SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG (Đề thi có 08 trang) Đề thi ôn tập môn Lịch Sử 12 NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 12 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) ( Mã đề[.]
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
(Đề thi có 08 trang)
Đề thi ôn tập môn Lịch Sử 12 NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 12
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : Số báo danh :
Câu 1 Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
B Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mỹ.
D Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác Câu 2 Việc thực hiện kế hoạch Mácsan tác động như thế nào đến các nước Đông Âu và Tây Âu?
A Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế.
B Mở màn cho cục diện chiến tranh lạnh.
C Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
D Tạo nên cục diện đối lập về quân sự.
Câu 3 Một trong những tác động to lớn của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và
khu vực Mĩ Latinh đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A đã giải trừ được chủ nghĩa thực dân.
B ảnh hưởng lớn đến xu thế toàn cầu hóa
C kết thúc những xung đột trên thế giới
D đưa tới xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
Câu 4 Năm 1883, triều đình Nguyễn đã kí với thực dân Pháp Hiệp ước nào sau đây?
Câu 5 Dấu hiệu đầu tiên đánh dấu sự “xói mòn” của trật tự hai cực Ianta là
A Sự lớn mạnh của kinh tế các nước tư bản châu Âu.
B Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
C Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản.
D Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc những năm 50, 60 của thế kỉ XX Câu 6 Cao trào cách mạng 1918-1923 ở các nước tư bản châu Âu đã dẫn tới kết quả nào sau đây?
A Chủ nghĩa phát xít hình thành.
B Mặt trận Nhân dân chống phát xít được thành lập.
C Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới ra đời
D Tổ chức Quốc tế Cộng sản ra đời
Câu 7 Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế
hướng nội với mục tiêu gì?
A Nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICS).
B Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.
C Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
D Khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
Mã đề 065
Trang 2Câu 8 Sự ra đời của khối NATO và Vác sa va tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Mở màn cho sự xác lập hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới.
B Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai nước.
C Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự.
D Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Câu 9 Bốn con rồng kinh tế ở châu Á là
A Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Malaixia
B Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xingapo.
C Trung Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xingapo.
D Hàn Quốc, Hồng Công, Thái Lan, Xingapo.
Câu 10 Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, quốc gia nào ở khu
vực Đông Bắc Á có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và cao nhất thế giới?
Câu 11 Tháng 8 – 1945, khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, những nước nào sau đây đã giành
được chính quyền?
Câu 12 Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Et-pê-răng (tàu Hi vọng) của Pháp trên sông
Vàm Cỏ Đông thuộc thôn Nhật Tảo?
A Nguyễn Hữu Huân
B Nguyễn Trung Trực.
C ang 3/3- Mã đề 001 - https://thi247.com/
D Nguyễn Bá Nghi
E Nguyễn Tri Phương
Câu 13 Nội dung nào sau đây là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Lực lượng Đồng minh chống phát xít hình thành.
B Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.
C Chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ trên toàn thế giới.
D Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thành công.
Câu 14 Một điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ cuối những năm 70 của thế kỉ
XX là gì?
A Điều chỉnh việc liên minh với Mĩ.
B ang 4/4 - Mã đề thi 681 - https://thi247.com/
C Mở rộng chính sách đối ngoại
D Tăng cường quan hệ với ASEAN.
E Liên minh với các nước Tây Âu
Câu 15 Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản trong những năm 1919-1929 là gì?
A Từng bước ổn định và đạt mức tăng trưởng cao về kinh tế.
B Các nước phát xít liên minh với nhau và hình thành phe Trục.
C Phát xít hóa bộ máy nhà nước và gây chiến tranh xâm lược.
D Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội để duy trì sự phát triển.
Trang 3Câu 16 Ngày 7-12-1941, phát xít Nhật tấn công vào căn cứ quân sự nào của Mĩ?
Câu 17 Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam kì là gì?
A Phong trào đã lôi cuốn nhiều văn thân, sĩ phu tham gia.
B Phong trào vừa chống ngoại xâm với chống phong kiến đầu hàng.
C Phong trào sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.
D Phong trào do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.
Câu 18 Với hai hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt, thực dân Pháp đã
A hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
B trao trả độc lập cho Việt Nam
C đàn áp dã man phong trào yêu nước của nhân dân ta
D thừa nhận quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam.
Câu 19 Tác động của trật tự hai cực Ianta đối với nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế
trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX là
A làm cho quan hệ quốc tế hòa dịu B quyết định mọi vấn đề
C nhân tố hàng đầu chi phối D nhân tố đầu tiên quyết định.
Câu 20 Thành tựu quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay là
A trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
B có nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.
C trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thuộc địa và phụ thuộc vào các thế lực đế quốc.
D trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới.
