1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học tuần 24 (2)

12 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập văn
Người hướng dẫn Phạm Văn May
Trường học Trường THCS 1 Khánh Hải
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÖÔÏT THAÙC PAGE Trường THCS 1 Khánh Hải Giáo án môn Ngữ văn 6 Tuần 25 Tiết 96 ÔN TẬP VĂN I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức Học sinh hiểu biết những kiến thức cơ bản về nội du[.]

Trang 1

Tuần: 25

Tiết: 96 ÔN TẬP VĂN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Học sinh hiểu biết những kiến thức cơ bản về nội dung, nghệ thuật của các văn bản từ bài 18 đến bài 23.

- Kĩ năng:

Học sinh có kĩ năng đọc, kể, tóm tắt diễn biến nội dung các văn bản.

- Thái độ:

Học sinh có thái độ nghiêm túc, chủ động ghi nhớ kiến thức khái quát bài ôn tập.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp.

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án.

- Học sinh: SGK, học bài cũ, soạn bài mới.

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1.Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng bài học mới.

- GV giới thiệu bài: Để tổng hợp các kiến thức phần văn bản từ bài 18 đến

bài 23, cô cùng các em ôn tập.

- HS: Theo dõi.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)

Hoạt động 1 Ôn tập văn bản “Bài học

đường đời đầu tiên” (7’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hiểu biết được

giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- GV: Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

được kể bằng lời của nhân vật nào ? Thuộc

ngôi thứ mấy ?

- HS: Kể bằng lời của Dế Mèn, ngôi thứ nhất.

- GV: Nêu vài nét về ngoại hình của Dế Mèn

1 Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

- Kể bằng lời của Dế Mèn (ngôi thứ nhất – xưng tôi).

- Dế Mèn: Thân hình bóng mỡ, cánh dài, đôi càng to khoẻ, ….

- Vì tính hung hăng, hống hách của mình, Dế Mèn đã gây ra cái chết thương tâm cho Dế Choắt.

Trang 2

và trình bày suy nghĩ của em về tính cách của

Dế Mèn ? Tính cách của Dế Mèn đã dẫn đến

hậu quả gì ?

- HS: Trình bày.

- GV: Trước cái chết thương tâm của Dế

Choắt, thái độ của Dế Mèn như thế nào ?

- HS: Thương xót, hối hận và rút ra bài học

đường đời đầu tiên cho mình.

- GV: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của

văn bản ?

- HS: Nêu (Ghi nhớ/11 SGK).

* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi

nhớ sgk.

Hoạt động 2 Ôn tập văn bản “Sông nước

Cà Mau” (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hiểu được giá trị

nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- GV: Phương thức biểu đạt chính của văn

bản “Sông nước Cà Mau” là gì ?

- HS: Miêu tả.

- GV: Vị trí quan sát của người miêu tả ?

- HS: Trên con thuyền xuôi theo các kênh

rạch.

- GV: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của

văn bản ?

- HS: Nêu (Ghi nhớ/11 SGK).

* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi

nhớ sgk.

Hoạt động 3 Ôn tập văn bản “Bức tranh

của em gái tôi” (7’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hiểu được giá trị

nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- GV: Nhân vật chính của truyện là ai ?

- HS: Người anh trai và em gái.

- GV: Vì sao khi xem trộm tranh của em,

người anh “lén trút ra một tiếng thở dài” ?

- HS: Người anh buồn vì mình bất tài, thầm

cảm phục tài năng của em.

- GV: Khi đứng trước bức tranh em gái vẽ

mình diễn biến tâm trạng của người anh như

thế nào?

- HS: Ngỡ ngàng - hãnh diện - xấu hổ.

- Dế Choắt chết, Dế Mèn thương xót bạn, hối hận về việc làm nông nổi của mình và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho bản thân.

* Ghi nhớ/11 SGK.

