1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Baocaodoanchuyennganh2

24 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lời Nói Đầu
Người hướng dẫn Thầy Mai Lam
Trường học Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

fghfgjhf

Trang 1

Cùng với các thành tựu khoa học của nhân loại, ngành công nghệ thông tin với hai lĩnh vực chính là tin học và viễn thông ngày càng phát triển mạnh mẽ Ở các nước phát triển, các hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin đã đựơc xây dựng và sử dụng rất hiệu quả Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin là nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các doanh nghiệp, trường học Các ứng dụng này,

đã giúp cho công việc quản lý, kinh doanh hiệu quả hơn, nó giảm bớt công sức, nhân lực, giúp việc tiếp cận và trao đổi thông tin nhanh chóng

Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng mạnh và trở thành công cụ hữu ích trợ giúp cho con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội và đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin không ngừng đòi hỏi cán bộ làm công tác tin học phải thường xuyên nâng cao trình độ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới

Ở nước ta, máy tính đã được các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp quan quan tâm trang bị trong những năm gần đây, song chủ yếu dùng soạn thảo văn bản và một số ứng dụng khác nhưng còn hạn chế, chủ yếu là các đơn vị có nhân lực, am hiểu

về công nghệ Tuy nhiên với tốc độ phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay, vấn đề sử dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu bức thiết

Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý, nó tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức của con người Thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lý các thông tin một cách thủ công, nó có thể:

- Cập nhật và khai thác thông tin nhanh chóng tại mọi thời điểm

- Lưu trữ thông tin với khối lượng lớn

- Tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng theo các tiêu chí khác nhau

- Thông tin đảm bảo chính xác, an toàn

LỜI CÁM ƠN

Trang 2

thầy cô trong trường Những người đã truyền cho học sinh chúng em những bài học củng như những kinh nghiệm quý báu về những kiến thức chuyên môn và cả nguyên tắc sống Đó sẻ là một trong những hành trang cần thiết của chúng em sau khi ra trường và cả ngay khi đi làm Đặt biệt chúng em rất cám ơn thầy Mai Lam, người đã hướng dẫn em làm đồ án tốt nghiệp trong suốt thời gian qua

Và để có được kết quả như ngày hôm nay, rất biết ơn gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Chúc tất cả các thầy cô của trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin, luôn luôn dồi dào sức khoẻ và ngày càng có nhièu kinh nghiệm quí báu hơn nữa trong công cuộc giảng dạy

Bài làm của em chưa tốt lắm, nhưng vẫn mong quí thầy cô có thể góp ý để bài làm được tốt hơn Và tất nhiên trong quá trình làm việc sẻ không tránh khỏi sai sót, mong quí thầy cô có thể bỏ qua

Em xin chân thành cám ơn !

Đà Nẵng, Ngày 20 tháng 5 năm 2012

Sinh Viên Thực Hiện

Trang 3

Đà Nẵng, Ngày … tháng … năm 2012

Giảng Viên Hướng Dẫn

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trường THPT Việt Trung mà tiền thân là trường phổ thông trung học vừa học vừa làm Phú Quý được thành lập theo quyết định số 304/QĐ UBND ngày 19/03/1979 theo quyết định của UBND tỉnh Bình Trị Thiên, khóa học đầu tiên có 4 lớp với 200 học sinh, đến tháng 10 năm 1991 đổi tên thành trường THPT Việt Trung

Trải qua 30 năm xây dựng, trường đã vượt qua chặng đường đầy thử thách, khó khăn nhưng với sự quyết tâm cao của thầy và trò, sự lãnh đạo kịp thời của cấp ủy, chính quyền địa phương, của sở GD và ĐT Quảng Bình nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và trưởng thành

Chức năng của trường: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông Quản lý cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng giáo viên, nhân viên

Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đạo Tạo Thực hiện phổ cập giáo dục trên địa bàn được phân công Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

Cơ cấu tổ chức trường THPT Việt Trung

Gồm có:- Hiệu trưởng trường

- Hiệu phó

- Phòng hành chính

- Các tổ chuyên môn như: tổ toán; tổ lý-tin-công nghệ; tổ hóa – sinh;

tổ văn; tổ sử địa – GDCD; tổ thể dục – Âm nhạc – mỹ thuật

 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, tin học đã trở nên phổ biến với mọi người từ mọi cấp học, từ mọi ngạch-bậc của xã hội Cùng với sự phát triển đó, mọi phần mềm ứng dụng tương ứng với từng chức năng cụ thể cũng đã ra đời Song, không thể có được một phần mềm có thể cung cấp hết các chức năng cho mọi công việc, từ công việc kế toán, quản lý nhân viên đến quản lý nhân sự, quản lý bán hàng Bởi, mỗi chức năng cần có một yêu cầu riêng, có những nét đặc trưng mà không phần mềm nào có thể đáp ứng được

Trang 5

Do vậy trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thân thiện, sử dụng tiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh,….

