Đề thi thử Hoá học 2022 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 240 Câu 41 Phát biểu nào sau đây sai? A Nitrophoka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3 B[.]
Trang 1Đề thi thử Hoá học 2022
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 240.
Câu 41 Phát biểu nào sau đây sai?
A Nitrophoka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3
B Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng K2O tương ứng với luợng kali
có trong thành phần của nó
C Supephotphat đơn gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4; supephotphat kép chỉ chứa Ca(H2PO4)2
D Urê (NH2)2CO có chứa 60%N về khối lượng, là loại đạm tốt nhất
Câu 42 Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M Sau phản ứng thu
được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 43 Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, Để xử lí sơ bộ và làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?
Câu 44 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 45 Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được HCOONa và C2H5OH Chất X là
Câu 46 Nhóm gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là
Câu 47 Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn
hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5 và 7,36 gam
glixerol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối E cần vừa đủ 6,14 mol O2 Giá trị của m là
A 68,80 B 68,84 C 60,20 D 68,40.
Câu 48
Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm Hình 2 có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2 , NH3 , CO2 , HCl , N2
C H2 , N2, NH3 D H2, N2 , C2H2
Câu 49 Hỗn hợp X gồm K và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
0,896 lít khí H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 1,232 lít khí H2 Giá trị của m là
Câu 50 Chất không có phản ứng thủy phân là
Trang 2C Saccarozơ D Gly-Ala.
Câu 51 Khí X chiếm 20,9% thể tích trong không khí và có vai trò quyết định đối với sự sống của người và
động vật Khí X là
Câu 52 Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng sinh ra khí NO là
Câu 53 Thủy phân 20,52 gam saccarozơ với hiệu suất 62,5%, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào lượng
dư dung dịch AgNO3, trong NH3, đun nóng, sau khi các phản tửng xảy ra hoàn toàn, thu đuợc m gam Ag Giá trị của m là
Câu 54
Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 aM, khối lượng kết tủa tạo ra phụ thuộc vào thể tích khí CO2
(đktc) được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giá trị của V1 là
Câu 55 Cho khí H2 dư qua ống đựng 10 gam hỗn hợp Fe2O3 và Al2O3 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,6 gam chất rắn Khối lượng của Al2O3 trong 10 gam hỗn hợp là
Câu 56 Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
(b) Thành phần chính của tinh bột là amilopectin
(c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng
(d) Anilin (C6H5NH2) tan ít trong nước
(e) Các chất béo no là những chất rắn, thường được gọi là dầu thực vật
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 57 Cho các phát biểu sau:
(a) Gang là hợp kim của sắt có chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon
(b) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
(c) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch K2CrO4 thấy dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu
da cam
(d) Hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 dùng hàn đường ray
(e) Các thức ăn có chất chua không nên đựng hoặc đun nấu quá kĩ trong nồi bằng kim loại vì nó ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
Số phát biểu sai là
Câu 58 Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các chất: khí Cl2,dung dịch HNO3 loãng, HCl và CuSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt(II) là
Trang 3A Sợi bông, tơ olon đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
B Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
C Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân nhánh.
D Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 60 Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:
(loãng, dư), để nguội Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4
Tạo dung dịch màu xanh lam
loãng (vừa đủ) Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Tạo kết tủa Ag
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
B Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.
C Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
D Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Câu 61 Thủy phân este X có công thức C3H6O2, thu được sản phẩm có tham gia phản ứng tráng gương Tên gọi
của X là
Câu 62 Một học sinh nghiên cứu tính chất của ba dung dịch lần lượt chứa các chất A, B, C như sau:
- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không
màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y.
- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa.
- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.
Các chất A, B và C lần lượt là
A NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3 B CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3
C FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3 D FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2
Câu 63 Số nguyên tử hiđro trong phân tử alanin là
Câu 64 Thủy phân m gam hỗn hợp este E được tạo bởi các axit đơn chức và các ancol đơn chức bằng dung
dịch KOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp Y (gồm CO2 và hơi nước) và 9,66 gam K2CO3, Cho toàn bộ Y vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 45,31 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,0 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4, đặc ở 140oC thu được 4,3 gam hỗn hợp các ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 65 Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp
thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87
Trang 4gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch
NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối Giá trị của a là
Câu 66
Cho vào ống nghiệm khô có nút và ống dẫn khí khoảng 4-5 gam hỗn hợp bột mịn đã được trộn đều gồm natri axetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng Lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Khí Y được điều chế trong thí nghiệm trên là
A C2H4 B C2H2 C CH4 D C2H6
Câu 67 Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2
sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa Giá trị m là
Câu 68 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,0 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khí duy nhất) và dung dịch chứa 19.36 gam muối Giá trị của m là
Câu 69 Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với
A KCl B NaCl C Mg(OH)2 D Cu(OH)2
Câu 70 Phản ứng thủy phân chất béo luôn thu được
A muối natri của axit béo B axit béo.
C muối kali của axit béo D glixerol.
Câu 71 Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm?
Câu 72 Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, tripanmitin là chất rắn
(b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
(c) Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là một số chẵn
(d) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
(e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm
(g) Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh
Số phát biểu đúng là
Câu 73 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 74 Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A 2Cr + 3Cl2 2CrCl3 B Cr2O3 + 2NaOH đặc 2NaCrO2 + H2O
C 2Cr + 3H2SO4 loãng Cr2(SO4)3 + 3H2 D Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O
Câu 75 Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa?
Trang 5Câu 76 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Phát biểu nào sau đây sai?
A Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
B Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
C Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
D Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
Câu 77 Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic với amin) và chất hữu cơ Y
(CmH2m+1O2N) Cho 26,15 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,31 mol KOH, đun nóng, thu được sản
phẩm hữu cơ gồm ancol metylic, m gam hỗn hợp hai muối (trong đó có muối của một α-amino axit) và 5,376 lít hỗn hợp hai amin Giá trị của m là
A 28,81 B 31,19 C 22,87 D 27,83.
Câu 78 X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội, trong nước nóng từ 65oC trở lên,
chuyển thành dung dịch keo nhớt Nhỏ vài giọt dung dịch chứa chất Y vào dung dịch keo nhớt trên thấy xuất hiện màu xanh tím Chất X và Y lần lượt là
A xenlulozơ và I2 B tinh bột và I2
C glucozơ và Br2 D tinh bột và Br2
Câu 79 Để hòa tan vừa hết 24,4 gam hỗn hợp MgO và Al2O3 cần vừa đủ 700 ml dung dịch H2SO4 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối Giá trị của m là
Câu 80 Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
A Al3+ B Fe2+ C Ag+ D Mg2+