fghfgjhf
Trang 1Cùng với các thành tựu khoa học của nhân loại, ngành công nghệ thông tin với hai lĩnh vực chính là tin học và viễn thông ngày càng phát triển mạnh mẽ Ở các nước phát triển, các hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin đã đựơc xây dựng và sử dụng rất hiệu quả Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin là nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các doanh nghiệp, trường học Các ứng dụng này,
đã giúp cho công việc quản lý, kinh doanh hiệu quả hơn, nó giảm bớt công sức, nhân lực, giúp việc tiếp cận và trao đổi thông tin nhanh chóng
Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng mạnh và trở thành công cụ hữu ích trợ giúp cho con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội và đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin không ngừng đòi hỏi cán bộ làm công tác tin học phải thường xuyên nâng cao trình độ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới
Ở nước ta, máy tính đã được các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp quan quan tâm trang bị trong những năm gần đây, song chủ yếu dùng soạn thảo văn bản và một số ứng dụng khác nhưng còn hạn chế, chủ yếu là các đơn vị có nhân lực, am hiểu
về công nghệ Tuy nhiên với tốc độ phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay, vấn đề sử dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu bức thiết
Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý, nó tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức của con người Thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lý các thông tin một cách thủ công, nó có thể:
- Cập nhật và khai thác thông tin nhanh chóng tại mọi thời điểm
- Lưu trữ thông tin với khối lượng lớn
- Tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng theo các tiêu chí khác nhau
- Thông tin đảm bảo chính xác, an toàn
LỜI CÁM ƠN
Trang 2thầy cô trong trường Những người đã truyền cho học sinh chúng em những bài học củng như những kinh nghiệm quý báu về những kiến thức chuyên môn và cả nguyên tắc sống Đó sẻ là một trong những hành trang cần thiết của chúng em sau khi ra trường và cả ngay khi đi làm Đặt biệt chúng em rất cám ơn thầy Mai Lam, người đã hướng dẫn em làm đồ án tốt nghiệp trong suốt thời gian qua
Và để có được kết quả như ngày hôm nay, rất biết ơn gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Chúc tất cả các thầy cô của trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin, luôn luôn dồi dào sức khoẻ và ngày càng có nhièu kinh nghiệm quí báu hơn nữa trong công cuộc giảng dạy
Bài làm của em chưa tốt lắm, nhưng vẫn mong quí thầy cô có thể góp ý để bài làm được tốt hơn Và tất nhiên trong quá trình làm việc sẻ không tránh khỏi sai sót, mong quí thầy cô có thể bỏ qua
Em xin chân thành cám ơn !
Đà Nẵng, Ngày 20 tháng 5 năm 2012
Sinh Viên Thực Hiện
Trang 3
Đà Nẵng, Ngày … tháng … năm 2012
Giảng Viên Hướng Dẫn
Trang 4MỞ ĐẦU
Trường THPT Việt Trung mà tiền thân là trường phổ thông trung học vừa học vừa làm Phú Quý được thành lập theo quyết định số 304/QĐ UBND ngày 19/03/1979 theo quyết định của UBND tỉnh Bình Trị Thiên, khóa học đầu tiên có 4 lớp với 200 học sinh, đến tháng 10 năm 1991 đổi tên thành trường THPT Việt Trung
Trải qua 30 năm xây dựng, trường đã vượt qua chặng đường đầy thử thách, khó khăn nhưng với sự quyết tâm cao của thầy và trò, sự lãnh đạo kịp thời của cấp ủy, chính quyền địa phương, của sở GD và ĐT Quảng Bình nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và trưởng thành
Chức năng của trường: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông Quản lý cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng giáo viên, nhân viên
Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đạo Tạo Thực hiện phổ cập giáo dục trên địa bàn được phân công Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
Cơ cấu tổ chức trường THPT Việt Trung
Gồm có:- Hiệu trưởng trường
- Hiệu phó
- Phòng hành chính
- Các tổ chuyên môn như: tổ toán; tổ lý-tin-công nghệ; tổ hóa – sinh;
tổ văn; tổ sử địa – GDCD; tổ thể dục – Âm nhạc – mỹ thuật
Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, tin học đã trở nên phổ biến với mọi người từ mọi cấp học, từ mọi ngạch-bậc của xã hội Cùng với sự phát triển đó, mọi phần mềm ứng dụng tương ứng với từng chức năng cụ thể cũng đã ra đời Song, không thể có được một phần mềm có thể cung cấp hết các chức năng cho mọi công việc, từ công việc kế toán, quản lý nhân viên đến quản lý nhân sự, quản lý bán hàng Bởi, mỗi chức năng cần có một yêu cầu riêng, có những nét đặc trưng mà không phần mềm nào có thể đáp ứng được
Trang 5Do vậy trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thân thiện, sử dụng tiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh,….