Câu 21 Đỉnh cao của chính sách thỏa hiệp của Anh, Pháp đối với phát xít là
A Chính phủ Pê-tanh làm tay sai cho Đức
B “Cuộc chiến tranh kì quặc”
C Pháp kí hiệp định đình chiến với Đức.
D Hội nghị Muy-ních.
Câu 22 Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh so với châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Các phong trào đều có tính chính nghĩa
B Chống lại chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng
D Mục tiêu và kết quả đấu tranh cuối cùng.
Câu 23 Sự kiện nào sau đây đã mở đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
Câu 24 Điều gì được thỏa thuận tại Hội nghị Ianta đã đưa đến sự phân cực trong quan hệ quốc tế?
A Quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B Thỏa thuận đóng quân tại các nước, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
C Thành lập Liên Hợp quốc.
D Liên Xô sẽ tham gia chiến chống Nhật ở châu Á.
Câu 25 Trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa của Trung Quốc là
A đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
B lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
C tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
Trang 4Câu 26 Nội dung nào dưới đây không phải thủ đoạn của Pháp khi chiếm Bắc kì lần thứ nhất?
A Phái gián điệp ra Bắc, điều tra tình hình bố phòng của ta.
B Lợi dụng cái chết của Ri-vi-e, kêu gọi trả thù.
C Bắt liên lạc Đuy-puy, một lái buôn đang hoạt động ở vùng này.
D Lôi kéo, kích động một số tín đồ Công giáo lầm lạc.
Câu 27 Khi chuyển quân từ Đà Nẵng vào tiến đánh Gia Định (1859), thực dân Pháp có âm mưu nào sau
đây?
A Muốn chuyển sang chiến thuật đánh lâu dài
B Dùng Gia Định làm bàn đạp tấn công Lào.
C Muốn làm chủ lưu vực sông Mê Công
D Cần chiếm lĩnh vùng khoáng sản giàu có.
Câu 28 Năm 1860, Nguyễn Tri Phương chỉ huy trấn giữ mặt trận nào?
Câu 29 Nguyên nhân chính khiến Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô là:
A Do Mĩ lo sợ trước ảnh hưởng ngày càng to lớn của Liên Xô.
B Do Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.
C Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
D Do Mĩ lo sợ sự mở rộng của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Câu 30 Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để lại bài học nào sau
đây cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
A Xây dựng nền công nghiệp dựa trên nguyên liệu trong nước
B Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.
C Nhận viện trợ, liên minh chặt chẽ với tất cả các nước.
D Tập trung nguồn lực để phát triển quốc phòng.
Câu 31 Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của lịch sử thế giới hiện đại thời kì 1917-1945?
A Chủ nghĩa đế quốc hoàn thành việc phân chia thuộc địa trên thế giới.
B Thế lực phát xít thắng thế tuyệt đối ở phạm vi toàn châu Âu.
C Tình trạng đối đầu và cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.
D Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh trên thế giới.
Câu 32 Điểm giống nhau giữa trận Cầu Giấy (19-5-1883) và trận Cầu Giấy (21-12-1873) là
A cách “đánh điểm, diệt viện”
B có nhiểu vũ khí hiện đại.
C có nhiều đội nghĩa dũng tham gia
D cách đánh phục kích.
Câu 33 Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh được ra đời sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là:
Câu 34 Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang phản công đồng loạt trên các mặt trận sau
chiến thắng nào?
Câu 35 Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang
lĩnh vực nào?
A Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục B Hợp tác trên lĩnh vực du lịch
C Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế D Hợp tác trên lĩnh vực quân sự.
Trang 5Câu 36 Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông, Ma
Cao đã đánh dấu
A Chủ nghĩa thực dân sụp đổ về cơ bản ở Châu Á.
B Trung Quốc bắt đầu khôi phục được chủ quyền lãnh thổ đất nước.
C Chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn trên thế giới.
D Chủ nghĩa xã hội mở rộng không gian địa lý từ Âu sang Á.
Câu 37 Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp ở Việt Nam không thực hiện được do nguyên nhân
chủ yếu nào sau đây?
A Điều kiện sinh hoạt thiếu thốn
B Quân dân Việt Nam chống trả quyết liệt.
C Khí hậu không thích hợp.
D Lực lượng quân Pháp ít
E ang 2/3- Mã đề 001 - https://thi247.com/
Câu 38 Nguyên nhân chung nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
B Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
C Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài
D Tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào.
Câu 39 Nội dung nào sau đây là thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
những năm 1917-1945?
A Đạt sản lượng thép đứng đầu thế giới
B Là quốc gia đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.
C Là quốc gia đầu tiên trên thế giới chinh phục vũ trụ.
