LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội củ[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 10 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
B tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp Câu 2. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
C Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
D Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Câu 3. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
C Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
D Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
Câu 4. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
A Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản B Cần liên minh để chống phát xít.
C Chu cầu hợp tác để cùng phát triển D Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 5. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là
A Đại hội đồng B Hội đồng Bảo an C Tòa án Quốc tế D Ban Thư kí.
Câu 6. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
C Thành lập Liên minh Châu âu (EU) D Thàng lập ngân hàng thế giới (WB).
Câu 7. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 8. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.
B nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.
C nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
D cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
Câu 9. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
A Người nhà quê B An Nam trẻ C Búa liềm D Chuông rè.
Câu 10. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
C Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công D Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập.
Trang 2Câu 11. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?
A Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.
B Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.
C Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.
D Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.
Câu 12. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
A quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.
B Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.
C Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.
D Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.
Câu 13. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 14. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:
A đoàn kết cách mạng thế giới B tự do và dân chủ.
Câu 15. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
B chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
C tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
D tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
Câu 16. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
B Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.
D Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
Câu 17. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?
A Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
B Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
C Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
D Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
Câu 18. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
B Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.
C Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.
D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
Câu 19. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới
A Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
B Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.
C Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
D Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.
Trang 3Câu 20. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thành lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức D Thành lập Liên minh Châu âu (EU).
Câu 21. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Câu 22. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Đất nước B Đường Kách mệnh C Tuyên ngôn độc lập D Việt Bắc.
Câu 23. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
A đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử B sử dụng bạo lực cách mạng.
C đẩy mạnh chiến tranh du kích D kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Câu 24. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941
có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?
A Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
B Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.
C Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.
D Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.
Câu 25. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam B Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.
C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Câu 26. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Chủ nô B Đại tư sản C Tư bản mại sản D Văn thân, sĩ phu.
Câu 27. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 28. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 29. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
D sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
Câu 30. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
A Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.
B ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.
C Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
D Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.
Câu 31. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
B Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
D Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
Trang 4Câu 32. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi
A Học thuyết Truman của Mĩ.
B Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.
C “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
D sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.
Câu 33. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.
C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
D Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Câu 34. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ
A suy thoái kéo dài B khủng hoảng C phát triển mạnh mẽ D lạc hậu.
Câu 35. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên B tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
C tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân D tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
Câu 36. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
A Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.
B Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
C Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
D Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
Câu 37. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A xác định động lực cách mạng là công – nông B tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.
C thành lập chính phủ công nông binh D sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
Câu 38. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.
D kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 39. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?
A Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
B Đánh đuổi phát xít Nhật.
C Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
D Đánh đuổi Pháp – Nhật.
Câu 40. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ B Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
C Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương D Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện Câu 41. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế
kỉ XX là
A diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.
B làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
C diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.
D diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
Trang 5Câu 42. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
B Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
C Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
D Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
Câu 43. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
B xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.
C giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.
Câu 44. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?
A Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
B Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
C Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.
D Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.
Câu 45. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là
A sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.
B mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.
C sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.
D sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.
Câu 46. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 47. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
A Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.
B Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
C Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.
D Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.
Câu 48. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?
A Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.
B Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.
C Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.
D Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.
Câu 49. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 50. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN
A từ đối đầu chuyển sang đối thoại B đối đầu căng thẳng.
C căng thẳng, phức tạp D hợp tác và phát triển.
Câu 51. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
B muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
Trang 6C hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
D cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 52. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Tuyên ngôn độc lập B Việt Bắc C Đường Kách mệnh D Đất nước.
Câu 53. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
A Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.
B Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.
C Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
D Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.
Câu 54. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập B Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.
C Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa D Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì.
Câu 55. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
Câu 56. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 57. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.
Câu 58. Khẩu hiệu đấu tranh mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 -1931 là:
A độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
B tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình.
C chống đế quốc, chống phát xít.
D tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo.
Câu 59. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ
A nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX B thập kỉ 90 của thế kỉ XX.
C nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX D thập kỉ 70 của thế kỉ XX.
Câu 60. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp B Thương nghiệp C Nông nghiệp D Thủ công nghiệp.
Câu 61. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.
B 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.
C Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
D Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.
Câu 62. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?
A Sự khác nhau về thể chế chính trị.
B Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.
Trang 7C Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.
D Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
Câu 63. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là
A nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.
B nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.
C cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.
D Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.
Câu 64. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?
A Việt Nam, Lào, Camphuchia B Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
C Philippin, Việt Nam, Lào D Việt Nam, Lào, Mianma.
Câu 65. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
D Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
Câu 66. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:
A tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
B chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
D chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
Câu 67. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã
A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.
B đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.
C đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.
D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Câu 68. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?
Câu 69. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.
B phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
C bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.
D phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.
Câu 70. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?
A Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.
B Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
C Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
D Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
Câu 71. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.
B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
C phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Trang 8D gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới
Câu 72. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của
A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
C cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) D quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc Câu 73. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù B Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng.
C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước Câu 74. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày B bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
C tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít D tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình Câu 75. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A nhường cơm sẻ áo B đông du C tăng gia sản xuất D ngày đồng tâm.
Câu 76. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
C Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
Câu 77. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
B Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
C Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
D Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
Câu 78. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương
A Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.
B Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.
C Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.
D Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.
Câu 79. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 80. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?
A Chính quyền độc tài thân Mĩ B Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
C Chủ nghĩa thực dân cũ D Thực dân phương Tây.
Câu 81. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?
A Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
B Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư
sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
C Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
D Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã
hội chủ nghĩa
Trang 9Câu 82. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ
sở tôn giáo đã chứng tỏ
A thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.
B thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.
C thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.
D cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.
Câu 83. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 84. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Nông nghiệp B Khai mỏ C Giao thông vận tải D Công nghiệp nhẹ Câu 85. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão B Xoá nạn mù chữ.
C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Kí Hiệp định Giơnevơ.
Câu 86. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
Câu 87. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954
A Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh B Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Câu 88. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
B Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
C Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
D Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 89. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
C Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão D Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ Câu 90. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
C Xây dựng nông thôn mới D Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 91. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
B bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
C tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
D đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
Câu 92. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của
Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A Giải phóng hoàn toàn miền Nam B Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc.
C Bảo vệ chính quyền Xviết D Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.
Trang 10Câu 93. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
Câu 94. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Brunây gia nhập ASEAN (1984) B Hiệp ước Bali được kí kết (1976).
C Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) D Campuchia gia nhập ASEAN (1999)
Câu 95. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A ngày đồng tâm B tăng gia sản xuất C đông du D nhường cơm sẻ áo Câu 96. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 97. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?
A Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san.
B Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ.
C Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.
D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.
Câu 98. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?
A Đinh ươc Henxinki năm 1975.
B Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).
C Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.
D Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).
Câu 99. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
B Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
C Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
D Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
Câu 100. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?
A Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ B Hợp tác chiến lược với Liên Xô.
C Hợp tác chiến lược với Trung Quốc D Hợp tác chiến lược với Cuba.
HẾT