Trong quản lý giáo dục, với số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc tính điểm

và xếp loại học tập cho học sinh vào cuối mỗi học kỳ, năm học ngày càng chiếm nhiều thời gian và tốn nhiều công sức của bộ phận giáo vụ và giáo viên phụ trách môn học Do đó, xây dựng phần mềm “ Quản lý điểm số” cho một trường học nói chung và trường trung học phổ thông nói riêng là hết sức cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên đồng thời tăng độ chính xác trong công tác tính điểm và xếp loại học sinh Đây là một công cụ hỗ trợ cần thiết và hiệu quả, giúp cho công việc dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức đáng kể

Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên, nên em chọn đề tài “Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Điểm Trường Trung Học Phổ Thông Việt Trung” nhằm quản lý thông tin học sinh và điểm cho học sinh toàn trường

 Phát biểu vấn đề

thủ công (viết tay) nên vẫn còn gặp một số hạn chế

• Lưu trữ và tìm kiếm khó khăn và mất nhiều thời gian

• Tính toán chậm và đôi khi thiếu chính xác

 Do đó việc ra đời một phần mềm để giải quyết những hạn chế trên là hết sức cần thiết

 Mục Tiêu

cáo, lưu trữ, tra cứu thông tin, kết quả học tập của học sinh

• Lưu trữ thông tin của học sinh trong một khoảng thời gian dài

thông tin và điểm số của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác và

có hiệu quả

• Với một giao diện thân thiện, bắt mắt sẽ giúp cho việc quản lý của Ban Giám Hiệu, Giáo Vụ cũng như Giáo Viên dễ dàng hơn, mà không cần đòi hỏi cao về trình độ tin học

Trang 6

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Giới thiệu ngôn ngữ C#

1.1.1 Ngôn ngữ C#

 C# là 1 ngôn ngữ lập trình, được thiết kết để cho phép xây dựng các chương trình ứng dụng thực thi trên môi trường NET Một số tính năng chính của C# có thể kể đến như:

 C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, lấy đối tượng làm tâm điểm cho việc thiết kế và xây dựng ứng dụng cũng như triển khai mã lệnh Chính vì thế khả năng tái sử dụng mã nguồn rất cao, giảm thời gian đáng kể cho việc phát triển và bảo trì ứng dụng

 Hỗ trợ cơ chế an toàn đối với kiểu dữ liệu được sử dụng trong chương trình

(Type-savety checking)

 Cung cấp cơ chế “dọn rác tự động” (Garbage collection) thực hiện quản

lý bộ nhớ tự động theo tiến trình thời gian và phạm vi hoạt động của chương trình để loại bỏ những vùng nhớ đã cấp phát quá lâu mà không còn dùng đến hoặc những vùng nhớ đã cấp phát bởi những tiểu trình trước đó, không còn phù hợp với thời điểm hiện tại

 Generic types and methods (Ở đây tôi không dịch được cụm từ này nên

giữ nguyên), như chúng ta đã biết kỹ thuật Generic trong Java (Nếu bạn đã biết

Java), ở C# cũng thế, để có thể đa hình hóa và sử dụng hiệu quả các hàm, các kiểu

dữ liệu trong nhiều tình huống cụ thể khác nhau, C# cung cấp kỹ thuật Generic

đối với các kiểu dữ liệu cũng như đối với phương thức, ta có thể hiểu nôm na như

việc định nghĩa 1 kiểu dữ liệu chung chung (Hoặc 1 hàm chung) để tùy theo tình

huống cụ thể mà sử dụng, điều này làm tăng khả năng tái sử dụng các kiểu dữ liệu, hàm Lập trình viên không phải viết quá nhiều hàm khác nhau cho những tình huống cùng dạng

Cho đến nay, C# là ngôn ngữ lập trình được đa số lập trình viên ưa thích, so với C++ vì C# đơn giản hơn rất nhiều và khá thân thiện đối với người sử dụng

(Lập trình viên) C# có 1 số lợi điểm như sau:

 Có thể sử dụng mã lệnh được viết bằng ngôn ngữ khác (những ngôn ngữ

được NET hỗ trợ) trong các chương trình viết bằng C# mà không cần phải viết lại.

