Bµi tËp xö lý phÕ th¶i r¾n GVHD PGS TS NguyÔn ThÞ Kim Th¸i §Ò bµi H y x¸c ®Þnh c«ng suÊt thiÕt kÕ cña Tr¹m xö lý r¸c th¶i cho thµnh phè lo¹i A tõ n¨m 2000 ®Õn n¨m 2020 víi nh÷ng sè liÖu sau D©n sè thµ[.]
Trang 1Đề bài : Hãy xác định công suất thiết kế của Trạm xử lý rác thải
cho thành phố
loại A từ năm 2000 đến năm 2020 với những số liệu sau :
Dân số thành phố năm 2000 : N2000 = 18.000 ngời
- Tỷ lệ tăng dân số(q) nh sau :
q2000-2005 = 2,5 %
q2005-2010 = 2,0%
q2010-2020 = 1,5 %
- Tiêu chuẩn thải rác (g) :
g2000-2005 = 0,6 ( kg/ng.ngđ)
g2005-2010 = 0,7 ( kg/ng.ngđ)
g2010-2020 = 0,8 ( kg/ng.ngđ)
Yêu cầu :
- Lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp
- Xác định công suất xử lý theo công nghệ đã lựa chọn
Bài làm.
1.Lựa chọn công nghệ
Theo bài ra ta tính toán công suất cho trạm xử lý rác thải của thành phố loại A đến năm 2020 Theo nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 thì mục tiêu trong các năm là :
Đến năm 2005:
- Tối thiểu 85% tổng lợng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị đợc thu gom và xử lý
- Đảm bảo thu gom và xử lý triệt để 100% chất thải y tế phát sinh tại các đô thị loại 1 Tối thiểu 50% chất thải y tế tại các đô thị từ loại 2-5
Đến năm 2010:
- Tối thiểu 90% tổng lợng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị đợc thu gom và xử lý
- Đảm bảo thu gom và xử lý triệt để tối thiểu 75% chất thải y tế phát sinh tại các đô thị từ loại 2-5bằng những công nghệ phù hợp
Trang 2Đến năm 20200:
- Đảm bảo 95% tổng lợng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp đợc phân loại, thu gom và xử lý
- Thu gom và xử lý triệt để 100% chất thải y tế phát sinh tại tất cả các đô thị bằng công nghệ tiên tiến
Ta phải tính toán thiết kế trạm xử lý sao cho xử lý tốt rác thải vào thời điểm 2005 và đến 2020 vẫn có thể xử lý đợc mà chỉ cần mở rộng trạm xử lý Bằng các nghiên cứ và đánh giá khả năng thực hiện, xây dựng trạm xử lý tại Việt Nam thì ta lựa chọn công nghệ xử lý: “ Chôn lấp hợp vệ sinh”
Đây là công nghệ đòi hỏi diện tích đất lớn do đó với thành phố loại A ta sẽ xây dựng trạm xử lý ở một số huyện ngoại thành, chọn những huyện ngoại thành có đất đai không phù hợp cho sản xuất, phát triển nông nghiệp Để vận chuyển rác tới bãi chôn
ta phải bố trí nhiều trạm trung chuyển rác
Ta chọn công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh vì công nghệ này rất linh hoạt, khi cần thiết có thể tăng lợng rác thải vào bãi thải mà chỉ cần thêm một số ít nhân công và thiết bị
Rác thải y tế tại các bệnh viện sẽ đợc thiêu đốt tại các lò thiêu
đôt bố trí ngay trong bệnh viện
2.Tính toán:
Công thức xác định lợng chất thải rắn phát sinh:
R = N ( 1+ q ) g ( kg/ng.ngđ)
Trong đó :
N - Dân số thành phố
q - Tỷ lệ tăng dân số
g - Tiêu chuẩn thải rác
Dựa vào số liệu bài cho ta lập đợc bảng tổng hợp lợng rác thải phát sinh trong thành phố trong các năm từ 2005-2010
Bảng đợc tính nh sau :
- Cột 5 tính theo công thức: R = N ( 1+ q ) g ( kg/ng.ngđ)
- Cột 6 : Lợng CTR thơng mại, dịch vụ = 3% Rsh.
- Cột 7 : Lợng CTR y tế = 5% Rsh.
- Cột 8 : Lợng CTR công nghiệp = 10% Rsh.
Trang 3- Cột 9 : Lợng CTR công cộng = 4% Rsh.
- Tỷ lệ thu gom đối với chất thải rắn sinh hoạt, thơng mại,dịch
vụ, công nghiệp, công cộng là :
2000-2005 = 60%
2005-2010 = 70%
2010-2020 = 80%
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn y tế là100%
Ta có bảng tổng hợp chất thải rắn nh sau:
Từ bảng tổng hợp ta thấy tổng lợng CTR phát sinh trong các giai
đoạn là :
- Năm 2005 : R = 166094 ( kG) = 166,094 ( Tấn )
- Năm 2010 : R = 199388 ( kG) = 199,388 ( Tấn )
- Năm 2015 : R = 229618 ( kG) = 229,618 ( Tấn )
- Năm 2020 : R = 247364 ( kG) = 247,364 ( Tấn )
Nh vậy để thiết kế một bãi chôn lấp thì ta phải tính toán bãi chôn lấp đến thời điểm năm 2020 Vậy ta phải chuẩn bị diện tích cho lợng rác vào năm 2020, ta sẽ phải quy hoạch bãi chôn lấp
để bắt đầu sử dụng từ năm 2005
Theo Bảng 7.1 Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị – sgk 121
STT Quy mô
bãi chôn lấp
Dân số (ngàn ngời)
R (Tấn/năm)
Diện tích (ha)
Thời gian sử dụng(năm)
2 Loại vừa 100-350 65000 10-30 10-30
3 Loại lớn 350-1000 200000 30-50 30-50
4 Loại rất lớn >1000 >200000 >50 >50
Theo tính toán trên thì đến năm 2020: R = 247,364 (kG) = 247,364 (Tấn) nh vậy bãi chôn lấp có đặc điểm sau :
- Diện tích : 5 ha.``
Trang 4- Thêi h¹n sö dông : 10 n¨m