành lập bằng cách thêm đuôi ly vào sau tính từ : Ex: beautifully, skillfully, quickly, easily, …., slowly
Adj+ ly > adv.
Một số trạng từ có hình thức giống tính từ thì sẽ là trạng từ ngắn:
Hard (chăm chỉ), soon (sớm), early(sớm), late (muộn), fast (nhanh) Long(lâu), close(gần), low(thấp), wide(rộng), high( cao),…
IV, So sánh hơn của tính từ và trạng từ ( Comparative of adjective and adverbs)
1, Comparative short adj/adv( so sánh hơn của tính từ và trạng từ ngắn)
S1+ tobe + short adj_er+than +S2
S1+ V + short adv-er+ than + S2
2, Comparative long adj/adv
S1+ tobe + more +long adj+ than + S2
S1+ V+ more + long adv+than+ S2
Adj: tính từ, adv: trạng từ
V, So sánh nhất của tính từ và trạng từ(superlative of adjective and adverbs)
1, superlative short adj/adv(so sánh nhất của tính từ và trạng từ ngắn)
S+ tobe+ the + short adj+ est+…
S+ V+ the + short adv + est+…
Ex: Son is the tallest student in our class
Lam runs the fastest in our class
2, Superlative long adj/adv(so sánh nhất của tính từ và trạng từ dài)
Trang 5S+ tobe + the most+ long adj…
S+ V+the most + long adv
Ex: Alice is the most beautiful girl in our class
Duy runs the most quickly in our class
Ngoc draws the most skillfully in our class
3 So sánh kém hơn
S1+tobe+ less+ adj+than +s2
S1+ V+ less+ Adv + than +S2
Cách thêm đuôi er/est:
- Tính từ hoặc trạng từ tận cùng bằng –e: thêm –r và –st
Ex : Large (rộng) > Larger> the largest
Late (trễ)> Later > the latest
Tính từ hoặc trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng y mà trước y là một phụ âm thì đổi y thành i rồi thêm + er/ est
Ex: Happy (hạnh phúc)> Happier> the happiest
Pretty (đẹp)> Prettier> the prettiest
- Tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết tận cùng bằng một phụ âm (trừ w) mà trước đó là một nguyên âm (u,e,o,a,i) gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm er/est
Ex: Big (to)> Bigger > the biggest
Thin (mỏng)> Thinner> the thinnest
New (mới)> Newer> the newest
Trang 6Unit 3:
I, Question words: Các từ để hỏi
– WHAT: cái gì?
– WHERE: ở đâu? (hỏi về nơi chốn)
– WHEN: khi nào? (hỏi về thời gian)
– WHY: tại sao? (hỏi về lý do)
– WHO: ai? (hỏi về người, chủ ngữ)
– WHOM: ai? (hỏi về vật, tân ngữ)
– HOW: thế nào? (hỏi về cách thức làm gì)
– WHOSE: của ai? (hỏi ai sở hữu cái gì)
– WHICH: cái nào? (hỏi về sự lựa chọn)
– HOW MUCH: bao nhiêu? (hỏi về số lượng, giá tiền (không đếm được)) – HOW MANY: bao nhiêu? (hỏi về số lượng đếm được)
– HOW LONG: bao lâu? (hỏi về thời gian)
– HOW OFTEN: thường xuyên như thế nào? (hỏi về tần suất)
– HOW FAR: bao xa? (hỏi về khoảng cách)
Trang 72 Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh
A, *** Cách đặt câu hỏi với “What” và “Who” khi “what”, “who” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu (S),
Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động
Cấu trúc: Who/What + V + ……… ?
Ex: Something happened lastnight => What happened last night?
Someone opened the door => Who opened the door?
B, *** Cách đặt câu hỏi khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động
Cấu trúc:
-Khi câu có động từ tobe : Wh-word +tobe + S…?
Ex: I was at home yesterday.> Where were you yesterday?
Ex: She is at home > Where is she?
- Khi câu sử dụng động từ thường: Wh-word + trợ động từ (do/ did/ does) + S + V +
… ?
Ex: George said something with his mother => What did George say with his mother? She likes reading book > what does she like?
II, Article( Mạo từ)
1. Mạo từ xác định :
Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite
article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite article) gồm “a, an”.
* Cách dùng “the”?
The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối
tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì
1 Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy
nhất hoặc được xem là duy nhất Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)
2 Trước một danh từ nếu danh từ này
vừa được để cập trước đó I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse
3 Trước một danh từ nếu danh từ này
được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đềThe teacher that I met yesterday is my sister in law
4 Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật
riêng biệt mà người nói và người nghe
đều hiểu
Please pass the jar of honey (Làm ơn hãy
đưa cho tôi lọ mật ong với.)