 Tích hợp sẵn các giao thức Internet thông dụng do đó có thể xây dựng các ứng dụng có khả năng giao tiếp thông qua mạng máy tính một cách thuận lợi

 Đơn giản khi triển khai ứng dụng, có thể chia chương trình thành nhiều bộ phận nhỏ để phát triển bởi nhiều nhóm khác nhau sau đó lắp ghép lại thành 1 chương trình thống nhất

Trang 7

 Hỗ trợ cho việc xây dựng các tài liệu kỹ thuật dạng XML thông qua việc tạo chú thích XML trong phần mã lệnh của chương trình, điều này khá thuận tiện cho việc bảo trì chương trình sau này.

1.2 Microsoft Visual Studio 2010

1.2.1 Giới thiệu Microsoft Visual Studio 2010

Visual Studio 2010 có những chức năng cơ bản sau: soạn thảo mã (code editor), trình gỡ lỗi (debugger) và thiết kế (Designer) Ở đây tôi chỉ trình bày một số công cụ quan trọng của chức năng Designer – đây được xem là một trong những điểm nhấn của Microsft Visual Studio

 WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms Điểm đặc biệt ở đây là giao diện với người dùng sinh động,

dễ nắm bắt Nó bao gồm các phím bấm, thanh tác vụ, hay các box đa dạng (textbox, list box, grid view…) Bạn có thể di chuyển, kéo ra, nhúng thả chúng một cách dễ dàng

 WPF Designer: WPF Designer còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trong Visual Studio 2010 Nó tạo các mã XAML cho giao diện người sử dụng (UI), mã này tích hợp với trình ứng dụng Microsoft Expression Design

 Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ cộng cụ thiết kế trang web, trong đó cho phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng một cách dễ dàng… Công cụ này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS and JavaScript

 Class designer: Đây là công cụ dùng để thực thi và chỉnh sửa lớp Nó có thể dùng mã C# và VB.NET …

 Data designer: Đây là công cụ dùng để chỉnh sửa một cách sinh động, linh hoạt các lược đồ dữ liệu, bao gồm nhiều loại lược đồ, liên kết trong

và ngoài

 Mapping designer: Đây là công cụ tạo các mối liên hệ giữa sơ đồ dữ liệu

và các lớp để quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn

Ngoài ra còn có thể kể tên một số công cụ khác như:

 Open Tabs Browser: Nó được dùng để liệt kể các tab đã mở và chuyển đổi giữa chúng Bạn cũng có thể dùng phím nóng: CTRL + TAB

 Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa sổ giao diện đồ họa người dùng (GUI) trong Visual Studio Nó có thể áp dụng cho các lớp, các mẫu định dạng hay trang web và các đối tượng khác

 Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt cho Microsoft.NET

Trang 8

 Solution Explorer: theo ngôn ngữ của Visual Studio, solution là một bộ phận của mã file và mã nguồn khác được dùng để xây dựng các trình ứng dụng Công cụ Solution Explorer được dùng để để quản lý và trình duyệt các file trong solution.

 Team Explorer: Đây là công cụ dùng để hợp nhất các máy tính trong Team Foundation Server, và RCS (revision control system - hệ thống điều khiển xét duyệt) vào trong IDE

 Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bân của Microsoft SQL Server Nó cho phép tạo lập và chỉnh sửa các bảng dữ liệu được tạo T-SQL commands hay dùng Data designer

 Server Explorer: Đây là công cụ dùng để quản lý dữ liệu trên máy tính được kết nối

1.3 Microsoft SQL Server 2008

1.3.1 Ngôn ngữ SQL

Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client

database engine và các ứng dụng dùng để quản một dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

liệu rất lớn Môi Trường Dữ Liệu lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn User

Internet,Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server

1.4 Kiến trúc 3 tầng (3 Tier)

1.4.1 Giới thiệu kiến trúc 3 tầng

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không

bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty bạn có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu để phát thì không cần biết Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năng này Thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi tầng sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó kiến trúc 3 tầng là phổ biến nhất, 3 tầng này Presentation, Business Logic và Data Access Các tầng này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên

Trang 9

ứng dụng, tầng này cũng không cần biết bên trong lớp tầng làm gì mà chỉ cần biết tầng kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi.