2 Văn bản “Sông nước Cà Mau”

- Phương thức biểu đạt chính: miêu tả

- Vị trí quan sát khi miêu tả: trên con thuyền xuôi theo các kênh rạch.

* Ghi nhớ/23 SGK.

3 Văn bản “Bức tranh của em gái tôi”

- Nhân vật chính: Người anh trai và

em gái.

- Tâm trạng của người anh:

+ Khi xem trộm tranh của em : Buồn vì mình bất tài, thầm cảm phục tài năng của em.

+ Khi đứng trước bức tranh em gái

vẽ mình: Ngỡ ngàng hãnh diện -xấu hổ.

Trang 3

- GV: Vì sao người anh có tâm trạng đó ?

- HS: Trình bày.

- GV: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của

văn bản ?

- HS: Nêu (Ghi nhớ/35 SGK).

* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi

nhớ sgk.

Hoạt động 4 Ôn tập văn bản “Vượt thác”

(5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hiểu được giá trị

nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- GV: Ai là nhân vật chính trong văn bản

“Vượt thác” ? Vì sao em biết ?

- HS: Dượng Hương Thư Vì là đối tượng

được tập trung miêu tả nhiều nhất.

- GV: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của

văn bản ?

- HS: Nêu (Ghi nhớ/41 SGK).

* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi

nhớ sgk.

Hoạt động 5 Ôn tập văn bản “Buổi học

cuối cùng” (7’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hiểu được giá trị

nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- GV: Diễn biến tâm trạng của Phrăng trong

“Buổi học cuối cùng” ?

- HS: Trình bày.

- GV: Nêu biểu hiện lòng yêu nước của thầy

Ha -men ?

- HS: Là tình yêu tiếng nói dân tộc.

- GV: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của

văn bản ?

- HS: Nêu (Ghi nhớ/55 SGK).

* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi

nhớ sgk.

Hoạt động 6 Ôn tập văn bản “Đêm nay

Bác không ngủ” (8’)

* Mụ tiêu của hoạt động: Hiểu được giá trị

nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- GV: “Đêm nay Bác không ngủ” được viết

theo thể thơ gì ?

- HS: Thể thơ 5 chữ.

* Ghi nhớ/35 SGK.

4 Văn bản “Vượt thác”

Nhân vật chính: Dượng Hương Thư - đối tượng được tập trung miêu tả nhiều nhất.

* Ghi nhớ/41 SGK.

5 Văn bản “Buổi học cuối cùng”

- Nhân vật Phrăng: Lúc đầu ham chơi, sau ân hận và xúc động,…

- Nhân vật thầy Ha-men: yêu nước (biểu hiện qua tình yêu tiếng nói dân tộc).

* Ghi nhớ/55 SGK.

6 Văn bản “Đêm nay Bác không ngủ”

- Thể thơ: năm chữ

Trang 4

- GV: Bài thơ là một câu chuyện kể Vậy tác

giả kể về ai ? Kể về việc gì ?

- HS: Trình bày

- GV: Hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua những

chi tiết nào về hình dáng, tư thế; cử chỉ, hành

động; lời nói ; tâm tư ?

- HS: Trình bày.

- GV: Qua những chi tiết trên em cảm nhận

được điều gì về Bác ?

- HS: Phát biểu.

- GV: Nêu nội dung và nghệ thuật của bài

thơ.

- HS: Nêu (Ghi nhớ/ 67 SGK).

- GV: Cho HS đọc diễn cảm lại bài thơ.

- HS: Đọc.

- GV: Nhận xét, chốt.

- HS: Nghe và ghi nhớ.

* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi

nhớ sgk.

- Chuyện kể về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi đánh giặc.

* Ghi nhớ/ 67 SGK.

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của các

văn bản đã học.

- GV: Nêu tên các văn bản vừa ôn tập ?

- HS: Nêu.

- GV: Trình bày tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các văn bản nêu trên ?

- HS: Trình bày.

* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung chính và những nét nghệ thuật đặc sắc

trong mỗi tác phẩm là yếu tố quan trọng làm nên thành công của mỗi tác phẩm.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có):

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có):

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần: 23

Tiết: 86, 87 Văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(Chuyện kể của một em bé người An-dát)

An-phông-xơ Đô-đê

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Học sinh hiểu biết:

+ Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật người kể chuyện, lời đối thoại trong tác phẩm và lời độc thoại trong tác phẩm

+ Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc

+ Một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện

- Kĩ năng:

Học sinh:

+ Kể tóm tắt truyện

+ Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy giáo Ha – men qua ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành động

+ Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ của dân tộc nói chung và ngôn ngữ của dân tộc mình nói riêng

- Thái độ:

Học sinh thêm yêu mến hơn quê hương, đất nước mình

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án, tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

Trang 6

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (90’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (7’)

* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài

mới.

- GV kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản Vượt thác ?

Câu 2 Nhân vật dượng Hương Thư trong văn bản Vượt thác được miêu tả qua

những phương diện nào ?

- HS trả lời:

Câu 1 Trình bày nội dung ghi nhớ/41 SGK

Câu 2 Nhân vật dượng Hương Thư được miêu tả qua hai phương diện: ngoại hình

và hành động (Phần ghi mục II.2)

- GV giới thiệu bài: Lòng yêu quê hương, đất nước không chỉ thể hiện qua việc: yêu những cây trồng trước nhà, yêu dòng sông, mà tình yêu quê hương còn được thể hiện qua tiếng nói của mỗi người và đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước Để các em hiểu rõ hơn nội dung này cô và các em cùng tìm hiểu văn bản “Buổi học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (70’)

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (15’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh biết được

những thông tin cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra

đời của tác phẩm Đọc diễn cảm và xác định

được bố cục văn bản.

- GV: Em hãy trình bày những nét chính về tác

giả An-phông-xơ Đô-đê ?

- HS: Trình bày

- GV: Truyện “Buổi học cuối cùng” được viết

trong hoàn cảnh nào ?

- HS: Dựa vào chú thích */ SGK trình bày

- GV: Nhận xét, chốt nội dung

- HS: Nghe và ghi nhớ

- GV: Đọc mẫu và hướng dẫn đọc HS đọc tiếp

- HS: Nghe và đọc theo yêu cầu

- GV: Lưu ý HS một số chú thích

- HS: Lưu ý

- GV: Văn bản có thể chia làm mấy đoạn ? Nội

dung chính của mỗi đoạn ?

- HS: Trình bày

- GV: Truyện kể theo ngôi thứ mấy, lời của ai ?

- HS: Kể theo ngôi thứ nhất, lời của nhân vật

Phrăng

* Kết luận (chốt kiến thức): “Buổi học cuối

cùng” là tác phẩm mà nhà văn An-phông-xơ

Đô-I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm

- An-phông-xơ Đô-đê (1840-1897) là nhà văn hiện thực và nhân đạo chủ nghĩa lớn ở Pháp nửa cuối thế kỉ XIX Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng

- Tác phẩm “Buổi học cuối cùng” được viết vào thời điểm vùng An-dát

và Lo-ren bị cắt cho quân Phổ

2 Đọc, tìm hiểu chú thích

3 Bố cục: chia 3 đoạn

- Đoạn 1: từ đầu đến “mà vắng mặt

con” -> Trước buổi học, quang cảnh trên đường đến trường và quang cảnh

ở trường qua sự quan sát của Phrăng

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “sẽ nhớ mãi

buổi học cuối cùng” -> Diễn biến buổi học cuối cùng

- Đoạn 3: Còn lại -> Cảnh kết thúc

buổi học cuối cùng

Trang 7

đê viết về câu chuyện buổi học tiếng Pháp cuối

cùng của một lớp học vùng An-dát sau khi vùng

đất này bị sáp nhập vào nước Phổ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản (38’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu cốt

truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể

chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tác

phẩm Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé

Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình,

ngôn ngữ, cử chỉ, hành động Hiểu ý nghĩa, giá

trị của tiếng nói dân tộc.