Trong quản lý giáo dục, với số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc tính điểm
và xếp loại học tập cho học sinh vào cuối mỗi học kỳ, năm học ngày càng chiếm nhiều thời gian và tốn nhiều công sức của bộ phận giáo vụ và giáo viên phụ trách môn học Do đó, xây dựng phần mềm “ Quản lý điểm số” cho một trường học nói chung và trường trung học phổ thông nói riêng là hết sức cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên đồng thời tăng độ chính xác trong công tác tính điểm và xếp loại học sinh Đây là một công cụ hỗ trợ cần thiết và hiệu quả, giúp cho công việc dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức đáng kể
Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên, nên em chọn đề tài “Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Điểm Trường Trung Học Phổ Thông Việt Trung” nhằm quản lý thông tin học sinh và điểm cho học sinh toàn trường
Phát biểu vấn đề
thủ công (viết tay) nên vẫn còn gặp một số hạn chế
• Lưu trữ và tìm kiếm khó khăn và mất nhiều thời gian
• Tính toán chậm và đôi khi thiếu chính xác
Do đó việc ra đời một phần mềm để giải quyết những hạn chế trên là hết sức cần thiết
Mục Tiêu
cáo, lưu trữ, tra cứu thông tin, kết quả học tập của học sinh
• Lưu trữ thông tin của học sinh trong một khoảng thời gian dài
thông tin và điểm số của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác và
có hiệu quả
• Với một giao diện thân thiện, bắt mắt sẽ giúp cho việc quản lý của Ban Giám Hiệu, Giáo Vụ cũng như Giáo Viên dễ dàng hơn, mà không cần đòi hỏi cao về trình độ tin học
Trang 6Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu ngôn ngữ C#
1.1.1 Ngôn ngữ C#
C# là 1 ngôn ngữ lập trình, được thiết kết để cho phép xây dựng các chương trình ứng dụng thực thi trên môi trường NET Một số tính năng chính của C# có thể kể đến như:
C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, lấy đối tượng làm tâm điểm cho việc thiết kế và xây dựng ứng dụng cũng như triển khai mã lệnh Chính vì thế khả năng tái sử dụng mã nguồn rất cao, giảm thời gian đáng kể cho việc phát triển và bảo trì ứng dụng
Hỗ trợ cơ chế an toàn đối với kiểu dữ liệu được sử dụng trong chương trình
(Type-savety checking)
Cung cấp cơ chế “dọn rác tự động” (Garbage collection) thực hiện quản
lý bộ nhớ tự động theo tiến trình thời gian và phạm vi hoạt động của chương trình để loại bỏ những vùng nhớ đã cấp phát quá lâu mà không còn dùng đến hoặc những vùng nhớ đã cấp phát bởi những tiểu trình trước đó, không còn phù hợp với thời điểm hiện tại
Generic types and methods (Ở đây tôi không dịch được cụm từ này nên
giữ nguyên), như chúng ta đã biết kỹ thuật Generic trong Java (Nếu bạn đã biết
Java), ở C# cũng thế, để có thể đa hình hóa và sử dụng hiệu quả các hàm, các kiểu
dữ liệu trong nhiều tình huống cụ thể khác nhau, C# cung cấp kỹ thuật Generic
đối với các kiểu dữ liệu cũng như đối với phương thức, ta có thể hiểu nôm na như
việc định nghĩa 1 kiểu dữ liệu chung chung (Hoặc 1 hàm chung) để tùy theo tình
huống cụ thể mà sử dụng, điều này làm tăng khả năng tái sử dụng các kiểu dữ liệu, hàm Lập trình viên không phải viết quá nhiều hàm khác nhau cho những tình huống cùng dạng
Cho đến nay, C# là ngôn ngữ lập trình được đa số lập trình viên ưa thích, so với C++ vì C# đơn giản hơn rất nhiều và khá thân thiện đối với người sử dụng
(Lập trình viên) C# có 1 số lợi điểm như sau:
Có thể sử dụng mã lệnh được viết bằng ngôn ngữ khác (những ngôn ngữ
được NET hỗ trợ) trong các chương trình viết bằng C# mà không cần phải viết lại.