Kiến trúc 3 tầng mà Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trên nền NET như sau:

Hình 1.1: Mô hình 3 tầng

1.4.2 Presentation Tier

Tầng này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả /dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Tầng này sẽ sử dụng các dịch vụ do tầng Business Logic cung cấp Trong NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực tầng này Trong tầng này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User Interface Process Components

UI Components: là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông

tin cho người dùng cuối Trong NET thì những thành phần này có thể là các TextBox, các Button, DataGrid

UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình

chuyển đổi giữa các UI Components

1.4.3 Business Logic Tier

Tầng này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do tầng Data Access cung cấp và cung cấp các dịch vụ cho tầng Presentation Tầng này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 để thực hiện công việc của mình Trong tầng này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và Service Interface

Trang 10

Service Interface: là giao diện lập trình mà tầng này cung cấp cho tầng

Presentation sử dụng Tầng Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong tầng này được hiện thực như thế nào

Business Entities: là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ

thống xử lý Trong ứng dụng chúng ta các đối tượng này là các chuyên mục (Category) và bản tin (News) Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access

Business Components: là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà

Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic (constraints), các qui tắc nghiệp vụ (business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng

1.4.4 Data Access Tier

Tầng này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong tầng này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents

Data Access Logic components (DALC): là thành phần chính chịu trách nhiệm

lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như XML, File systems Trong NET các DALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu

Service Agents: là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên

ngòai một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại

2.1 Sơ đồ phân rã chức năng

2.1 Giáo viên 2.2 Lớp học

2.4 Khối lớp 2.5 Môn học 2.6 Học kì

3.2 Phân

lớp,chuyển lớp,lên lớp,lưu ban

5.1 Kết quả

học kì theo môn

5.2 Kết quả

cả năm theo môn

5.3 Kết quả

tổng hợp học kì

5.4 Kết quả

tổng hợp cả năm

Trang 11

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân rã chức năng

2.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh

Phần Mềm Quản Lý Điểm Trường THPT Việt Trung

Hiệu

nhập hồ sơ Phản hồi Phân lớp, chuyển lớp lên lớp, lưu ban

Phản hồi

Thay đổi quy định địnhđịnh

Phản hồi

Trang 12

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân mức ngữ cảnh

2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu

2.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dữ liệu phần mềm

2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

 Tiếp nhận học sinh

Học Sinh

Kiểm tra hồ sơ

Ban Giám Hiệu

Tiếp nhận học sinh

Giáo Viên Học Sinh

nộp hồ

điểm đánh giáKết quả Báo cáo

Yêu cầu điểm Phản hồi Đơn chuyển lớp Phản hồi phản hồi

Tiếp Nhận Học Sinh

Phân Lớp

Cập Nhật Điểm Học Sinh

Quy định

Điểm

Ngày đăng: 14/01/2013, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ phân rã chức năng - Baocaodoanchuyennganh2
2.1. Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 10)
2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu - Baocaodoanchuyennganh2
2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 12)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân mức ngữ cảnh - Baocaodoanchuyennganh2
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ phân mức ngữ cảnh (Trang 12)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ dữ liệu phân lớp - Baocaodoanchuyennganh2
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ dữ liệu phân lớp (Trang 13)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ dữ liệu tiếp nhận học sinh - Baocaodoanchuyennganh2
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ dữ liệu tiếp nhận học sinh (Trang 13)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ chức năng tổng quát - Baocaodoanchuyennganh2
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ chức năng tổng quát (Trang 15)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ phân quyền truy cập - Baocaodoanchuyennganh2
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ phân quyền truy cập (Trang 15)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ chức năng Ban Giám Hiệu - Baocaodoanchuyennganh2
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ chức năng Ban Giám Hiệu (Trang 16)
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ chức năng Giáo Vụ - Baocaodoanchuyennganh2
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ chức năng Giáo Vụ (Trang 17)
2.6. Sơ đồ dữ liệu quan hệ - Baocaodoanchuyennganh2
2.6. Sơ đồ dữ liệu quan hệ (Trang 19)
2.7.1. Bảng GIAOVIEN (Giáo Viên) - Baocaodoanchuyennganh2
2.7.1. Bảng GIAOVIEN (Giáo Viên) (Trang 20)
2.7.9. Bảng KQTONGHOPHOCKI (Kết Quả Tổng Hợp Học Kì) - Baocaodoanchuyennganh2
2.7.9. Bảng KQTONGHOPHOCKI (Kết Quả Tổng Hợp Học Kì) (Trang 22)
2.7.10. Bảng DIEM (Điểm) - Baocaodoanchuyennganh2
2.7.10. Bảng DIEM (Điểm) (Trang 23)
2.7.12. Bảng NAMHOC (Năm Học) - Baocaodoanchuyennganh2
2.7.12. Bảng NAMHOC (Năm Học) (Trang 23)
2.7.14. Bảng PHANLOP (Phân Lớp) - Baocaodoanchuyennganh2
2.7.14. Bảng PHANLOP (Phân Lớp) (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w