Đề thi thử Hoá học 2022 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 095 Câu 41 Cho este hai chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH,[.]
Trang 1Đề thi thử Hoá học 2022
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 095.
Câu 41 Cho este hai chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được
một muối natri của axit cacboxylic hai chức Y và hai chất hữu cơ Z và T có cùng số nguyên tử cacbon (MZ <
MT) Phát biểu nào sau đây sai?
A Đun nóng T với H2SO4 đặc (ở 140oC) thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu là etilen
B Axit Y có mạch cacbon không phân nhánh.
C Chất Z có tham gia phản ứng tráng bạc.
D Có một công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X.
Câu 42 Cho các phát biểu sau:
(a) Gang là hợp kim của sắt có chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon
(b) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
(c) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch K2CrO4 thấy dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu
da cam
(d) Hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 dùng hàn đường ray
(e) Các thức ăn có chất chua không nên đựng hoặc đun nấu quá kĩ trong nồi bằng kim loại vì nó ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
Số phát biểu sai là
Câu 43 Cho các chất sau: fructozơ, saccarozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala, tinh bột, tripanmitin Số chất có phản
ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là
Câu 44 Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp?
Câu 45
Cho vào ống nghiệm khô có nút và ống dẫn khí khoảng 4-5 gam hỗn hợp bột mịn đã được trộn đều gồm natri axetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng Lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Khí Y được điều chế trong thí nghiệm trên là
A CH4 B C2H2 C C2H6 D C2H4
Câu 46 X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội, trong nước nóng từ 65oC trở lên,
chuyển thành dung dịch keo nhớt Nhỏ vài giọt dung dịch chứa chất Y vào dung dịch keo nhớt trên thấy xuất hiện màu xanh tím Chất X và Y lần lượt là
A tinh bột và Br2 B tinh bột và I2
Trang 2C glucozơ và Br2 D xenlulozơ và I2.
Câu 47 Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A Glucozơ B Saccarozơ C Tinh bột D Xenlulozơ
Câu 48 Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 1,12 lít khí N2 Cho
m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
A 0,30 mol B 0,05 mol C 0,20 mol D 0,10 mol
Câu 49 Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4) Dung dịch
Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu
được 154,4 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá
trình Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
Câu 50 Phát biểu nào sau đây sai?
A Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong cồn 96o
B Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ.
C Nhúng dây thép vào dung dịch NaCl có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
D Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O
Câu 51 Một tripeptit X mạch hở được cấu tạo từ 3 amino axit là glyxin, alanin, valin Số công thức cấu tạo của
X là
Câu 52 Để hoà tan hoàn toàn m gam Al2O3 cần dùng tối thiểu 20 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
Câu 53 Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được HCOONa và C2H5OH Chất X là
Câu 54 Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ thấy thoát
ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc III (thể khí ở điều kiện thường) Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với a mol
HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic Giá trị của m và a lần lượt là
Câu 55 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
C Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
D Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
Câu 56 Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng sinh ra khí NO là
Câu 57 Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A 2Cr + 3Cl2 2CrCl3 B Cr2O3 + 2NaOH đặc 2NaCrO2 + H2O
Trang 3C Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O D 2Cr + 3H2SO4 loãng Cr2(SO4)3 + 3H2.
Câu 58 Một học sinh nghiên cứu tính chất của ba dung dịch lần lượt chứa các chất A, B, C như sau:
- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không
màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y.
- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa.
- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.
Các chất A, B và C lần lượt là
A FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2 B NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3
C FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3 D CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3
Câu 59 Ở điều kiện thường kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Câu 60 Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Câu 61 Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, glcucozơ và alanin đều là chất rắn và dễ tan trong nước
(b) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic
(d) Thành phần chính của cồn 70o thường dùng trong y tế để sát trùng là etanol
(e) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đồng tụ chất béo
(f) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc sủng không khói
Số phát biểu đúng là
Câu 62 Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ thường, X tạo
với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là
Câu 63 Phản ứng hoá học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: Ca2+ + CO32– CaCO3?
A Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 2CaCO3 + 2H2O
B CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
C Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 CaCO3 + 2NH3 + 2H2O
D CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
Câu 64 Cho bốn ion kim loại: Fe2+, Mg2+, Cr2+, Ag+ Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Câu 65 Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
Câu 66 Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (MX < MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 5,7
gam E cần vừa đủ 5,488 lít khí O2, thu được 3,42 gam H2O Mặt khác, đun nóng 5,7 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T (có mạch cacbon không phân nhánh) và hỗn hợp hai ancol (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,72 gam H2O Phân tử khối của Y là
Câu 67 Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường?
Trang 4Câu 68 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm
gồm
Câu 69 Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp
thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87
gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch
NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối Giá trị của a là
Câu 70 Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 100 ml dung dịch gồm AgNO3 2a mol/l và Cu(NO3)2 a mol/l, thu được 4,96 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 0,672 lít khí
SO2, (sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 71 Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thức của X là
Câu 72 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO, nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiện thu được kim loại là
Câu 73 Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước thu được hỗn hợp X gồm 3 khí (trong đó có 2 khí
có cùng số mol) Lấy 8,96 lít hỗn hợp X chia làm 2 phần bằng nhau Phần 1: cho vào dung dịch AgNO3 trong
NH3 (dư), sau phản ứng thu được 24 gam kết tủa Phần 2: Cho qua Ni (đun nóng) thu được hỗn hợp khí Y Thể
tích O2 vừa đủ cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là
A 5,60 lít B 8,40 lít C 16,8 lít D 8,96 lít.
Câu 74 X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankin, anken, ankan) Cho 0,3 mol X
làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom Phát biểu nào dưới đây đúng?
A X có thể gồm 2 ankan B X có thể gồm 1 anken và một ankin.
C X có thể gồm 2 anken D X có thể gồm 1 ankan và 1 anken.
Câu 75 Cho 0,1 mol Ala-Glu tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, số mol KOH đã phản ứng là
Câu 76 Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
Câu 77 Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic với amin) và chất hữu cơ Y
(CmH2m+1O2N) Cho 26,15 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,31 mol KOH, đun nóng, thu được sản
phẩm hữu cơ gồm ancol metylic, m gam hỗn hợp hai muối (trong đó có muối của một α-amino axit) và 5,376 lít hỗn hợp hai amin Giá trị của m là
Câu 78 Công thức của sắt(II) hiđroxit là
A FeO B Fe2O3 C Fe(OH)2 D Fe(OH)3
Câu 79 Số nguyên tử hiđro trong phân tử alanin là
Câu 80 Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?
Trang 5A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và CH3OCH3