LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 11 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 11 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
B Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
C Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
D Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?
A Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ B Hợp tác chiến lược với Liên Xô.
C Hợp tác chiến lược với Trung Quốc D Hợp tác chiến lược với Cuba.
Câu 3. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?
A Tư sản, tiểu tư sản, công nhân B Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
C Nông dân, công nhân D Tư sản, tiểu tư sản.
Câu 4. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Kí Hiệp định Giơnevơ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.
C Xoá nạn mù chữ D Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ Câu 5. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Tuyên ngôn độc lập B Đất nước C Đường Kách mệnh D Việt Bắc.
Câu 6. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương
A Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.
B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.
C Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.
D Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.
Câu 8. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công B Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập.
C Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc D Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh Câu 9. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã
A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.
B xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
C đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.
D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.
Câu 10. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới
A Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.
B Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
C Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
D Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.
Trang 2Câu 11. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Campuchia gia nhập ASEAN (1999) B Hiệp ước Bali được kí kết (1976).
C Brunây gia nhập ASEAN (1984) D Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
Câu 12. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn về chính trị.
C Sự kém an toàn về kinh tế D Sự kém an toàn của đời sống con người.
Câu 13. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
B Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
C Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
D Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
Câu 14. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là
A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của
họ
B cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách
mạng dân chủ tư sản
C sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu
tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam
D cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra
mạnh mẽ, quyết liệt
Câu 15. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 16. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954
A Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh B Tập trung binh lực.
C Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm D Mở rộng ngụy quân.
Câu 17. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
B Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
C Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
Câu 18. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?
C Chính quyền độc tài thân Mĩ D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Câu 19. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A thành lập chính phủ công nông binh B xác định động lực cách mạng là công – nông.
C tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc D sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
Câu 20. Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?
Trang 3A Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.
B Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.
C Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.
D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.
Câu 21. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A đông du B nhường cơm sẻ áo C ngày đồng tâm D tăng gia sản xuất.
Câu 22. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:
A không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp B diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.
C lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng D hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt Câu 23. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
Câu 24. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?
A Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
B Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
C Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
D Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
Câu 25. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
A xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới B khắc phục triệt để nạn đói trong nước.
C đã có dự trữ và xuất khẩu gạo D xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.
Câu 26. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức D Thành lập Liên minh Châu âu (EU).
Câu 27. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Đại tư sản B Chủ nô C Văn thân, sĩ phu D Tư bản mại sản.
Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
B Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
D Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
Câu 29. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
B chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
C tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
D tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
Câu 30. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 31. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Trang 4Câu 32. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
B Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
D Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
Câu 33. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là
A Ban Thư kí B Đại hội đồng C Tòa án Quốc tế D Hội đồng Bảo an Câu 34. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn về kinh tế.
C Sự kém an toàn về chính trị D Sự kém an toàn của đời sống con người.
Câu 35. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?
A Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
B Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
C Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã
hội chủ nghĩa
D Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư
sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
Câu 36. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực
Xô - Mỹ?
Câu 37. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
B Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
D Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Câu 38. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:
A chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
B chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
D soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 39. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 40. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 41. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 42. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Đại tư sản B Chủ nô C Tư bản mại sản D Văn thân, sĩ phu.
Trang 5Câu 43. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?
A Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.
B Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố
thành lập
C Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến
chống Pháp
D Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Câu 44. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
A Chu cầu hợp tác để cùng phát triển B Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.
C Cần liên minh để chống phát xít D Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 45. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A nhường cơm sẻ áo B ngày đồng tâm C tăng gia sản xuất D đông du.
Câu 46. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
B muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
C hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
D muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
Câu 47. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là
A đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.
B nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.
C xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.
D đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.
Câu 48. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
B Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
C Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
Câu 49. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?
Câu 50. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?
A Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
B Đánh đuổi phát xít Nhật.
C Đánh đuổi Pháp – Nhật.
D Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Câu 51. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
Trang 6Câu 52. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?
A Việt Nam, Lào, Mianma B Philippin, Việt Nam, Lào.
C Inđônêxia, Việt Nam, Lào D Việt Nam, Lào, Camphuchia.
Câu 53. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?
A Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
B Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.
C Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.
D Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
Câu 54. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 55. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.
B Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.
C Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
D Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.
Câu 56. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
B Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
D Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
Câu 57. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.
C Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù D Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc Câu 58. So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?
A Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo.
B Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng.
C Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia.
D Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng.
Câu 59. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
B sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
D tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
Câu 60. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị
A quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
B mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
C có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
D muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.
Trang 7Câu 61. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
B Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
C Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
D Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
Câu 62. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:
A Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.
B Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân mới
C Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai
cấp
D Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó
Câu 63. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 64. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản B tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Câu 65. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 66. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ
A nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX B thập kỉ 70 của thế kỉ XX.
C thập kỉ 90 của thế kỉ XX D nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.
Câu 67. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ
A phục hồi và phát triển B phát triển mạnh mẽ.
C phát triển xen kẽ suy thoái D khủng hoảng và suy thoái.
Câu 68. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
B Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
D Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
Câu 69. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.
B Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.
C Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
Câu 70. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?
A Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
B Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.
C Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
D Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
Trang 8Câu 71. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của
A quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc B cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949).
C quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô D quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc Câu 72. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì B Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập D Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.
Câu 73. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương B Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương D chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
Câu 74. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?
A Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
B Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
Câu 75. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
A Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu B Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
C Nền kinh tế đứng đầu thế giới D Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.
Câu 76. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến
A quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh B quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh.
C cuộc cách mạng khoa học và công nghệ D số phận của phát xít Đức, Nhật Bản.
Câu 77. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do
A mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.
B hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.
C sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
D mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
Câu 78. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.
C Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.
D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
Câu 79. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do
A bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
C kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.
D yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.
Câu 80. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A cô lập căn cứ địa Việt Bắc B quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
C kết thúc chiến tranh trong danh dự D khóa chặt biên giới Việt - Trung.
Trang 9Câu 81. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941
có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?
A Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.
B Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
C Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.
D Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.
Câu 82. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
B bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
C tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
D đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
Câu 83. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 84. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.
C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước Câu 85. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:
A xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa B chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.
C chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày D chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị Câu 86. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày B tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
C tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít D bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 87. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
A An Nam trẻ B Chuông rè C Người nhà quê D Búa liềm.
Câu 88. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
A Phần Lan B Bồ Đào Nha C Trung Hoa Dân quốc D Áo.
Câu 89. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 90. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng
1930 - 1931?
A Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
B Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.
C Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.
Câu 91. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?
A Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.
B Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.
C Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.
D Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.
Trang 10Câu 92. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.
B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
C Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
D Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Câu 93. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.
B giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
C xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.
D giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
Câu 94. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 95. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.
B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
D mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Câu 96. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN
A hợp tác và phát triển B từ đối đầu chuyển sang đối thoại.
Câu 97. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
A Xây dựng nông thôn mới B Phổ cập tiểu học.
Câu 98. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
B Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
C Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
Câu 99. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
B Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.
C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
D Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.
Câu 100. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.
B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
C phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
D gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới
HẾT