My father is cooking in the kitchen room
Trang 8(Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)
5 Trước so sánh nhất (đứng trước first,
second, only ) khi các từ này được
dùng như tính từ hoặc đại từ
You are the best in my life (Trong đời anh,
em là nhất!)
He is the tallest person in the world (Anh ấy
là người cao nhất thế giới.)
6 The + danh từ số ít: tượng trưng cho
một nhóm thú vật hoặc đồ vật
The whale is in danger of becoming extinct
(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
The fast-food is more and more prevelent
around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)
7 Đặt “the” trước một tính từ để chỉ
một nhóm người nhất định The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)
8 The được dùng trước những danh từ
riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi,
tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc,
miền
The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)
9 The + of + danh từ The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng
Northern Vietnam, Western Germany
10 The + họ (ở dạng số nhiều) có
nghĩa là Gia đình
11 The + tên nhạc cụ âm nhạc
12 The + tên dân tộc
The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)
The Browns (Gia đình Brown)
2 Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”
Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ đếm được ở dạng số ít, nghĩa là một Chúng được
dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước Ex: A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn
He has seen a girl.
Trang 9A, Dùng “an” trước:
Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ
không phải trong cách viết) Bao gồm:
- Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “u, e, o,a, i“
Ex: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam), an umbrella (một cái ô)
- Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ex: an hour (một tiếng)
- Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P
B, Dùng “a” trước:
*Dùng “a“ trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm
Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform /j/(một bộ đồng phục)…
*Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”:
Ex: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·
*Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a
dozen
Ex: I want to buy a dozen eggs (Tôi muốn mua 1 tá trứng)
Unit 4:
I Cách dùng Should trong tiếng Anh
- Should được dùng để diễn tả lời khuyên, hay ý nghĩ điều gì là đúng, nên làm
- Should đứng ngay sau chủ ngữ và trước động từ thường, và động từ đứng sau "should" luôn ở dạng nguyên thể.
Form:
+, S + should + Vo
-, S+ shouldn’t+ Vo
?, Should + S + Vo?
Yes, S+ should.
No, S+ shouldn't.
Ex : We should brush our teeth twice a day.
We shouldn't waste water.
Should we buy a new car?
Yes, we should
II Cách dùng Must/ Have to trong tiếng Anh
1 Must
- Thể khẳng định (must+ Vo) diễn tả sự cần thiết hay bắt buộc
Trang 10Ex: He must go to bed earlier (Anh ta phải đi ngủ sớm hơn.)
- Thể phủ định (must not + Vo/ mustn't + Vo) diễn tả ý cấm đoán, không được phép
Ex: You must not park here (Bạn không được phép đỗ xe ở đây.)
Passengers mustn't talk to the driver (Hành khách không được nói chuyện với lái xe.)
2 Have to
- Thể khẳng định (have to V) diễn tả ý bắt buộc phải làm gì
Ex: You have to sign your name here (Bạn phải ký tên ở đây.)
He has to sign his name here (Anh ấy phải ký tên vào đây.)
- Thể phủ định (do not (don't) have to + Vo/ does not (doesn't)+ have to Vo) diễn tả ý không bắt buộc hay không cần thiết phải làm gì
Ex: I don't have to finish my report (Tôi không phải hoàn thành báo cáo.)
She doesn't have to finish her report (Cô ấy không phải hoàn thành bản báo cáo.)
* Chú ý: So sánh must và have to
- KHẲNG ĐỊNH
Diễn tả sự bắt buộc mang tính chủ
quan
(do người nói quyết định)
Diễn tả ý bắt buộc mang tính khách quan
(do luật lệ, quy tắc hay người khác quyết định)
- PHỦ ĐỊNH:
Diễn tả ý cấm đoán Diễn tả ý không cần thiết phải làm gì
Unit 5:
III Câu đơn và Câu ghép - Simple sentence & Compound sentence
I Simple Sentences (câu đơn)
Chỉ có 1 mệnh đề chính, nghĩa là có 1 chủ ngữ và 1 động từ
Có thể chủ ngữ là 2 danh từ nối bằng 'and' hoặc có 2 động từ nối bằng 'and' nhưng vẫn là 1 câu đơn
Ex: I went to the supermarket yesterday (Tôi đi siêu thị ngày hôm qua)
Mary and Tom are playing tennis (Mary và Tom đang chơi tennis)
Trang 11My brother ate a sandwich and drank beer (Anh tôi ăn bánh và uống bia)
II Compound sentence (Câu ghép)
- Câu ghép (Compound sentence) được cấu tạo bởi 2 hay nhiều mệnh đề độc lập (Independent clause) Các mệnh đề này thường được nối với nhau bởi liên từ (conjunction), có thể thêm dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy trước liên từ đó, hoặc các trạng
từ nối
- Mỗi 1 mệnh đề có tầm quan trọng và đều có thể đứng một mình
* Có 3 cách để có thể kết nối các mệnh đề độc lập thành câu ghép
1 Sử dụng 1 liên từ nối
Trong tiếng Anh, có 7 liên từ thường dùng để nối trong câu ghép bao gồm: for, and, nor, but, or, yet, so (FANBOYS)
- Liên từ for (vì ): dùng để chỉ nguyên nhân
Ví dụ: I never stay in that hotel, for it is really bad (Tôi không bao giờ ở khách sạn đó vì
nó quá tệ.)