Tích hợp sẵn các giao thức Internet thông dụng do đó có thể xây dựng các ứng dụng có khả năng giao tiếp thông qua mạng máy tính một cách thuận lợi
Đơn giản khi triển khai ứng dụng, có thể chia chương trình thành nhiều bộ phận nhỏ để phát triển bởi nhiều nhóm khác nhau sau đó lắp ghép lại thành 1 chương trình thống nhất
Trang 7 Hỗ trợ cho việc xây dựng các tài liệu kỹ thuật dạng XML thông qua việc tạo chú thích XML trong phần mã lệnh của chương trình, điều này khá thuận tiện cho việc bảo trì chương trình sau này.
1.2 Microsoft Visual Studio 2010
1.2.1 Giới thiệu Microsoft Visual Studio 2010
Visual Studio 2010 có những chức năng cơ bản sau: soạn thảo mã (code editor), trình gỡ lỗi (debugger) và thiết kế (Designer) Ở đây tôi chỉ trình bày một số công cụ quan trọng của chức năng Designer – đây được xem là một trong những điểm nhấn của Microsft Visual Studio
WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms Điểm đặc biệt ở đây là giao diện với người dùng sinh động,
dễ nắm bắt Nó bao gồm các phím bấm, thanh tác vụ, hay các box đa dạng (textbox, list box, grid view…) Bạn có thể di chuyển, kéo ra, nhúng thả chúng một cách dễ dàng
WPF Designer: WPF Designer còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trong Visual Studio 2010 Nó tạo các mã XAML cho giao diện người sử dụng (UI), mã này tích hợp với trình ứng dụng Microsoft Expression Design
Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ cộng cụ thiết kế trang web, trong đó cho phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng một cách dễ dàng… Công cụ này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS and JavaScript
Class designer: Đây là công cụ dùng để thực thi và chỉnh sửa lớp Nó có thể dùng mã C# và VB.NET …
Data designer: Đây là công cụ dùng để chỉnh sửa một cách sinh động, linh hoạt các lược đồ dữ liệu, bao gồm nhiều loại lược đồ, liên kết trong
và ngoài
Mapping designer: Đây là công cụ tạo các mối liên hệ giữa sơ đồ dữ liệu
và các lớp để quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn
Ngoài ra còn có thể kể tên một số công cụ khác như:
Open Tabs Browser: Nó được dùng để liệt kể các tab đã mở và chuyển đổi giữa chúng Bạn cũng có thể dùng phím nóng: CTRL + TAB
Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa sổ giao diện đồ họa người dùng (GUI) trong Visual Studio Nó có thể áp dụng cho các lớp, các mẫu định dạng hay trang web và các đối tượng khác
Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt cho Microsoft.NET
Trang 8 Solution Explorer: theo ngôn ngữ của Visual Studio, solution là một bộ phận của mã file và mã nguồn khác được dùng để xây dựng các trình ứng dụng Công cụ Solution Explorer được dùng để để quản lý và trình duyệt các file trong solution.