D Trở thành một cường quốc công nghiệp
Câu 40 Chính sách nào của nhà Nguyễn trong nửa đầu thế kỉ XIX đã khiến nước ta bị cô lập với bên ngoài?
Câu 41 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
A trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C cường quốc chính trị của thế giới.
D siêu cường tài chính số một thế giới.
Câu 42 Trong các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau năm 1991, nhân tố
nào đóng vai trò quan trọng nhất?
A Sự phát triển hoặc diệt vong của các tổ chức khủng bố cực đoan.
B Sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mĩ la tinh sau khi giành độc lập.
C Sự phát triển của Liên hợp quốc và các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị trên hành tinh.
D Cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, trong đó có sức mạnh kinh tế là trụ cột.
Câu 43 Điểm khác biệt trong nguyên tắc hoạt động giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với tổ
chức Liên hợp quốc là
A Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực.
Trang 6Câu 44 Nét khác biệt giữa trật tự hai cực Ianta với hệ thống Vecsxai - Oasinhtơn là
A hình thành 2 phe: TBCN và XHCN.
B hình thành một trật tự thế giới mới.
C thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
D phân chia thành quả sau chiến tranh.
Câu 45 Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả
về phương Tây với hy vọng
A thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
B tăng cường hợp tác khoa học – kĩ thuật với châu Âu.
C nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
D xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
Câu 46 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A hòa bình, trung lập.
B Ngả về các cường quốc phương Tây.
C tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
D hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
Câu 47 Lực lượng tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì sau Hiệp ước
Nhâm Tuất (1862) là
Câu 48 Những năm 30 của thế kỉ XX, phe Trục Béc-lin – Rô-ma – Tô-ki-ô được thành lập gồm những
quốc gia nào sau đây?
Câu 49 Khi Pháp đánh vào Đà Nẵng, thái độ của triều đình Huế như thế nào?
A Hoang mang, dao động, thiếu kiên quyết chống giặc.
B Chấp nhận đầu hàng giặc ngay từ đầu.
C Thỏa hiệp với Pháp, đàn áp, bóc lột nhân dân ta.
D Cùng với nhân dân đứng lên chống Pháp.
Câu 50 Hội nghị Ianta đã:
A vi phạm quyền tự quyết của các dân tộc.
B kế thừa thành quả của hội nghị Véc-xai
C thay đổi cục diện của cuộc chiến tranh.
D xác lập xong trật tự thế giới hai cực
Câu 51 Chiến tranh lạnh diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Câu 52 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
C Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
D Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
Câu 53 Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là giai cấp
Trang 7Câu 54 Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp là do
A muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
B các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
C hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
D tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
Câu 55 Mục tiêu đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A Đòi cải thiện đời sống.
B Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc.
C Giành độc lập dân tộc
D Đòi quyền lợi kinh tế
Câu 56 Tại sao nói, việc các nước ASEAN kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác (2/1976) đã đánh
dấu bước khởi sắc của ASEAN?
A Khẳng định trong tương lai xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
B Mở ra việc giải quyết mối quan hệ với các nước Đông Dương theo chiều hướng đối thoại.
C Đưa ra được những mục tiêu của tổ chức trong quá trình hoạt động, phát triển.
D Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức; hợp tác hơn nữa về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 57 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc
A chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa tư bản.
E ang 2/4 - Mã đề thi 681 - https://thi247.com/
Câu 58 Sau khi chiếm được Nam Kì, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị, biến nơi đây thành
bàn đạp để chuẩn bị mở rộng chiến tranh ra
Câu 59 Việt Nam có thể học tập được gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Tây Âu từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
B Xây dựng các khu công nghiệp, các đặc khu kinh tế.
C Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.
Câu 60 Đâu là thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B Liên Xô và các nước Đông Âu sup đổ.
C Chiến tranh xâm lược của Mỹ tại Việt Nam.
D Bản đảo Triều Tiên bị chia cắt hai miền.
Câu 61 Trong giai đoạn 1950-1973, thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới được đánh dấu
bằng việc:
A nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập.
B Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
Trang 8D Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông và Ma Cao.
Câu 62 Ý nào dưới đây là một trong những mục đích của Liên hợp quốc?
A tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
B Đảm bảo quyền bình đẳng giữa các quốc gia, quyền dân tộc tự quyết.
C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
D Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Câu 63 Nội dung nào sau đây là lí do để thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?
A Ngăn cản nhà Nguyễn tiến hành cải cách đất nước.
B Triều Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy-puy”.
C Trừng phạt nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1862.
D Trả thù việc Gác-ni-ê bị giết ở trận Cầu Giấy.
Câu 64 Theo Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh nào?
A Gia Định, Định Tường, Biên Hòa B Đồng Nai, Biên Hòa, Gia Định
C Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên D Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.
HẾT