- GV: Tâm trạng Phrăng trước buổi học ?

- HS: Định trốn học vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi

bài mà chưa thuộc

- GV: Cậu bé Phrăng đã thấy những điều gì khác

thường:

+ Trên đường tới trường ?

+ Quang cảnh ở trường ?

+ Không khí trong lớp học ?

- HS: Dựa vào ngữ liệu SGK - Tìm dẫn chứng

- GV (cho HS thảo luận nhóm cùng bàn 2’): Tất

cả những điều trên báo hiệu sự việc gì đã xảy ra ?

- HS thảo luận và trình bày:

+ Vùng An-dát đã rơi vào tay Pháp

+ Việc học tập không còn như trước nữa

+ Tiếng Pháp sẽ không còn được dạy

Tiết 2

- GV: Ý nghĩ tâm trạng (đặc biệt là thái độ đối

với việc học tiếng Pháp) của Phrăng diễn biến ra

sao trong buổi học cuối cùng ?

- HS: Tìm các chi tiết trong truyện

- GV: Trong các chi tiết trên, chi tiết nào gợi cho

em nhiều cảm nghĩ nhất ?

- HS: Trình bày ý kiến cá nhân

- GV: Diễn biến tâm lí của Phrăng trong buổi học

cuối cùng ?

- HS: Phát biểu

- GV: Chốt ý

- GV: Để miêu tả nhân vật thầy Ha-men tác giả

đã tập trung qua các phương diện: trang phục,

thái độ, lời nói, hành động, cử chỉ Hãy tìm

những chi tiết trong bài ?

- HS tìm và trình bày:

+ Trang phục: áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, mũ

bằng lụa đen thêu

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của trò Phrăng

- Trước buổi học: Phrăng định trốn học vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi bài mà chưa thuộc

- Những điều khác lạ cậu bé nhìn thấy:

+ Trên đường tới trường: nhiều người đang đọc cáo thị của nước Đức

+ Cảnh trường: vắng lặng như một buổi sáng chủ nhật

+ Không khí lớp học: lặng ngắt, thầy Ha-men dịu dàng và mặc đẹp hơn mọi ngày, phía cuối lớp dân làng ngồi lặng lẽ

-> Báo hiệu một sự nghiêm trọng khác thường sắp xảy ra

- Trong buổi học:

+ Choáng váng, sững sờ khi biết đây

là buổi học tiếng Pháp cuối cùng + Tiếc nuối, ân hận, tự giận mình + Chăm chú nghe thầy giảng

+ Hiểu ra ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp

=> Diễn biến tâm lí Phrăng: Lười học -> nhận thức, hối hận -> yêu quý tiếng Pháp

2 Buổi dạy tiếng Pháp cuối cùng của thầy Ha-men

- Trang phục: áo rơ-đanh-gốt màu

Trang 8

+ Thái độ: không giận dữ, thật dịu dàng.

+ Lời nói vừa sâu sắc vừa tha thiết…

- GV: Trong các chi tiết trên, chi tiết nào gợi cho

em nhiều cảm xúc nhất ?

- HS: Suy nghĩ, phát biểu độc lập

- GV: Theo em thầy Ha-men là một người như

thế nào ?

- HS: Một người thầy có lòng yêu nghề và yêu

nước sâu sắc

- GV: Trong truyện có một số hình ảnh so sánh

Hãy tìm các câu văn có hình ảnh so sánh và nêu

tác dụng của những so sánh ấy ?

- HS: Tìm và nêu

- GV: Ngoài hai nhân vật chính là thầy Ha-men

và trò Phrăng, truyện còn có những nhân vật nào

khác ? Vai trò của những nhân vật ấy ?