Team Explorer: Đây là công cụ dùng để hợp nhất các máy tính trong Team Foundation Server, và RCS (revision control system - hệ thống điều khiển xét duyệt) vào trong IDE
Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bân của Microsoft SQL Server Nó cho phép tạo lập và chỉnh sửa các bảng dữ liệu được tạo T-SQL commands hay dùng Data designer
Server Explorer: Đây là công cụ dùng để quản lý dữ liệu trên máy tính được kết nối
1.3 Microsoft SQL Server 2008
1.3.1 Ngôn ngữ SQL
Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client
database engine và các ứng dụng dùng để quản một dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
liệu rất lớn Môi Trường Dữ Liệu lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn User
Internet,Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
1.4 Kiến trúc 3 tầng (3 Tier)
1.4.1 Giới thiệu kiến trúc 3 tầng
Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không
bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty bạn có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu để phát thì không cần biết Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năng này Thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi tầng sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó kiến trúc 3 tầng là phổ biến nhất, 3 tầng này Presentation, Business Logic và Data Access Các tầng này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên
Trang 9ứng dụng, tầng này cũng không cần biết bên trong lớp tầng làm gì mà chỉ cần biết tầng kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi.
Kiến trúc 3 tầng mà Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trên nền NET như sau:
Hình 1.1: Mô hình 3 tầng
1.4.2 Presentation Tier
Tầng này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả /dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Tầng này sẽ sử dụng các dịch vụ do tầng Business Logic cung cấp Trong NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực tầng này Trong tầng này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User Interface Process Components
UI Components: là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông
tin cho người dùng cuối Trong NET thì những thành phần này có thể là các TextBox, các Button, DataGrid
UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình
chuyển đổi giữa các UI Components
1.4.3 Business Logic Tier
Tầng này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do tầng Data Access cung cấp và cung cấp các dịch vụ cho tầng Presentation Tầng này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 để thực hiện công việc của mình Trong tầng này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và Service Interface
Trang 10Service Interface: là giao diện lập trình mà tầng này cung cấp cho tầng
Presentation sử dụng Tầng Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong tầng này được hiện thực như thế nào
Business Entities: là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ
thống xử lý Trong ứng dụng chúng ta các đối tượng này là các chuyên mục (Category) và bản tin (News) Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access
Business Components: là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà
Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic (constraints), các qui tắc nghiệp vụ (business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng
1.4.4 Data Access Tier
Tầng này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong tầng này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents
Data Access Logic components (DALC): là thành phần chính chịu trách nhiệm
lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như XML, File systems Trong NET các DALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu
Service Agents: là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên
ngòai một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
2.1 Giáo viên 2.2 Lớp học
2.4 Khối lớp 2.5 Môn học 2.6 Học kì
3.2 Phân
lớp,chuyển lớp,lên lớp,lưu ban
5.1 Kết quả
học kì theo môn
5.2 Kết quả
cả năm theo môn
5.3 Kết quả
tổng hợp học kì
5.4 Kết quả
tổng hợp cả năm
Trang 11Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân rã chức năng
2.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh
Phần Mềm Quản Lý Điểm Trường THPT Việt Trung
Hiệu
nhập hồ sơ Phản hồi Phân lớp, chuyển lớp lên lớp, lưu ban
Phản hồi
Thay đổi quy định địnhđịnh
Phản hồi
Trang 12Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân mức ngữ cảnh
2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu
2.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dữ liệu phần mềm
2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Tiếp nhận học sinh
Học Sinh
Kiểm tra hồ sơ
Ban Giám Hiệu
Tiếp nhận học sinh
Giáo Viên Học Sinh
nộp hồ
sơ
điểm đánh giáKết quả Báo cáo
Yêu cầu điểm Phản hồi Đơn chuyển lớp Phản hồi phản hồi
Tiếp Nhận Học Sinh
Phân Lớp
Cập Nhật Điểm Học Sinh
Quy định
Điểm