- Liên từ and (và): dùng để cộng thêm vào
Ví dụ: I like playing the guitar and I often go to the guitar club (Tôi thích chơi ghi-ta và tôi thường đến câu lạc bộ ghi-ta)
- Liên từ nor (cũng không): dùng để bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định đã được
nêu trước đó
Ví dụ: Students don’t do homework, nor do they learn vocabulary (Học sinh không làm bài tập về nhà cũng không học từ vựng.)
- Liên từ but (nhưng): chỉ sự mâu thuẫn
Ví dụ: I studied hard, but I didn’t pass the exam (Tôi học hành rất chăm chỉ nhưng tôi vẫn thi không đậu.)
- Liên từ or (hoặc): dùng để bổ sung một lựa chọn khác
Ví dụ: You should stop smoking, or your health will be worse (Bạn nên ngừng hút thuốc hoặc sức khỏe của bạn sẽ trở nên tệ hơn.)
- Liên từ yet (tuy nhiên: dùng để diễn tả ý kiến trái ngược so với ý trước
Ví dụ: He is rich, yet he isn’t mean (Anh ta giàu nhưng không keo kiệt.)
- Liên từ so (vì vậy): dùng để nói về một kết quả của sự việc được nhắc đến trước đó.
Ví dụ: He didn’t bring a map, so he got lost (Anh ta không mang theo bản đồ và anh ta đã
bị lạc đường.)
2 Sử dụng một trạng từ nối
- Các mệnh đề độc lập của một câu ghép cũng có thể được kết nối bằng một các trạng từ như: Furthermore, However, Otherwise,…
- Cần lưu ý việc đánh dấu câu khi sử dụng trạng từ nối
Trang 12+ Những trạng từ mang nghĩa tương tự “and”: Furthermore; besides; in addition to; also; moreover;
Ví dụ: My big brother is good at math; moreover, he is excellent at English (Anh cả tôi giỏi toán, ngoài ra, anh còn rất giỏi tiếng Anh.)
+ Những trạng từ mang nghĩa tương tự “but, yet”: However; nevertheless,
Ví dụ: Mary is so fat; however, she keeps eating junk food (Mary rất mập; tuy nhiên, cô
ấy vẫn liên tục ăn đồ ăn nhanh.)
+ Những trạng từ mang nghĩa tương tự “or”: Otherwise (mặt khác)
Ví dụ: I should be in a hurry; otherwise, you will be late (Bạn nên nhanh chân lên, nếu không bạn sẽ trễ học.)
+ Những trạng từ mang nghĩa tương tự “so”: therefore (do đó); thus; accordingly; hence;
as a result of;
Ví dụ: He wanted to study late; therefore, he drank another cup of coffee (Anh ta muốn học khuya; vì thế, anh ta đã thêm một cốc cà phê nữa.)
3 Sử dụng dấu chấm phẩy (;)
- Các mệnh đề độc lập trong một câu ghép cũng có thể được kết nối chỉ bằng một dấu (;)
- Kiểu câu này được sử dụng khi hai mệnh đề độc lập có quan hệ gần gũi
- Nếu giữa chúng không có mối quan hệ gần gũi, chúng sẽ được viết tách thành hai câu đơn, tách biệt hẳn bằng dấu chấm
Ví dụ: I enjoy playing tennis; I hate playing badminton
I Câu phức - Complex sentence
1 CẤU TRÚC
- Có 1 mệnh đề chính (independent clause) và 1 hay nhiều mệnh đề phụ (dependent clause) (nhưng thường là 1 mệnh đề phụ) Hai mệnh đề thường được nối với nhau bởi dấu phẩy hoặc các liên từ phụ thuộc
2 VÍ DỤ
- When I came, they were watching TV (Khi tôi đến họ đang xem TV)
Mệnh đề chính: they were watching TV
Mệnh đề phụ: When I came
Liên từ nối: When
Mệnh đề phụ cần phải phụ thuộc vào mệnh đề chính vì nếu không có mệnh đề chính thì mệnh đề phụ không có nghĩa và không thể tách ra.)
- We'll go out if the rain stops (Chúng ta sẽ đi chơi nếu trời dừng mưa)