- HS: Ông già Hô-de và bác phát thư -> Lòng

biết ơn đối với thầy

- GV: Hình ảnh cụ Hô-de đánh vần cho chúng ta

biết thêm điều gì ?

- HS: Tình cảm thiêng liêng và trân trọng của

người dân đối với việc học tiếng Pháp

* Kết luận (chốt kiến thức): Qua nội dung cũng

như tình huống truyện, ta thấy được giá trị

thiêng liêng của tiếng nói dân tộc.

Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học (7’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nêu được

giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật trong văn

bản?

- GV: Nhận xét của em về nghệ thuật kể chuyện

và miêu tả nhân vật của tác giả ?

- HS nhận xét:

+ Kể chuyện ngôi thứ nhất, ngôn ngữ tự nhiên,

sử dụng câu văn biểu cảm và các hình ảnh so

sánh chân thực, gợi hình, gợi cảm,…

+ Xây dựng tình huống truyện độc đáo, miêu tả

nhân vật qua tâm lí, ngoại hình, suy nghĩ

- GV: Qua những nghệ thuật xây dựng truyện,

tác giả đã nêu lên nội dung gì ?

- HS: Tình yêu tiếng nói của dân tộc

- GV: Chốt lại nội dung và gọi HS đọc ghi nhớ

- HS: Nghe và đọc ghi nhớ/55 SGK

* Kết luận (chốt kiến thức): Tiếng nói là một giá

trị văn hoá cao quý của dân tộc, yêu tiếng nói là

yêu văn hoá dân tộc Yêu tiếng nói dân tộc là một

xanh lục, mũ bằng lụa đen thêu

- Thái độ: không giận dữ, thật dịu dàng

- Lời nói vừa sâu sắc vừa tha thiết

- Hành động cử chỉ nghẹn ngào, xúc động khi kết thúc buổi học: “Thầy quay về phía bảng… cố viết thật to:

“NƯỚC PHÁP MUÔN NĂM”

=> Một người thầy nghiêm khắc, mẫu mực, có lòng yêu nghề và yêu nước sâu sắc (thể hiện qua tình yêu tiếng nói dân tộc)

III Tổng kết

* Ghi nhớ/55 SGK.

Trang 9

biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh

của tiếng nói dân tộc là sức mạnh văn hoá,

không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của

một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát

triển tiếng nói dân tộc mình Văn bản cho thấy

tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do,

am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Rèn luyện cho HS kĩ năng tóm tắt tác phẩm văn học.

- GV: Hướng dẫn HS kể tóm tắt truyện

- HS: Kể tóm tắt truyện

GV: Nhắc lại nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật của văn bản

- HS: Trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức): Khi tóm tắt văn bản, HS cần lựa chọn được các sự vật

tiêu biểu, nhân vật chính trong văn bản và sắp xếp theo trình tự.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có):

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có):

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần: 23 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

Tiết: 88

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Học sinh biết phát âm chính xác và viết đúng các từ có âm r, g, tr, ch, d, v, gi,

- Kĩ năng:

Học sinh:

+ Đọc đúng các tiếng có âm r, g, tr, ch, d, v, gi,

+ Luyện viết chính tả (nghe – viết)

+ Nhớ và viết lại bài thơ có các từ có âm r, g, tr, ch, d, v, gi,

- Thái độ:

Học sinh có ý thức sửa đổi cách phát âm cho chính xác và cẩn thận hơn khi viết những từ có âm dễ mắc lỗi

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, sách chương trình Ngữ văn địa phương, giáo án

- Học sinh: SGK, sách chương trình Ngữ văn địa phương, soạn bài mới

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài học.

- GV giới thiệu bài: Trong quá trình tạo lập văn bản các em thường hay mắc phải những lỗi sai, trong đó có lỗi chính tả Vậy nguyên nhân nào mà các em mắc lỗi và cách sửa lỗi như thế nào tiết học hôm nay cô giúp các em luyện tập và sửa lỗi

- HS: Theo dõi

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w